1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế bài dạy các môn lớp 4 - Trường Tiểu Học Y Jút - Tuần 20

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 191,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 39 Phân số và phép chia số tự nhiên Luyệt tập về câu kể Ai làm gì Kể chuyện đã nghe đã đọc Chiến thắng Chi Lăng.. Thể dục Toán Luyện từ và câu Kể chuyện Lịch sử 4 Tập đọc Toán Tập là[r]

Trang 1

Tuần 20

2

Chào cờ Tập đọc Toán Khoa học Đạo đức

Bốn anh tài Phân số Không khí bị ô nhiễm Kính trọng biết ơn người lao động

3

Thể dục Toán Luyện từ và câu

Kể chuyện Lịch sử

Bài 39 Phân số và phép chia số tự nhiên Luyệt tập về câu kể Ai làm gì

Kể chuyện đã nghe đã đọc Chiến thắng Chi Lăng

4

Tập đọc Toán Tập làm văn Địa lý

Âm nhạc

Trống đồng Đông Sơn Phân số và phép chia số tự nhiên (Tt) Miêu tả đồ vật ( Kiểm tra viết) Ñồng bằng Nam Bộ

Ôn tập các bài hát đã học

5

Thể dục Toán Chính tả Khoa học

Mỹ thuật

Bài 40 Luyện tập Nghe,viết: cha đẻ của chiếc lốp xe đạp Bảo vệ bầu không khí trong sạch

Vẽ tranh: Đề tài Ngày hội quê em

6

Toán Luyện từ và câu Tập làm văn

Kỹ thuật Sinh hoạt lớp

Phân số bằng nhau

Mở rộng vốn từ: Sức khỏe Luyện tập Giới thiệu địa phương Vật liệu và dụng cụ trồng rau,hoa

Trang 2

Thứ hai, ngày 2 tháng 2 năm 2009

TẬP ĐỌC BỐN ANH TÀI (tt)

I Mục tiêu:

1 Đọc thành tiếng:

• Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn

-PN: vắng to, thò đầu, lè lưỡi, tối sầm, be, bờ, khoét máng, quy hàng,…

• Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ nói về cuộc chiến đấu của bốn anh tài chống yêu tinh

• Biết đọc diễn cảm bài văn, chuyển giọng linh hoạt hợp với diễn biến của câu chuyện: hồi hộp ở đoạn đầu; gấp gáp, hồi hộp ở đoạn tả cuộc chiến đấu quyết liệt chống yêu tinh chậm rãi, khoan thai ở lời kết …

2 Đọc - hiểu:

• Hiểu nội dung bài: ( phần cuối ) Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết hiệp lực chiến đấu qui phục yêu tinh, cứu dân bản của 4 anh em Cẩu Khây

• Hiểu nghĩa các từ ngữ: núc nác, núng thế,…

II Đồ dùng dạy học:

• Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc

• Tranh ảnh hoạ bài đọc trong SGK

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

-Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc

thuộc lòng bài " Chuyện cổ tích loài

người " và trả lời câu hỏi về nội dung

bài

-Gọi 1 HS đọc toàn bài

-Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

-Cho HS quan sát tranh minh hoạ

- Tranh vẽ gì?

-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-Quan sát

Trang 3

+ Tiết trước các em đã biết về sức

khoẻ, tài năng và lòng nhiệt thành của

bốn anh em Cẩu Khây.Hôm nay các

em sẽ được tìm hiểu tiếp về sự gan dạ

hiệp sức và tài ba của bốn anh em

chống lại yêu tinh

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài:

* LUYỆN ĐỌC:

-Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

của bài (3 lượt HS đọc).GV sửa lỗi

phát âm, ngắt giọng cho từng HS (nếu

có)

+Hãy thuật lại cuộc chiến đấu của bốn

anh em Cẩu Khây với yêu tinh?

-Gọi HS đọc phần chú giải

-Gọi HS đọc cả bài

-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:

+Toàn bài đọc diễn cảm bài văn,

chuyển giọng linh hoạt hợp với diễn

biến của câu chuyện: hồi hộp ở đoạn

đầu; gấp gáp, hồi hộp ở đoạn tả cuộc

chiến đấu quyết liệt chống yêu tinh

chậm rãi, khoan thai ở lời kết

+Nhấn giọng những từ ngữ gợi tả gợi

cảm như vắng teo, lăn ra ngủ, hé của,

thò đầu, lè lưỡi, đấm một cái, gãy gần

hết, quật túi bụi, hét lên, nổi ầm ầm,

tối sầm, như mưa, be bờ tát nước ầm

ầm, khoét máng, quy hàng

* TÌM HIỂU BÀI:

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và

trả lời câu hỏi

+ Tới nơi yêu tinh ở anh em Cẩu Khây

gặp ai và được giúp đỡ như thế nào?

+ Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt?

+Đoạn 1 cho em biết điều gì?

- Tranh vẽ miêu tả về cuộc chiến đấu quyết liệt của bốn anh em Cẩu Khây với yêu tinh

-4 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự +Đoạn 1: Bốn anh em tìm tới chỗ yêu tinh ở đến bắt yêu tinh đấy

+ Đoạn 2: Cẩu Khây hé cửa … đến từ đấy bản làng lại đông vui

-1 HS đọc thành tiếng

-1 HS đọc toàn bài

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời câu hỏi

+ Anh em Cẩu Khây chỉ gặp có một bà cụ còn sống sót Bà cụ nấu cơm cho họ ăn và cho họ ngủ nhờ

+ Có phép thuật phun nước làm nước ngập cả cánh đồng làng mạc

+Đoạn 1 nói về anh em Cẩu Khây

Trang 4

-Ghi ý chính đoạn 1

-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 trao đổi và

trả lời câu hỏi

+ Hãy thuật lại cuộc chiến đấu giữa

bốn anh em Cẩu Khây chống yêu tinh?

+Vì sao anh em Cẩu Khây thắng được

yêu tinh?

+ Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì?

-Ghi bảng ý chính đoạn 2

-Ý nghĩa của câu truyện nói lên điều

gì?

-Ghi nội dung chính của bài

* ĐỌC DIỄN CẢM

-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần

luyện đọc

-Yêu cầu HS luyện đọc

-Tổ chức cho HS đoạn văn

Cẩu Khây mở cửa Yêu tinh thò đầu

được bà cụ giúp đỡ và phép thuật của yêu tinh

-2 HS nhắc lại

-2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi

+ Yêu tinh trở về nhà, đập cửa ầm ầm Bốn anh em đã chờ sẵn Yêu tinh thò đầu vào, lè lưỡi dài như quả núc nác, trợn mắt xanh lè

Nắm Tay Đóng Cọc đấm một cái làm nó gãy gần hết hàm răng Yêu tinh bỏ chạy Bốn anh em Cẩu Khây liền đuổi theo nó Cẩu Khây nhổ cây bên đường quật túi bụi Yêu tinh đau quá hét lên, gió bão nổi ầm ầm, đất trời tối sầm lại.Đến thung lũng nó dừng lại phun nước ngập cánh đồng Nắm Tay Đóng Cọc be bờ ngăn nước, Lấy Tai Tát Nước tát nước ầm ầm, Móng Tay Đục Máng khơi dòng nước Mặt đất lập tức cạn khô Yêu tinh núng thế phải quy hàng

+ Nói lên cuộc chiến đấu ác liệt, sự hiệp sức chống yêu tinh của bốn anh

em Cẩu Khây

+ Một HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- Nội dung: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết hiệp lực chiến đấu qui phục yêu tinh, cứu dân bản của 4 anh em Cẩu Khây

- Một HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

-2 HS tiếp nối nhau đọc -HS luyện đọc

Trang 5

vào, lè lưỡi dài như quả núc nác, trợn

mắt xanh lè

Nắm Tay Đóng Cọc đấm một cái làm

nó gãy gần hết hàm răng Yêu tinh bỏ

chạy Bốn anh em Cẩu Khây liền đuổi

theo nó Cẩu Khây nhổ cây bên đường

quật túi bụi Yêu tinh đau quá hét lên,

gió bão nổi ầm ầm, đất trời tối sầm lại

-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm

HS

-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài

-Nhận xét và cho điểm học sinh

3 Củng cố – dặn dò:

-Hỏi: Câu truyện giúp em hiểu điều gì?

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học bài

- HS cả lớp

-

TOÁN:

PHÂN SỐ

A/ Mục tiêu:

• Học sinh bước đầu nhận biết về phân số

• Biết đọc, viết các phân số

B/ Đồ dùng dạy học:

• Các mô hình hoặc các hình vẽ trong SGK

C/ Lên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:

- + Gọi HS sửa bài tập 4 về nhà

+ Gọi 2 HS đứng tại chỗ nêu quy tắc và công

thức tính diện tích hình bình hành

Nhận xét, ghi điểm từng học sinh

2.Bài mới:

a) Giới thiệu phân số:

-1HS lên bảng chữa bài

+ 2 HS nêu

Trang 6

GV vẽ lên bảng hình chữ nhật và chia ra các

phần bằng nhau như hình vẽ trong SGK

+ Nêu câu hỏi:

+ Hình chữ nhật được chia thành mấy phần

bằng nhau?

+ Trong số các phần đó có mấy phần đã được

tô màu?

+ GV nêu: Chia hình chữ nhật thành 6 phần

bằng nhau tô màu năm phần Ta nói tô màu

năm phần sáu hình chữ nhật

Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu về điều

này

+ Năm phần sáu viết thành

6

5 ( viết số 5, viết gạch ngang, viết số 6 dưới gạch ngang và

thẳng cột với số 5)

+ GV chỉ vào

6

5 yêu cầu HS đọc

+ Ta gọi

6

5 là phân số

+ Phân số

6

5 có tử số là 5, mẫu số là 6

+ GV nêu:

-Mẫu số viết dưới dấu gạch ngang Mẫu số cho

biết hình chữ nhật được chia thành 6 phần

bằng nhau 6 là số tự nhiên khác 0 ( mẫu số

phải là số tự nhiên khác 0)

+ Tử số viết trên dấu gạch ngang Tử số cho

biết đã tô màu 5 phần bằng nhau đó 5 là số tự

nhiên

+ Yêu cầu học sinh vẽ các hình tương tự như

sách giáo khoa và nêu tên các phân số

+ Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số ở mỗi

- Vẽ hình chữ nhật vào vở như gợi ý

+ Thành 6 phần bằng nhau

+ Có 5 phần được tô màu

+ Lắng nghe

-Quan sát

+ Tiếp nối nhau đọc: Năm phần sáu + 2 HS nhắc lại

+ 2 HS nhắc lại

-Viết các phân số tương ứng sau đó đọc phân số và nêu tử số và mẫu số

2

1

;

4

3;

7

4 + Phân số: một phần hai, tử số là 1, mẫu số là 2

+Phân số

4

3 có tử số là 3 và mẫu số là 4

+Phân số

7

4 có tử số là 4 và mẫu số là 7

Trang 7

phân số trên?

b/ Thực hành:

Bài 1

-Gọi học sinh nêu đề bài xác định nội dung

-Yêu cầu lớp thực hiện vào vở

-Gọi hai em lên bảng sửa bài

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

*Bài 2:

-Gọi một em nêu yêu cầu đề bài

-Yêu cầu lớp làm vào vở

-Gọi một em lên bảng làm bài

-Gọi em khác nhận xét bài bạn

-Nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 3

+ Yêu cầu học sinh nêu đề bài

-GV nêu yêu cầu viết các phân số như sách

giáo khoa

-Gọi 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm vào vở

- Yêu cầu 2 HS đọc tên các phân số vừa viết

Bài 4

+ Yêu cầu học sinh nêu đề bài

+ Hướng dẫn học sinh chơi trò chơi

+ HS A đọc phân số thứ nhất

9

5 Nếu đọc đúng thì HS A chỉ định HSB đọc tiếp,cứ như

thế đọc cho hết các phân số

+ Nếu HS nào đọc sai thì GV sửa

+ Các tử số và mẫu số ở mỗi phân số đều là những số tự nhiên khác 0

-Hai HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

-Hai em lên bảng sửa bài

+ Hình 1 là phân số

5

2 Đọc là: Hai phần năm

mẫu số là 5 cho biết hình chữ nhật đã được chia thành 5 phần bằng nhau tử số 2 cho biết đã tô màu vào 2 phần bằng nhau đó

+ Hình 6 là phân số

7

3 Đọc là: Ba phần bảy

mẫu số là 7 cho biết có 7 ngôi sao tử số 3 cho biết đã tô màu vào 3 ngôi sao đó

-Một em đọc đề bài và xác định yêu cầu đề

-Một em lên bảng sửa bài:

+ Phân số

10

8 có tử số là 8 và mẫu số là 10

+ Phân số có tử số là 3 và mẫu số là 8, phân số đó là:

8 3

+ 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm trao đổi

+ Thực hiện vào vở, một HS lên bảng viết các phân số

+ Đọc chữa bài

+ 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + Nối tiếp nhau đọc tên các phân số

- Năm phần chín

Trang 8

d) Củng cố - Dặn dò:

-Hãy nêu cách đọc và cách viết các phân số?

-Phân số có những phần nào? Cho ví dụ?

-Nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn học sinh về nhà học và làm bài

- Tám phần mười

- Bốn phần sáu

-Hai em nêu lại cách đọc phân số và nêu cấu tạo phân số

-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại và xem trước bài “ Phân số và phép chia số tự nhiên”

-

KHOA HỌC KHÔNG KHÍ BỊ Ô NHIỄM

I/ Mục tiêu:

Giúp HS:

- Phân biệt được không khí sạch và không khí bị ô nhiễm

- Nêu được những nguyên nhân gây nên không khí bị ô nhiễm

- Biết được tác hại của không khí bị ô nhiễm

II/ Đồ dùng dạy- học:

- Phiếu điều tra khổ to

-Hình minh hoạ trang 78, 79 SGK phóng to

+ HS sưu tầm tranh ảnh thể hiện bàu không khí trong lành và bầu không khí bị

ô nhiễm

+ Phiếu học tập

III/ Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 4HS lên bảng

trả lời câu hỏi:

1) Mô tả những tác động của gió cấp 2

và gió cấp 5 lên các vật xung quanh

khi gió thổi qua?

2) Nói về tác động của gió cấp 7 và

gió cấp 9 lên các vật xung quanh khi

gió thổi qua?

-HS trả lời

Trang 9

3/ Nêu một số cách phòng chống bão

mà em biết?

-GV nhận xét và cho điểm HS

* Giới thiệu bài: Không khí có ở mọi

nơi trên Trái đất,không khí rất cần cho

sự sống của mọi sinh vật Không khí

phải lúc nào cũng trong lành Nguyên

nhân nào làm cho không khí bị ô

nhiễm không khí bị ô nhiễm có ảnh

hưởng gì đến đời sống của con người,

động, thực vật Bài học hôm nay các

em sẽ tìm hiểu điều đó

* Hoạt động 1:

KHÔNG KHÍ SẠCH VÀ KHÔNG

KHÍ BỊ Ô NHIỄM

- Kiểm tra việc hoàn thành phiếu điều

tra của HS

Cách tiến hành:

- Hỏi: - Em có nhận xét gì về không

khí ở địa phương em đang ở?

-Tại sao em lại cho rằng bầu không

khí ở địa phương em là sạch hay bị ô

nhiễm?

+ Để biết được thế nào là không khí

sạch và thế nào là không khí bị ô

nhiễm các em cùng quan sát tranh

minh hoạ trang 78 và trang 79 trao đổi

và trả lời các câu hỏi

- Hình nào thể hiện bầu không khí

sạch? chi tiết nào đã cho em biết điều

đó?

- Hình nào thể hiện bầu không khí bị ô

nhiễm? chi tiết nào đã cho em biết

điều đó?

+ Gọi HS trình bày Gọi HS khác nhận

-HS lắng nghe

- Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị của các bạn

- 4 HS trả lời ví dụ:

+ Bầu không khí ở địa phương em là rất trong sạch

+Bầu không khí ở địa phương em bị ô nhiễm

- Vì ở địa phương em có nhiều cây xanh không khí thoáng không có nhà máy công nghiệp, ô tô chở cát chạy qua

- Vì ở địa phương em có nhiều ù nhà máy công nghiệp, có nhiều ô tô chở cát chạy qua

+ Lắng nghe

- 2 HS ngồi gần nhau trao đổi và quan sát hình để tìm ra những dấu hiệu để nhận biết bầu không khí trong hình vẽ

-HS thực hiện theo yêu cầu

Trang 10

xét bổ sung cho bạn

+ Không khí có những tính chất gì?

+ Thế nào là không khí sạch?

Thế nào là không khí bị ô nhiễm?

* GV nêu: Không khí sạch là không

khí trong suốt, không màu, không mùi,

không vị,chỉ chứa khói bụi, khí độc vi

khuẩn với tỉ lệ thấp, không làm hại

đến sức khoẻ con người

- Không khí bẩn là không khí có chứa

một lượng khói bụi, khí độc vi khuẩn

với tỉ lệ cao vượt quá tỉ lệ cho phép

làm hại đến sức khoẻ con người

+ Gọi 2 HS nhắc lại

+ Nhận xét tuyên dương những HS

thuộc bài

* Hoạt động 2:

NGUYÊN NHÂN GÂY Ô NHIỄM

KHÔNG KHÍ

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 HS

với các câu hỏi:

+ Hình 1 là nơi bầu không khí bị ô nhiễm, ở đây có nhiều ống khói nhà máy đang thải ra những đám khói đen lên bầu trời và lò phản ứng hạt nhân đang thải khói và lửa đỏ lên bầu trời + Hình 2 là nơi bầu không khí sạch, ở đây trời cao và trong xanh cây cối xanh tươi, không gian rộng, thoáng đáng

+ Hình 3 là nơi bầu không khí bị ô nhiễm, ở đây có nhiều ống khói đen đang bay lên do đốt rác thải trên đồng ruộng ở vùng nông thôn

+ Hình 4 là nơi bầu không khí bị ô nhiễm, ở đây đường phố xe người qua lại đông đúc, nhà cửa san sát, xe cộ qua lại thải ra nhiều khói đen, phía xa có các nhà máy đang thải từng cụm khói đen lên bầu trời Bên cạnh đường có nhà máy sửa chữa chữa ô tô gây ra tiếng ồn ào

+ Thực hiện theo yêu cầu trình bày và nhận xét câu trả lời của nhóm bạn

+ Lắng nghe

+ 2 HS nhắc lại

Trang 11

+ Nguyên nhân nào gây ô nhiễm bầu

không khí?

- GV đến từng nhóm để giúp đỡ học

sinh gặp khó khăn

-Gọi HS báo cáo kết quả các nhóm

khác nhận xét bổ sung

+ GV ghi nhanh các ý HS nêu lên

bảng

* Kết luận: Có nhiều nguyên nhân

làm không khí bị ô nhiễm như:

- Bụi tự nhiên, bụi từ các núi lửa sinh

ra, bụi do các hoạt động của con

người những vùng đông dân

+ Khí độc: các khí độc sinh ra do sự

lên men, thổi của các vi sinh vật, rác

thải, sự cháy của than đá, dầu mỏ,

khói dầu của tàu xe, khói thuốc lá,

chất độc hoá học

* Hoạt động 3:

TÁC HẠI CỦA KHÔNG KHÍ BỊ Ô

NHIỄM

-GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp

đôi trả lời các câu hỏi sau:

+Không khí bị ô nhiễm có tác hại gì

đối với đời sống của con người và

động vật, thực vật?

+ Yêu cầu HS trình bày tiếp các ý kiến

+ HS thảo luận nhóm thư kí ghi chép các ý kiến

+ Đại diện nhóm trình bày các nhóm khác nhận xét bổ sung

-Do khí thải của nhà máy

- Khói, khí độc từ các phương tiên giao thông thải ra

- Bụi đất trên đường bay lên do có quá nhiều phương tiện chạy qua lại

- Mùi hôi thổi, vi khuẩn của rác thải thối rữa

- Khói từ bếp nấu than của các gia đình

- Đốt rừng, đốt nương làm rẫy

- Sử dụng nhiều chất hoá học, phân bón, thuốc trừ sâu

- Vứt rác bừa bãi tạo nên chỗ ở cho vi khuẩn

+ Lắng nghe

- 2HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận về những tác hại của bầu không khí bị

ô nhiễm

+ HS tiếp nối lần lượt trả lời

- Gây bệnh viêm phế quản mãn tính

Ngày đăng: 03/04/2021, 03:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w