Nhà Trần với việc đắp đê: * Mục tiêu: HS hiểu được Nhà Trần rất quan tâm tới việc đắp đê * Đồ dùng dạy học: Tranh * Phương pháp dạy học: Cả lớp - GV đặt câu hỏi: Em hãy tìm các sự kiện t[r]
Trang 1TUẦN 15 (Từ ngày 17 đến ngày 21 tháng 12 năm 2012)
THỨ
MÔN HỌC
TIẾT
ĐIỀU CHỈNH 1
2
3
4
5 Tin học
6 Lịch sử Ôn Nhà Trần và việc đắp đê
7 Tiếng Việt 15 Tập đọc: Cánh diều tuổi thơ
2
8 Tiếng Anh
1 Tiếng Anh
2 Mĩ thuật
3 Toán 72 Chia cho số có 2 chữ số
4 Địa lý 15 Hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ (tiếp theo)
5 Toán Ôn Chia cho số có 2 chữ số
6 Khoa học 29 Tiết kiệm nước
3
7 HĐTT (Tổng phụ trách)
2 Toán 73 Chia có số có 2 chữ số (tiếp)
3 Tập làm văn 29 Luyện tập miêu tả đồ vật
4 Tiếng Anh
5 Khoa học 30 Làm thế nào để biết có không khí ?
6 Kể chuyện 15 Kể chuyện đã nghe, đã đọc
7 Kĩ thuật
4
8 Viết chữ đẹp 15 Bài số 15
1
2
3
4
5 Toán Ôn Luyện tập
6 Viết chữ đẹp 15 Bài số 15
5
7 Tin học
1 Khoa học 30 Làm thế nào để biết có không khí ?
2 Toán 75 Chia cho số có 2 chữ số (tiếp)
3 Tập làm văn 30 Quan sát đồ vật
6
Trang 2Ngày soạn: 15 – 12 – 2012.
Ngày giảng: 17 – 12 – 2012 Thứ 2 ngày 17 tháng 12 năm 2012 Chiều:
LỚP 4A
Tiết 5: Tin học:
(Giáo viên chuyên)
Tiết 6: Lịch sử:
T15: NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ
I Mục tiêu:
* Kiến thức – Kĩ năng: Giúp HS biết:
- Nhà Trần rất quan tâm tới việc đắp đê
- Đắp đê giúp cho nông nghiệp phát triển và là cơ sở xây dựng khối đoàn kết dân tộc
- Có ý thức bảo vệ đê điều và phòng chống lũ lụt
* Thái độ: HS yêu môn học
II Đồ dùng dạy học:
- Sách giáo khoa, vở bài tập Lịch sử và Địa lý 4, vở ghi
III Phương pháp dạy học tích cực có thể sử dụng:
- Cá nhân, nhóm, vấn đáp, thực hành
IV Các hoạt động dạy học:
A Ỏn định tổ chức:
B Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc bài: Nhà Trần thành lập
? Nhà Trần ra đời trong hoàn cảnh nào ?
? Nhà Trần làm gì để củng cố xây dựng đất nước?
- GV nhận xét ghi điểm
C Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hoàn cảnh đất nước:
* Mục tiêu: HS hiểu được hoàn cảnh của đất nước
dưới thời nhà Trần
* Phương pháp dạy học: Hoạt động nhóm
- GV phát PHT cho HS
- GV đặt câu hỏi cho cả lớp thảo luận:
? Nghề chính của nhân dân ta dưới thời nhà Trần
là nghề gì ?
? Sông ngòi ở nước ta như thế nào ?hãy chỉ trên
BĐ và nêu tên một số con sông.
? Sông ngòi tạo nhiều thuận lợi cho sản xuất nông
nghiệp nhưng cũng gây ra những khó khăn gì ?
- Cả lớp hát
- 4 HS đọc bài
- HS khác nhận xét
- HS cả lớp thảo luận
+ Nông nghiệp
+ Chằng chịt Có nhiều sông như: sông Hồng, sông Đà, sông Đuống, sông Cầu, sông Mã, sông Cả… + Là nguồn cung cấp nước cho việc gieo trồng và cũng thường xuyên tạo ra lũ lụt làm ảnh hưởng
Trang 3? Em hãy kể tóm tắt về một cảnh lụt lội mà em đã
chứng kiến hoặc được biết qua các phương tiện
thông tin.
- GV nhận xét về lời kể của một số em
- GV tổ chức cho HS trao đổi và đi đến kết luận:
Sông ngòi cung cấp nước cho nông nghiệp phát
triển, song cũng có khi gây lụt lội làm ảnh hưởng
tới sản xuất nông nghiệp
3 Nhà Trần với việc đắp đê:
* Mục tiêu: HS hiểu được Nhà Trần rất quan tâm
tới việc đắp đê
* Đồ dùng dạy học: Tranh
* Phương pháp dạy học: Cả lớp
- GV đặt câu hỏi: Em hãy tìm các sự kiện trong
bài nói lên sự quan tâm đến đê điều của nhà Trần
- GV tổ chức cho HS trao đổi và cho 2 dãy lên
viết vào bảng phụ mỗi em chỉ lên viết 1 ý kiến,
sau đó chuyển phấn cho bạn cùng nhóm GV nhận
xét và đi đến kết luận: Nhà Trần đặt ra lệ mọi
người đều phải tham gia đắp đê; hằng năm, con
trai từ 18 tuổi trở lên phải dành một số ngày tham
gia đắp đê.Có lúc, vua Trần cũng trông nom việc
đắp đê
4 Kết quả:
* Mục tiêu: Đắp đê giúp cho nông nghiệp phát
triển và là cơ sở xây dựng khối đoàn kết dân tộc;
Có ý thức bảo vệ đê điều và phòng chống lũ lụt
* Phương pháp dạy học: Nhóm đôi
- GV cho HS đọc SGK
- GV đặt câu hỏi: Nhà Trần đã thu được kết quả
như thế nào trong công cuộc đắp đê ? Hệ thống đê
điều đó đã giúp gì cho sản xuất và đời sống nhân
dân ta ?
- GV nhận xét, kết luận: dưới thời Trần, hệ thống
đê điều đã được hình thành dọc theo sông Hồng
và các con sông lớn khác ở đồng bằng Bắc Bộ và
Bắc Trung Bộ, giúp cho sản xuất nông nghiệp
phát triển, đời sống nhân dân thêm no ấm, công
cuộc đắp đê, trị thuỷ cũng làm cho nhân dân ta
thêm đoàn kết
* Liên hệ:
- Cho HS thảo luận theo câu hỏi: Ở địa phương
em có sông gì ? nhân dân đã làm gì để chống lũ
lụt ?
đến mùa màng
- Vài HS kể
- HS nhận xét và kết luận
- HS tìm các sự kiện có trong bài
- HS lên viết các sự kiện lên bảng
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS đọc
- HS thảo luận và trả lời: Hệ thống
đê dọc theo những con sông chính được xây đắp, nông nghiệp phát triển
- HS khác nhận xét
- HS cả lớp thảo luận và trả lời: trồng rừng, chống phá rừng, xây dựng các trạm bơm nước, củng cố
đê điều …
Trang 4- GV nhận xét và tổng kết ý kiến của HS.
- GV: Việc đắp đê đã trở thành truyền thống của
nhân dân ta từ ngàn đời xưa, nhiều hệ thống sông
đã có đê kiên cố, vậy theo em tại sao vẫn còn có
lũ lụt xảy ra hàng năm ? Muốn hạn chế ta phải
làm gì?
● GDBVMT: Vai trò, ảnh hương to lớn của sông
ngòi đối với đời sống của con người (đem lại phù
sa màu mỡ, nhưng cũng tiềm ẩn nguy cơ lũ lụt đe
dọa sản xuất và đời sống) Qua đó thấy được tầm
quan trọng của hệ thống đê và giáo dục ý thức
trách nhiệm trong việc góp phần bảo vệ đê điều –
những công trình nhân tạo phục vụ đời sống
D Củng cố – Dặn dò:
- Cho HS đọc bài học trong SGK
? Nhà Trần đã làm gì để phát triển kinh tế nông
nghiệp ?
? Đê điều có vai trò như thế nào đối với kinh tế
nước ta ?
- Nhận xét tiết học
- GV dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
+ Do sự phá hoại đê điều, phá hoại rừng đầu nguồn… Muốn hạn chế
lũ lụt phải cùng nhau bảo vệ môi trường tự nhiên
- HS khác nhận xét
- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Cả lớp nhận xét
- HS cả lớp
Tiết 6: Tiếng Việt: (Ôn luyện)
Tập đọc: CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I Mục tiêu:
- Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài
- Hiểu nội dung bài: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ ( trả lời được các CH trong SGK )
II Phương tiện dạy học: - Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập một.
III Tiến trình dạy học:
A Ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS đọc bài: Chú Đất Nung
C Luyện đọc:
- GV đọc mẫu
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp từng đoạn
- GV hướng dẫn HS đọc ngắt nghỉ hơi đúng,
giọng đọc của nhân vật
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm
- GV cho HS thi đọc bài trước lớp
- GV nhận xét cá nhân, nhóm đọc hay nhất
* Trả lời các câu hỏi trong SGK và nêu nội dung
- HS hát
- HS nghe
- Mỗi HS đọc từng đoạn
- HS luyện đọc đoạn trong nhóm
- Đại diện nhóm thi đọc
- Lớp nhận xét, bình chọn cá nhân, nhóm đọc hay nhất
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Trang 5D Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- GV dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
trong SGK
- 2 HS nêu nội dung bài
- HS nghe
Tiết 8: Tiếng Anh:
(Giáo viên chuyên)
Ngày soạn: 16 – 12 – 2012
Ngày giảng: 18 – 12 – 2012 Thứ 3 ngày 18 tháng 12 năm 2012 Chiều:
LỚP 4D
Tiết 1: Tiếng Anh:
(Giáo viên chuyên)
Tiết 2: Mĩ thuật:
(Giáo viên chuyên)
Tiết 3: Toán:
T72: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
I Mục tiêu:
* Kiến thức – Kĩ năng: Giúp HS biết:
- Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, chia có dư)
- Áp dụng phép chia cho số có hai chữ số để giải toán
- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2
* Thái độ: HS yêu môn học
II Đồ đùng dạy học: - Phần lí thuyết bằng lời trong SGK
III Phương pháp dạy học: - Cá nhân, nhóm, vấn đáp, thực hành
IV Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bài cũ:
C Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn thực hiện phép chia cho số có hai
chữ số: Phép chia 672 : 21
- GV giới thiệu cách đặt tính và thực hiện phép
chia
* Đặt tính và tính:
- 2 HS lên bảng làm bài, lớp theo dõi để nhận xét
- HS nghe
- HS thực hiện
672 : 21 = 672 : ( 7 x 3 ) = (672 : 3 ) : 7 = 224 : 7
= 32
Trang 6- HS thực hiện phép chia
- GV nhận xét cách đặt phép chia của HS, thống
nhất cách chia đúng như SGK đã nêu
? Phép chia 672 : 21 là phép chia có dư hay phép
chia hết?
* Phép chia 779 : 18
- Cho HS thực hiện đặt tính để tính
- GV theo dõi HS làm
- Hướng dẫn HS thực hiện đặt tính và tính như
nội dung SGK trình bày
Vậy 779 : 18 = 43 ( dư 5 )
? 779 : 18 là phép chia hết hay phép chia có dư ?
? Trong các phép chia có số dư chúng ta phải chú
ý điều gì ?
- GV hướng dẫn thêm: Khi đó chúng ta giảm dần
thương xuống còn 6, 5, 4 … và tiến hành nhân và
trừ nhẩm
- GV hướng dẫn thêm như SGV
- GV cho cả lớp ước lượng với các phép chia khác
79 : 28 ; 81 : 19 ; 72 : 18
3 Luyện tập, thực hành:
* Bài 1: Đặt tính rồi tính:
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV gọi 4 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở
- GV nhận xét, chấm điểm
* Bài 2: Người ta xếp đều 240 bộ bàn ghế vào 15
phòng học Hỏi mỗi phòng xếp được bao nhiêu bộ
bàn ghế ?
- GV gọi 2 HS đọc đề bài
? Đề bài cho gì?
? Đề bài hỏi gì ?
- GV gọi 1 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở
Bài giải:
Mỗi phòng xếp được số bộ bàn ghế là:
240 : 15 = 16 (bộ bàn ghế) Đáp số: 16 bộ bàn ghế
- GV nhận xét, chấm điểm
D Củng cố – Dặn dò:
- GV nhận xét giờ học dặn HS chuẩn bị bài sau
- 1 HS lên bảng làm bài cả lớp làm bài vào vở nháp
+ Là phép chia hết vì có số dư bằng 0
- 1 HS lên bảng làm bài
- HS nêu cách tính của mình
+ Là phép chia có số dư bằng 5 + … số dư luôn nhỏ hơn số chia
- HS theo dõi GV giảng bài
+ HS nhẩm để tìm thương sau đó kiểm tra lại Cả lớp theo dõi và nhận xét
- HS có thể nhân nhẩm theo cách
7 : 1 = 7 ; 7 x 17 = 119 ; 119 > 75
- HS thử với các thương 6, 5, 4 và tìm ra 17 x 4 = 68 ; 75 - 68 = 7 Vậy 4 là thương thích hợp
- HS nghe GV huớng dẫn
- HS đọc đề bài
- 4 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở
- HS dưới lớp nhận xét bài bạn
- 2 HS đọc đề bài
+ Người ta xếp đều 240 bộ bàn ghế vào 15 phòng học
+ Hỏi mỗi phòng xếp được bao nhiêu bộ bàn ghế ?
- 1 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở
- HS dưới lớp nhận xét bài bạn
- HS nghe
Trang 7Tiết 4: Địa lý:
T15: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN
Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (tiếp theo)
I Mục tiêu:
- Biết đồng bằng bắc Bộ có hàng trăm nghề thủ công truyền thống: dệt lụa, sản xuất đồ gốm, chiếu cói, chạm bạc, đồ gỗ
- Dựa vào ảnh mô tả về cảnh chợ phiên
- HS khá, giỏi: Biết khi nào một làng trở thành làng nghề Qui trình sản xuất đồ gốm
II Đồ dùng dạy học:
- Sách giáo khoa, vở bài tập Lịch sử và Địa lý 4, vở ghi
III Các hoạt động dạy học:
A Ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bài cũ:
? Hãy nêu thứ tự các công việc trong quá trình sản
xuất lúa gạo của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ
? Mùa đông ở đồng bằng Bắc Bộ có thuận lợi và
khó khăn gì cho việc trồng rau xứ lạnh?
C Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Nơi có hàng trăm nghề thủ công:
* Hoạt động nhóm:
- HS các nhóm dựa vào tranh, ảnh SGK và vốn
hiểu biết của bản thân, thảo luận theo gợi ý sau:
? Em biết gì về nghề thủ công truyền thống của
người dân ĐB Bắc Bộ?
? Khi nào một làng trở thành làng nghề? Kể tên
các làng nghề thủ công nổi tiếng mà em biết ?
? Thế nào là nghệ nhân của nghề thủ công ?
* Hoạt động cá nhân:
- GV cho HS quan sát các hình về sản xuất gốm ở
Bát Tràng và trả lời câu hỏi:
? Hãy kể tên các làng nghề và sản phẩm thủ công
nổi tiếng của người dân ĐB Bắc Bộ mà em biết
? Quan sát các hình trong SGK em hãy nêu thứ tự
các công đoạn tạo ra sản phẩm gốm
- GV nhận xét, kết luận: Nói thêm một công đoạn
quan trọng trong quá trình sản xuất gốm là tráng
men cho sản phẩm gốm
3 Chợ phiên:
* Hoạt động theo nhóm:
- HS trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét
- HS thảo luận nhóm 6
- HS đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS trình bày kết quả quan sát: + Làng Bát Tràng, làng Vạn Phúc, làng Đồng Kị …
+ Là người nhào đất, tạo dáng cho gốm, phơi gốm, nung gốm, vẽ hoa văn …
- HS đại diện các nhóm trình bày kết quả
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS thảo luận
Trang 8? Chợ phiên ở ĐB Bắc Bộ có đặc điểm gì? (hoạt
động mua bán, ngày họp chợ, hàng hóa bán ở
chợ)
? Mô tả về chợ theo tranh, ảnh: Chợ nhiều người
hay ít người? Trong chợ có những loại hàng hóa
nào ?
- GV: Ngoài các sản phẩm sản xuất ở địa phương,
trong chợ còn có nhiều mặt hàng được mang từ
các nơi khác đến để phục vụ cho đời sống, sản
xuất của người dân
D Củng cố – Dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- GV dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
+ Mua bán tấp nập, ngày họp chợ không trùng nhau, hàng hóa bán ở chợ phần lớn sản xuất tại địa phương
+ Chợ nhiều người; trong chợ có những hàng hóa ở địa phương và
từ những nơi khác đến
- HS trình bày kết quả - HS khác nhận xét
- HS nghe
Chiều:
LỚP 4A
Tiết 5: Toán: (Ôn luyện)
CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
I Mục tiêu:
* Kiến thức – Kĩ năng: Giúp HS biết:
- Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, chia có dư)
- Áp dụng phép chia cho số có hai chữ số để giải toán
* Thái độ: HS yêu môn học
II Đồ đùng dạy học: - Vở bải tập Toán 4 tập một.
III Các hoạt động dạy học:
A Ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bài cũ:
C Luyện tập:
* Bài 1: (HSTB): Đặt tính rồi tính:
- GV gọi HS đọc đề bài
? Bài có mấy yêu cầu ?
- GV gọi 4 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở bài
tập
- GV nhận xét
* Bài 2: (HSK, G): Một người thợ trong 11 ngày
đầu làm được 132 cái khóa, trong 12 ngày tiếp
theo làm được 213 cái khóa Hỏi trung bình mỗi
ngày người đó làm được bao nhiêu cái khóa ?
- GV gọi 2 HS đọc đề bài
? Đề bài cho gì ?
- HS hát
- HS đọc đề bài
+ 2 yêu cầu: đặt tính và tính
- 4 HS lên bảng, lớp làm vào vở
- HS dưới lớp nhận xét
- 2 HS đọc đề bài
+ Một người thợ trong 11 ngày đầu làm được 132 cái khóa, trong
Trang 9? Đề bài hỏi gì ?
- GV gọi 1 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở
Bài giải:
Trong 11 ngày đầu, trung bình mỗi ngày người
thợ làm được số khóa là:
132 : 11 = 12 (cái) Trong 12 ngày tiếng theo, trung bình mỗi ngày
người thợ làm được số khóa là:
213 : 12 = 17 (cái, dư 9) Trung bình mỗi ngày người thợ làm được số khóa
là: (12 + 17) : 2 = 14 (cái, dư 1)
Đáp số: 14 cái khóa (dư 1)
- GV nhận xét, cho điểm
* Bài 3: (Cả lớp): Nối phép tính với kết quả của
phép tính đó (theo mẫu):
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV gọi 4 HS trả lời miệng, lớp lắng nghe
36 : 12 = 3 52 : 13 = 4
132 : 12 = 11 105 : 5 = 7
- GV nhận xét
D Củng cố – Dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- GV dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
12 ngày tiếp theo làm được 213 cái khóa
+ Hỏi trung bình mỗi ngày người
đó làm được bao nhiêu cái khóa ?
- 1 HS lên bảng, lớp làm bài vào
vở bài tập
- HS dưới lớp nhận xét bài bạn
- HS đọc đề bài
- 4 HS trả lời miệng, lớp lắng nghe
- HS khác nhận xét
- HS nghe
Tiết 6: Khoa học:
T29: TIẾT KIỆM NƯỚC
I Mục tiêu:
* Kiến thức – Kĩ năng: Giúp HS biết:
- Thực hiện tiết kiệm nước
* Thái độ: HS yêu môn học; Luôn có ý thức tiết kiệm nước và vận động tuyên truyền mọi người cùng thực hiện
II Đồ dùng dạy học:
- Sách giáo khoa, vở bài tập Khoa học 4, vở ghi
III Phương pháp dạy học tích cực có thể sử dụng:
- Cá nhân, nhóm, vấn đáp, thực hành
IV Các hoạt động dạy học:
A Ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi: Chúng ta cần
làm gì để bảo vệ nguồn nước ?
- 2 HS trả lời
Trang 10- Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS.
C Bài mới:
1 Những việc nên và không nên làm để tiết
kiệm nước:
* Mục tiêu: Nêu những việc nên không nên làm
để tiết kiệm nước; Giải thích được lí do phải tiết
kiệm nước
* Đồ dùng dạy học: Hình trong SGK
* Phương pháp dạy học: Nhóm
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo định
hướng
- Chia HS thành 4 nhóm nhỏ để đảm bảo 2 nhóm
thảo luận một hình vẽ từ 1 đến 6
- Yêu cầu các nhóm quan sát các hình minh hoạ
được giao
- Thảo luận và trả lời:
? Em nhìn thấy những gì trong hình vẽ ?
? Theo em việc làm đó nên hay không nên
làm ? Vì sao ?
- GV giúp các nhóm gặp khó khăn
- Gọi các nhóm trình bày, các nhóm khác có cùng
nội dung bổ sung
* Kết luận: Nước sạch không phải tự nhiên mà có,
chúng ta nên làm theo những việc làm đúng và
phê phán những việc làm sai để tránh gây lãng phí
nước
2 Tại sao phải thực hiện tiết kiệm nước?
* Mục tiêu: Giải thích tại sao phải tiết kiệm nước.
* Đồ dùng dạy học: Hình trong SGK
* Phương pháp dạy học: Cả lớp
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 7 và 8/ SGK trang
61 và trả lời câu hỏi:
? Em có nhận xét gì về hình vẽ b trong 2 hình ?
? Bạn nam ở hình 7a nên làm gì ? Vì sao?
- HS lắng nghe
- HS thảo luận
- HS quan sát, trình bày
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS suy nghĩ và phát biểu ý kiến
- Quan sát suy nghĩ
+ Bạn trai ngồi đợi mà không có nước vì bạn ở nhà bên xả vòi nước
to hết mức Bạn gái chờ nước chảy đầy xô đợi xách về vì bạn trai nhà bên vặn vòi nước vừa phải
+ Bạn nam phải tiết kiệm nước vì:
• Tiết kiệm nước để người khác có nước dùng
• Tiết kiệm nước là tiết kiệm tiền của
• Nước sạch không phải tự nhiên