Baøi 2 - Cho HS nêu yêu cầu của bài, nhấn mạnh: viết đọan văn khỏang 5 câu về một lọai trái cây, có dùng một số câu kể Ai thế nào?.Không bắt buộc tất cả các câu văn trong đọan đều là câu[r]
Trang 1Thứ hai ngày 06 tháng 01 năm 2012
Môn: TẬP ĐỌC
Tiết: 43
I- MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết đọc một đoạn trong bài cĩ nhấn giọng từ ngữ gợi tả
- Hiểu ND: Tả cây sầu riêng cĩ nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Hiểu giá trị và những đặc điểm đặc sắc của cây sầu riêng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ cây trái sầu riêng
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 a/ Ổn địnhlớp, hát:
b/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ : “Bè xuơi
sơng La” và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Gọi học sinh nêu nội dung chính của bài
- Nhận xét và cho điểm học sinh
- Học sinh thực hiện yêu cầu
c/ Giới thiệu bài:
Dùng tranh ảnh để giới thiệu về chủ điểm , bài đọc
- Lắng nghe
2 DẠY BÀI MỚI
Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài :
a Luyện đọc :
- Gọi 3 học sinh tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài (3
lượt học sinh đọc)
- Giáo viên sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS
- Nêu nghĩa của các từ ngữ chú giải
- Luyện đọc theo nhĩm
- Cho HS đọc tịan bài Nhận xét cách đọc
- GV đọc mẫu, giọng đọc nhẹ nhàng , chậm rãi , nhấn
giọng ở những từ ngữ : ngào ngạt , quyện , tỏa khắp ,
lác đác , lủng lẳng cao, vút , thẳng đuột …
- Học sinh tiếp nối nhau đọc theo trình tự :
Đoạn 1: Từ đầu quyến rũ đến kì lạ Đoạn 2: Tiếp đến tháng năm ta Đoạn 3: Cịn lại
- Thực hiện theo yêu cầu
b Tìm hiểu bài :
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Sầu riêng là đặc sản của vùng nào ?
- Yêu cầu HS đọc tịan bài, trả lời câu hỏi : Nêu những
nét đặc sắc của hoa sầu riêng, quả và dáng cây sầu
riêng ?
-1 học sinh đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi
- Cả lớp đọc thầm , lần lượt trả lời câu hỏi và nhận xét
- Nêu ý chính tịan bài ?
- GV tĩm tắt nội dung chính, cho HS nhắc lại - Cá nhân nêu ý kiến, nhận xét, bổ sung -Yêu cầu Hs đọc thầm tịan bài, tìm câu văn thể hiện
tình cảm của tác giả đối với cây sầu riêng -Thực hiện theo yêu cầu, từng cá
nhân nêu ý kiến, lớp nhận xét
Bài: SẦU RIÊNG
Trang 2c Hướng dẫn đọc diễn cảm :
- Cho 3 HS tiếp nối đọc 3 đọan, tìm đúng giọng đọc của
bài văn và đọc diễn cảm
- Hs thực hiện theo YC , cả lớp theo
dõi , nhận xét cách đọc của các bạn
- Hướng dẫn đọc diễn cảm đọan 1 : Nhấn giọng ở các
từ ngữ “… trái quý … …hết sức … ,…thơm đậm, rất
xa , lâu tan … …., ngào ngạt …….thơm mùi thơm …,
béo cái béo …, ngọt …….quyến rũ …”
- từng HS tiếp nối đọc diễn cảm đọan văn
- cả lớp theo dõi nhận xét
3 Nối tiếp:
- Nhận xét tiết học chốt ý toàn bài
- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục luỵên đọc diễn cảm bài văn , học tập nghệ thuật miêu tả của tác giả , tìm hiểu các câu truyện kể , thơ nĩi về cây sầu riêng
Lop4.com
Trang 3Môn: CHÍNH TẢ
Tiết: 22
I- MỤC TIÊU:
- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng BT3 (kết hợp đọc bài văn sau khi đã hồn chỉnh) hoặc BT (2) a/b, BT do GV soạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp viết sẵn các dịng thơ BT 2b
Giấy khổ to và bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 a/ Ổn định lớp, hát:
b/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 học sinh đọc cho 3 học sinh viết bảng lớp các từ
cĩ thanh hỏi / ngã ( đã viết ở BT 3 , Tiết 21):
- Nhận xét về chữ viết của học sinh
- Học sinh thực hiện yêu cầu , cả lớp viết bảng con
2
c/ Giới thiệu bài : Nghe viết một đoạn trong và làm
bài tập chính tả Sầu riêng
DẠY BÀI MỚI :
1/ Hướng dẫn nghe – viết chính tả
- Lắng nghe
- Gọi học sinh đọc đoạn văn sgk
Hỏi: Đọan văn nĩi về điều gì của cây sầu riêng ? -1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi SGK
- Dựa vào đọan văn trả lời câu hỏi
- Hướng dẫn viết từ khó :
- Yêu cầu học sinh tìm từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả
và luyện viết :tỏa khăp khu vườn, hao hao giống, lác
đác , nhụy li ti …
- Cá nhân tự tìm , nêu trước lớp và luyện viết
- Viết chính tả
- Soát lỗi và chấm bài :
- Chấm một số vở , nhận xét
- Nghe, nhớ , viết -Nghe – đọc , dị lỗi ; dựa SGK dị lỗi
2/ Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2 b :
a Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Phát giấy và bút dạ Yêu cầu học sinh tự tìm từ
- Gọi đọc các từ tìm được, những học sinh khác bổ
sung, sửa , đọc lại bài thơ đã điền xong
- Nhận xét chung, kết luận lời giải đúng
-1 học sinh đọc thành tiếng
- 1 học sinh lên bảng làm
- 2 học sinh ngồi cùng bàn tìm từ ghi vào sách giáo khoa
- Nhận xét, bổ sung
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát giấy khổ lớn, bút dạ cho các nhĩm yêu cầu làm bài
- Sửa bài , nhận xét , đọc bài văn đã hịan thành
- 1 học sing đọc to , lớp theo dõi
- các nhĩm 4 nhận giấy làm bài
- dán phiếu, cử người trình bày, nhận xét
3 Nối tiếp:
-Nhận xét tiết học , chốt ý toàn bài
-Dặn học sinh về nhà viết lại các các từ vừa tìm được ở BT2
Bài: SẦU RIÊNG
Trang 4Lop4.com
Trang 5Môn: TOÁN
Tiết: 106
I- MỤC TIÊU: Giúp học sinh
- Củng cố về khái niệm phân số
- Rút gọn được phân số
- Qui đồng được mẫu số hai phân số
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 a/ Ổn địnhlớp, hát:
b/ Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 học sinh lên bảng, yêu cầu các em làm các
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 105
- GV nhận xét và cho điểm học sinh
- 2 học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu, học sinh dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
c/ Giới thiệu bài mới :
- Trong giờ học này, các em sẽ tiếp tục luyện tập về
phân số, rút gọn phân số quy đồng mẫu số các phân số - Nghe GV c/ Giới thiệu bài
2 Dạy bài mới:
Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 :
- GV yêu cầu học sinh tự làm bài
- GV chữa bài , học sinh có thể rút gọn dần qua nhiều
bước trung gian
- 2 học sinh lên bảng làm bài, mỗi học sinh rút gọn 2 phân số, học sinh cả lớp làm bài vào vở bài tập Bài 2
- Hỏi : Muốn biết phân số nào bằng phân số 2/9, chúng
ta làm như thế nào ?
- GV yêu cầu học sinh làm bài
- Chúng ta cần rút gọn các phân số Phân số 5/18 là phân số tối giản Phân số 6/27 = 6 :3/27 :3 = 2/9 Phân số 14/63 = 14 :7/63 :7 = 2/9 Phân số 10/36 = 10 :2/36 :2 = 5/18 Bài 3
- GV yêu cầu học sinh tự quy đồng mẫu số các phân số,
sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
- GV chữa bài và tổ chức cho học sinh trao đổi để tìm
được MSC bé nhất (c – MSC là 36 ; d – MSC là 12)
- 2 HS lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài vào vở bài tập Kết quả :
a/ 32/24 ; 15/24 b/ 36 ; 25 c/ 16/36 ; 21/36 d/ 6/12; 8/12 ; 7/12
3 Nối tiếp:
- GV tổng kết tiết học, dặn dò học sinh về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
Bài: LUYỆN TẬP CHUNG
Trang 6Lop4.com
Trang 7Môn: ĐẠO ĐỨC
Tiết: 22
I- MỤC TIÊU:
KT: - Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người
- Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người
- Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh
- Cĩ ý thức tự trọng và tơn trọng người khác , tơn trọng nếp sống văn minh
KNS: - Thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác
-Ứng xử lịch sự với mọi người
-Ra quyết định lựa chọn hành vi và lời nói phù hợp trong một số tình huống
-Kiểm soát khi cần thiết
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK Đạo đức 4 , phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Báo cáo kết qủa điều tra:
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả điều tra của tiết trước về
những cơng trình cơng cộng tại địa phương ( tiết trước)
+ Nội dung báo cáo gồm :
Thực trạng của cơng trình , nguyên nhân
Đề xuất ý kiến để bảo vệ , gìn giữ các cơng trình cơng
cộng
- Các nhĩm tổng kết kết quả điều tra và báo cáo
- Nhận xét, bổ sung về nội dung báo cáo
- Nhận xét , kết luận về việc thực hiện giữ gìn các cơng trinh
2 Bày tỏ ý kiến ( bài tập 3 - SGK)
- Cho HS nêu yêu cầu rổi thảo luận , xử lý tình huống
- GV kết luận : (a ) đúng (b) sai
- Các nhĩm thực hiện theo yêu cầu, trình bày
- Các nhĩm nhận xét bổ sung
Kết luận : Gọi vài HS đọc to phần ghi nhớ - SGK HS lần lượt đọc, cả lớp lắng nghe
3 Nối tiếp:
- Thực hiện nội dung ở mục thực hành trong SGK - Thực hiện hằng ngày
Bài: LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI ( tiết 2)
Trang 8Lop4.com
Trang 9Thứ ba ngày 07 tháng 02 năm 2012
Môn: TOÁN
Tiết: 107
I- MỤC TIÊU: Giúp học sinh
- Biết so sánh hai phân số cĩ cùng mẫu số
- Nhận biết một phân số lớn hơn hoặc bé hơn 1
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 a/ Ổn địnhlớp, hát:
b/ Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm các bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 106
- GV nhận xét và cho điểm học sinh
- 2 học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu, học sinh dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
c/ Giới thiệu bài:
- GV c/ Giới thiệu bài : Các phân số cũng có phân số
bằng nhau, phân số lớn hơn, phân số bé hơn
Nhưng làm như thế nào để so sánh chúng ? Bài
học hôm nay sẽ giúp các em biết điều đó
- HS lắng nghe
2 Dạy bài mới:
Hướng dẫn so sánh hai phân số cùng mẫu số
a) Ví dụ :
- GV vẽ đoạn AB như phần bài học sgk lên bảng
Lấy đoạn thẳng AC = 2/5 và AD = 3/5AB
- Học sinh quan sát hình vẽ
- Hỏi : Độ dài đoạn thẳng AC bằng mấy phần đoạn
thẳng AB ?
- Độ dài đoạn thẳng AD bằng mấy phần đoạn thẳng
AB ?
- Hãy so sánh độ dài 2/5AB và 3/5AB
- Hãy so sánh 2/5 và 3/5
- Đoạn thẳng AC bằng 2/5 độ dài đoạn thẳng AB
- Đoạn thẳng AD bằng 3/5 độ dài đoạn thẳng AB
- Độ dài đoạn thẳng AC bé hơn độ dài đoạn thẳng AD
- 2/5AB < 3/5AB ; 2/5 < 3/5 b) Nhận xét
- Em có nhận xét gì về mẫu số và từ số của hai phân
số 2/5 và 3/5 ?
- Vậy muốn so sánh 2 phân số cùng mẫu số ta chỉ
việc làm như thế nào ?
- Gv yêu cầu học sinh nêu lại cách so sánh hai phân
số cùng mẫu số
- Hai phân số có mẫu số bằng nhau, phân số 2/5 có tử số bé hơn, phân số 3/5 có tử số lớn hơn
- Ta chỉ việc so sánh tử số của chúng với nhau Phân số có tử số lớn hơn thì lớn hơn Phân số có tử số bé hơn thì bé hơn
- Một vài học sinh nêu trước lớp
3 Luyện tập - thực hành
Bài 1
- GV yêu cầu học sinh tự so sánh các cặp phân số,
sau đó bào cáo kết quả trước lớp - Học sinh làm bài : 3/7 < 5/7 ; 4/3 > 2/3 ;
Bài: SO SÁNH 2 PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ
Trang 107/8 > 5/8 ; 2/11 < 9/11
- GV chữa bài, có thể yêu cầu học sinh giải thích
cách so sánh của mình Ví dụ: Vì sao 3/7 < 5/7 ?
- Bài 2
- GV : Hãy so sánh hai phân số 2/5 và 5/5
- Hỏi : 5/5 bằng mấy ?
- GV nêu : 2/5 < 5/5 mà 5/5 = 1 nên 2/5 < 1
- Em hãy so sánh tử số và mẫu số của phân số 2/5
- Những phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số thì như thế
nào so với 1 ?
- GV tiến hành tương tự với cặp phân số 8/5 và 5/5
- GV yêu cầu học sinh làm tiếp các phần còn lại của
bài
- GV cho học sinh đọc bài làm trước lớp
- Vì hai phân số cùng có mẫu số là 7,
so sánh hai tử số ta có 3 < 5 nên 3/7 < 5/7
- HS so sánh 2/5 < 5/5 5/5 = 1
- HS nhắc lại
- Phân số 2/5 có tử số nhỏ hơn mẫu số
- Thì nhỏ hơn 1
- Lớp làm vào vở BT đọc kết quả
- Bài 3
- GV yêu cầu học sinh đọc đề bài và tự làm bài - HS tự làm
4 Nối tiêp:
- GV tổng kết tiết học, dặn dò học sinh về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm và chuẩn bị bài sau
Lop4.com
Trang 11Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết: 43
I- MỤC TIÊU:
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai thế nào? (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết được câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn (BT1, mục III); viết được đoạn văn khoảng 5
câu, trong đĩ cĩ câu kể Ai thế nào? (BT2)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-2 phiếu khổ to viết 4 câu kể Ai thế nào? (1, 2, 4, 5) phần Nhận xét (viết mỗi câu 1 dịng).
-1 tờ phiếu khổ to viết 5 câu kể Ai thế nào? (3, 4, 5, 6, 8) đoạn văn BT1, phần Luyện tập (mỗi câu
1 dịng)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 a/ Ổn định lớp, hát:
b/ Kiểm tra bài cũ:
Gọi 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong tiết LTVC
trước (VN trong câu kể Ai thế nào?) Nêu VD
c/ Giới thiệu bài : Nêu yêu cầu bài học.
- 1 HS làm BT2 (phần Luyện tập)
- HS Lắng nghe
2 DẠY BÀI MỚI:
1/ Phần Nhận xét:
Bài 1
- Gọi HS đọc nội dung BT1, trao đổi cùng bạn ngồi
bên, tìm các câu kể Ai thế nào? Trong đoạn văn.
- Kết luận: Các câu 1-2-4-5 là các câu kể Ai thế nào?
- 1 HS đọc , lớp thảo luận
- HS phát biểu ý kiến
Bài 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài, xác định CN của
những câu vừa tìm được
- GV dán bảng 2 tờ phiếu đã viết 4 câu văn, gọi 2 HS cĩ
ý kiến đúng lên bảng gạch dưới bộ phận CN trong mỗi
câu
- HS đọc ND yêu cầu
- HS phát biểu ý kiến
Bài 3
- GV nêu yêu cầu của bài
- Gợi ý:
+ CN trong các câu trên cho ta biết điều gì (thơng báo về
đặc điểm, tính chất ở VN)
+ CN nào là một từ, CN nào là một ngữ?
Kết luận:
+ CN của các câu đều chỉ sự vật cĩ đặc điểm, tính chất
được nêu ở VN
+ CN của câu 1 do DT riêng Hà Nội tạo thành CNcủa các
câu cịn lại đo cụm DT tạo thành
*Chú ý: Câu 3 trong đoạn văn thuộc kiểu câu Ai làm gì?.
- Sự vật sẽ được thông báo về đđ, t chất ở vị ngữ
- N xét, bổ sung phiếu trên bảng
- Chữa bài
2/ Phần Ghi nhớ:
-Gọi 2-3 HS đọc nội dung cần ghi nhớ trong SGK
- Gọi 1 HS nêu VD minh họa nội dung cần ghi nhớ - thực hiện theo yêu cầu
Bài: CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO ?
Trang 123 Luỵên tập – thực hành:
Bài 1:
- Cho HS nêu yêu cầu của bài tập
- Nhắc HS thực hiện lần lượt 2 việc: tìm các câu kể Ai thế
nào? trong đọan văn ; xác định CN của mỗi câu Trình
bày kết quả bài làm
- Kết luận: Các câu 3-4-5-6-8 là các câu Ai thế nào?.
- GVdán bảng tờ giấy đã viết 5 câu sẵn GV dùng phấn
màu gạnh dưới bộ phận CN, ghi lại kết quả đúng
- HS đọc thầm đọan văn, trao đổi cùng bạn,làm bài vào vở hoặc VBT
- HS phát biểu, xác định bộ phận CN trong câu
Chú ý:
-Các câu 1,2 khơng phải là câu kể mà là câu cảm sẽ học
sau
-Câu 5 là câu kể Ai thế nào? Về cấu tạo, nĩ là một câu
ghép đẳng lập cĩ 2 vế câu ( 2 cụm CV) đặt song song với
nhau
-Câu 7 là câu kể Ai làm gì?
Bài 2
- Cho HS nêu yêu cầu của bài, nhấn mạnh: viết đọan văn
khỏang 5 câu về một lọai trái cây, cĩ dùng một số câu kể
Ai thế nào?.Khơng bắt buộc tất cả các câu văn trong đọan
đều là câu kể Ai thế nào?
- HS viết đọan văn HS tiếp nối nhau đọc đọan văn, nêu rõ các câu kể Ai thế nào? trong đọan
- - GV chấm điểm một số đọan viết tốt - Cả lớp nhận xét
4 Nối tiếp:
- Nhận xét tiết học
- Gọi 1 HS nhắc lại nội dung ghi nhớ của bài học
- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà tiếp tục hoàn chỉnh đọan văn tả một trái cây, viết lại vào vở
Lop4.com
Trang 13Môn: KHOA HỌC
Tiết: 43
I- MỤC TIÊU: Giúp học sinh :
KT: - Nêu được ví dụ về ích lợi của âm thanh trong cuộc sống: âm thanh dùng để giao tiếp trong
sinh hoạt, học tập, lao động, giải trí; dùng để báo hiệu (cịi tàu, xe, trống trường,…)
- Biết đánh giá nhận xét về sở thích âm thanh của mình
KNS: -Tìm kiếm và xử lí thông tin về nguyên nhân, giải pháp chống tiếng ồn
BVMT: - Mối quan hệ giữa con người với mơi trường: Con người cần đến khơng khí, thức ăn, nước
uống từ mơi trường
- Ơ nhiễm khơng khí, nguồn nước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS 1 nhĩm 5 vỏ chai, 5 cốc thủy tinh giống nhau
- GV tranh ảnh về các lọai âm thanh khác nhau trong cuộc sống Hình minh họa 1,2,3,4,5 SGK ; máy cassette, băng trắng để ghi , băng ca nhạc thiếu nhi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 a/ Ổn định lớp, hát:
b/ Kiểm tra bài cũ:
- - Gọi 2 học sinh trả lời câu hỏi :
+ Mơ tả thí nghiệm chứng tỏ sự lan truyền của âm thanh
trong khơng khí ?
+ Âm thanh lan truyền qua những mơi trường nào? cho ví dụ?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
c/ Giới thiệu bài:
- 2 học sinh trả lời, lớp nhận xét
2 DẠY BÀI MỚI :
1 Vai trò của âm thanh trong cuộc sống
- Yêu cầu; quan sát các hình minh họa trang 86 / SGK , ghi
lại vai trị của âm thanh trong các hình và trong cuộc sơng mà
em biết
- Học sinh làm theo nhĩm 2, trình bày trứơc lớp, cả lớp nhận xét, bổ sung
-Tổ chức trình bày , nhận xét , bổ sung
-Kết luận : Âm thanh rất quan tgọng và cần thiết đối với
cuộc sống Nhờ cĩ âm thanh ta cĩ thể học tập , nĩi chuyện ,
thưởng thức âm nhạc…
- Đọc mục Bạn cần biết SGK
- Lắng nghe Nhắc lại
- 1 HS đọc to
2 Em thích và khơng thích những âm thanh nào ?
- Giới thiệu : Mỗi người cĩ thể thích hoặc khơng thích âm
thanh này hoặc âm thanh khác Vậy các em thích và khơng
thích âm thanh nào?
- Tổ chức cho HS trình bày : Dán tờ giấy to cĩ chia 2 cột cho
HS lên ghi Gọi một số HS giải thích
- Lắng nghe , suy nghĩ
- Lần lượt lên bảng viết vào cột thích hợp theo yêu cầu , giải thích
Bài: ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG