* Ph©n tÝch cô thÓ mét bµi th¬ tiªu biÓu kh«ng cã trong chương trình SGK Chuẩn Bµi: xu©n hiÓu Buæi s¸ng mïa xu©n DÞch th¬: GiÊc xu©n quªn khuÊy s¸ng Đây đó tiếng chim ca §ªm qua trêi ma[r]
Trang 1Những nội dung cơ bản của phần văn học nước ngoài
trong chương trình ngữ văn 10
A Mục tiêu bài học
Giúp HS: *Hiểu và nắm bắt chính xác nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa
nổi bật của một số nhân vật điển hình trong VHNN.
* Biết cách đọc- hiểu một tác phẩm( một đoạn trích) VHNN
và phân tích được tác phẩm đó.
* Bước đầu biết liên hệ so sánh với VHVN Trên cơ sở đó có
thái độ tiếp thu và tiếp nhận đúng đắn giá trị của các tác phẩm VHNN
B Phương tiện thực hiện
- SGK, SGV, Bản in một số bài thơ sẽ được học trong tiết dạy.
- Thiết kế bài học
C Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra baì cũ
2 Giới thiệu bài mới
GV: Cho Học sinh đọc tài
liệu đã phô tô theo SGK
giáo viên ? Tr 27
GVH: Anh ( chị) hãy trình
bày nội dung ở phần I
trong SGK Tr 27 ?
GV: Cho HS đọc SGK
GVH: Anh (chị) hãy nêu
cách hiểu về sử thi ?
GV: Đọc đoạn văn và trả
lời câu hỏi.
GVH: Hãy cho biết ở SGK
ngữ văn 10 các em được
I Giới thiệu chung
HSĐ&TL:
trình ngữ văn 10 Đó là giúp HS mở rộng tầm hiểu biết về kho tàng tri thức nhân loại
II Sử thi
1, Khái quát về sử thi HSĐ&TL:
- Khái niệm: sử thi là tác phẩm tự sự dân gian có quy mô
đời sống xã hội
2, Sử thi Hi Lạp HSĐ&TL:
+ Đoạn trích D$E học là Uylixơ trở về trong sử thi Ô-đi –
xê Sử thi này gắn lion với thời kì di dân mở $AB mở rộng
Trang 2học đoạn trích nào trong
tác phẩm nào của sử thi
Hi Lạp ? nội dung chủ
yếu của đoạn trích ?
GVH: Hãy phân tích để
thấy đặc điểm riêng của
sử thi ấn Độ ? Phẩm chất
của người ấn Độ qua
đoạn trích Ra Ma buộc tội
?
GVH: Hãy nêu những
nhận xét chung về thơ
Đường, giai đoạn, đặc
điểm ?
năng lực và trí tuệ
+ HS: có thể nói kĩ hơn về nội dung đoạn trích
3, Sử thi ấn Độ HSĐ&TL:
- Tác phẩm D$E chọn dạy là Ra Ma yana, vốn D$E coi là cuốn bách khoa toàn $ của Ân Độ Tác phẩm gồm 24 nghìn câu thơ đôi Đoạn trích D$E chọn giảng nằm ở khúc
- Nội dung của Rama buộc tội đã lột tả đầy đủ phẩm chất
+ Tuân thủ những nguyên tắc của cộng đồng
+ Biết đặt tình cảm cộng đồng lên trên tình cảm cá nhân + Đức hạnh, tình yêu chung thuỷ và lòng dũng cảm
III Thơ trung đại phương đông
1, Thơ Đường (Trung Quốc) HSĐ&TL:
cao của thơ ca TQ, cũng là đỉnh cao của thơ ca nhân loại
TQ đã có gần 5 vạn bài thơ của hơn 2.300 nhà thơ
+ Sơ Đường: là giai đoạn chuẩn bị phát triển của thơ
…v.v
+ Thịnh Đường: là giai đoạn phát triển rực rỡ nhất Thơ
761); Mạnh Hạo Nhiên (689-740); Cao Thích (702-765);
…v.v
Trang 3GV: Treo bài thơ đã được
in (hoặc viết tay) lên bảng
Gọi một em học sinh đọc
diễn cảm bài thơ.
Xuân miên bất giác hiểu
Xứ xứ văn đề điểu
Dạ lai phong vũ thanh
Hoa lạc tri đa thiểu ?
GVH: Hãy nêu những
nhận xét chung về bài
thơ: thể loại, cấu trúc, nội
+ Trung
Các tác giả nổi tiếng là: Bạch n$ Dị (772-846); Mạnh Giao (751-814); Lí Hạ (789-816)…v.v.
+ Vãn
còn những nhà thơ tiến bộ $ Bì Nhật !$1 (834-?); Nhiếp Di Trung (837-?); Đỗ Mục (803-853)…v.v
* Đặc điểm thơ Đường:
HSPB: Có 5 đặc điểm chính
- Có hai thể thơ chính là cổ thể và cận thể
+ Thơ cổ thể không bị hạn chế về số câu chữ, không bị gò
bó về niêm luật, cách gieo vần
dồn nén, bản chất của quá trình đời sống
tính khái quát, triết lí
niêm, luật Nó đã đạt đến sự hoàn thiện về bố cục
* Phân tích cụ thể một bài thơ tiêu biểu (không có trong chương trình SGK Chuẩn)
Bài: xuân hiểu (Buổi sáng mùa xuân) Dịch thơ: Giấc xuân quên khuấy sáng
Đây đó tiếng chim ca
Đêm qua trời mưa gió Làm rơi mấy đoá hoa ( Trần Trọng San )
Giấc xuân không biết sáng trời, Tiếng chim nghe đã mái ngoài đua kêu
Đêm qua mưa gió dập dều, Biết rằng hoa rụng ít nhiều sao đây.
( Ngô Tất Tố )
Nội dung cơ bản:
Trang 4dung ?
GVH: Hãy nêunhững hiểu
biết của Anh (chị) về thể
thơ Hai cư ? kể tên một
vài tác giả ?
+ Sau một giấc xuân êm đềm, thi nhân chợt tỉnh Không biết trời đã sáng Nhàn nhã vô $B nhà thơ lắng nghe tiếng chim hót khi gần khi xa Tiếng chim là tín hiệu của bình minh, cũng là thể hiện không gian yên bình thanh thoát
=> Thủ pháp lấy động tả tĩnh, chữ văn (nghe) là nhãn tự.
+ Hai câu cuối nhà thơ tự hỏi mình về hoa sau $ gió
đêm qua, chẳng hay có bao nhiêu hoa đã rụng Phong vũ nghĩa là $ gió, thanh (kêu) là âm thanh nghe D$E Có
lẽ là tiếng gió $ mà thi nhân nghe D$E lúc đêm khuya chợt tỉnh giấc Tiếng $ đêm gợi buồn
trong cảnh gió $B gió $ của đất trời, gió $ của cuộc đời, thể hiện một trái tim đa cảm của thi nhân
2, Thơ Hai Cư
a, Đặc điểm thơ Hai cư
- Thơ Hai $ có nguồn gốc từ thơ Ren Ga Nhật Bản, D$E Ba Sô tạo thành một thể thơ mới dung hợp D$E cả tính trào
huyền bí của Ren Ga cổ điển
- Về hình thức: Hai $ là thể thơ ngắn nhất thế giới (17 âm tiết, ngắt làm ba dòng theo thứ tự 5-7-5) Tuy nhiên vẫn có những bài thơ Hai $ có 19 âm tiết
chỉ ghi lại một phong cảnh với vài sự vật cụ thể, trong một thời điểm nhất định, để từ đó khơi gợi lên một xúc cảm, một suy $ nào đó
- Thời gian trong thơ Hai $ Thơ Hai $ bao giờ cũng có một từ chỉ mùa trong mỗi bài (quý ngữ): mùa hè: chim đỗ quyên, tiếng ve, hoa sen; mùa xuân: hoa anh đào, hoa mơ, con ếch, chim sẻ non; mùa thu: hoa cúc, chim nhạn, trăng-khô
Trang 5GV: Cho HS đọc bài thơ
(đã chuẩn bị sẵn)
Bài 1
“Trên chuông chùa
Một cánh bướm nhỏ
Ngủ im lìm”
tại, tuyệ nhiên không có khái niệm về thời gian lịch sử.
- Không gian trong thơ Hai $ hẹp, gần gũi: mái lều, >$A+ ô,
lữ quán…v.v
- Đề tài trong thơ Hai $ rất đỗi giản dị, đó là những sự vật,
sự việc nho nhỏ trong đời sống $ một chú dế mèn, một bông cúc trắng, chiếc cối xay…them chí chỉ là một âm thanh: tiếng ve kêu, tiếng ếch nhảy…v.v
- Về tính chất: Thơ Hai $ them đẫm tinh thần thiền tông
những khoảng trống trong thơ Hai $ luôn phản chiếu vạn
cảm giác giản dị, thanh cao nhất của cuộc sống, đó là cái vắng lặng, đơn sơ, u huyền, nhẹ nhàng, thanh thoát…Điều
hoành tráng, bao la, bát ngát…
- Một số tác giả thơ Hai $ chính: Ba Sô (1644-1694); Y.Bu Son (1716-1783); K ít Sa (1763-1827); M Si ki (1867-1902)
b, Phân tích hai bài thơ Hai cư tiêu biểu
HSĐ-TL&PB
Bài 1:
* a$A không nhởn nhơ bay trên ngàn hoa mà lại đậu trên Chuông chùa cổ kính, to và nặng, còn cánh $A mùa xuân
diệu huyền đã ru hồn cánh $AB làm cho nó ngủ im lìm
Màu đồng xám lạnh của chuông chùa, cánh $A rực rỡ, lấp
chùa) im lìm, vắng vẻ, thời gian (mùa xuân) $ ngừng trôi Bài 2:
HSĐ-TL&PB
Trang 6Bài 2
“ Hoa mơ nở trắng
Màn đêm đen
Thành bình minh lên”
(Y Bu-son)
GV: Lưu ý HS đây là bài
thơ được tác giả viết
trước lúc sắp qua đời.
mơ, màu đen của màn đêm, ánh hang của bình minh, đó là pháp lãng mạn Chết không có nghĩa là hết Sau đêm tàn thì
yêu đời khi sắp mất
* So sánh với ý thơ của Nguyễn Du: “Thác là thể phách, còn
là tinh anh”
...- Một số tác giả thơ Hai $ chính: Ba Sơ (164 4-1 694); Y.Bu Son (171 6-1 783); K Sa (176 3-1 827); M Si ki (186 7-1 902)
b, Phân tích hai thơ Hai cư tiêu biểu
HSĐ-TL&PB... ba dòng theo thứ tự 5-7 -5 ) Tuy nhiên có thơ Hai $ có 19 âm tiết
chỉ ghi lại phong cảnh với vài vật cụ thể, thời điểm định, để từ khơi gợi lên xúc cảm, suy $
- Thời gian thơ Hai... khái niệm thời gian lịch sử.
- Không gian thơ Hai $ hẹp, gần gũi: mái lều, >$A+ ô,
lữ quán…v.v
- Đề tài thơ Hai $ đỗi giản dị, vật,
sự