Kỉ năng đọc hiểu: -Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc Hệ thống hoá được một số điều cần ghi nhớ về tên bài, tên tác giả, nội dung chính, nhân vật của các bài tập [r]
Trang 1Tuần 28
Tập đọc Toán Khoa học Đạo đức
Ôn tập giữa học kỳ II Luyện tập chung
Ôn tập vật chất và năng lượng Tôn trọng luật giao thông
Toán Luyện từ và câu
Kể chuyện Lịch sử
Bài 55 Giới thiệu tỷ số
Ôn tập (T2)
Ôn tập (T3) Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long
Toán Tập làm văn Địa lý
Âm nhạc
Ôn tập (T4) Tìm hai số khi biết tổng và tỷ số của hai số
đó
Ôn tập (T4) Người dân và hoạt động sản xuất ở đồng
bằng duyên hải miền Trung Học hát : Thiếu nhi thế giới liên hoan
Toán Chính tả Khoa học
Mỹ thuật
Bài 56 Luyện tập
Ôn tập (T6)
Ôn tập : Vật chất và năng lượng
Vẽ trang trí : Trang trí lọ hoa
Luyện từ và câu Tập làm văn
Kỹ thuật Sinh hoạt lớp
Luyện tập (Tt) Kiểm tra giữa học kỳ II Kiểm tra giữa học kỳ II Lắp cái đu (T2)
Trang 2Thứ hai, ngày tháng năm 2009
TẬP ĐỌC Ôn tập I/ Mục tiêu:
- Kiểm tra đọc - hiểu ( lấy điểm)
* Nội dung:
-Học sinh đọc thông các bài tập đọc và học thuộc lòng đã học từ đầu học kì II lớp
4 đến nay (gồm 9 tuần)
* Kĩ năng đọc thành tiếng: Phát âm rõ tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ / phút biết ngừng nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật
Kỉ năng đọc hiểu: -Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc Hệ thống hoá được một số điều cần ghi nhớ về tên bài, tên tác giả, nội dung
chính, nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể trong chủ điểm " Người ta là hoa của đất "
II / Chuẩn bị
17 Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu câu ( gồm cả văn bản, báo chí) trong đó:
- 11 phiếu mỗi phiếu ghi tên 1 bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 27 ( Bốn anh tài, Trống đồng Đông Sơn, Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa, Sầu riêng, Hoa học trò, Vẽ về cuộc sống an toàn, Khuất phục tên cướp biển, Thắng biển, Ga - v rốt ngoài chiến luỹ, Dù sao trái đất vẫn quay, con sẻ.)
- 6 phiếu - mỗi phiếu ghi tên 1 bài tập đọc có yêu cầu HTL ( Chuyện cổ tích về loài người, Bè xuôi Sông La, Chợ tết, Khúc hát ru những em bé lớn lên trên lưng mẹ, Đoàn thuyền đánh cá, Bài thơ về tiểu đội xe không kính.)
Giấy khổ to kẻ sẵn bảng như BT2 và bút dạ
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1) Phần giới thiệu:
* Ở tuần này các em sẽ ôn tập và
kiểm tra lấy điểm giữa học kì II
2) Kiểm tra tập đọc:
-Kiểm tra 3
1
số học sinh cả lớp
-Yêu cầu từng học sinh lên bốc
thăm để chọn bài đọc
-Lắng nghe
-Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài ( mỗi lần từ 5 - 7 em) HS về
Trang 3-Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài
theo chỉ định trong phiếu học tập
-Nêu câu hỏi về nội dung đoạn
học sinh vừa đọc
-Theo dõi và ghi điểm theo thang
điểm qui định của Vụ giáo dục
tiểu học
-Yêu cầu những em đọc chưa đạt
yêu cầu về nhà luyện đọc để tiết
sau kiểm tra lại
3) Lập bảng tổng kết:
-Các bài tập đọc là truyện kể
trong hai chủ điểm " Người ta là
hoa của đất "
-Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
-Những bài tập đọc nào là truyện
kể trong chủ đề trên?
_ Yêu cầu HS tự làm bài trong
nhóm GV đi giúp đỡ các nhóm
gặp khó khăn
+ Nhóm nào xong trước dán phiếu
lên bảng đọc phiếu các nhóm
khác, nhận xét, bổ sung
chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu
-Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- Học sinh đọc thành tiếng
+ Bài tập đọc: Bốn anh tài - Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa
-4 em đọc đọc lại truyện kể, trao đổi và làm bài
- Cử đại diện lên dán phiếu, đọc phiếu Các nhóm khác nhận xét bổ sung
Tên bài Tác giả Nộidung Nhân vật
Bốn anh tài
Truyện cổ dân tộc Tày
Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa: trừ ác cứ dân lành của bốn anh em Cẩu Khây
Cẩu Khây
- Nắm Tay Đóng Cọc
Lấy Tai Tát Nước, Móng Tay Đục
Máng, bà lão chăn bò, Yêu tinh Anh
hùng lao động Trần Đại
Từ điển nhân vật lịch sử Việt Nam
Ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống
Trần Đại Nghĩa
Trang 4+ Nhận xét lời giải đúng
đ) Củng cố dặn dò:
*Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các
bài tập đọc đã học từ đầu năm
đến nay nhiều lần để tiết sau tiếp
tục kiểm tra
- Xem lại 3 kiểu câu kể ( Ai làm
gì? Ai là gì? Ai thế nào?)
-Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà học bài
sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước
+ 2 HS nhận xét bài bạn trên bảng
-HS cả lớp
TOÁN:
LUYỆN TẬP CHUNG A/ Mục tiêu:
Giúp HS củng cố kĩ năng:
- Nhận biết hình dạng và đặc điểm của một số hình đã học
- Rèn kĩ năng vận dụng công thức tính chu vi và diện tích hình vuông, hình chữ nhật các công thức tính diện tích của hình bình hành, hình thoi để giải các bài tập
- Rèn kĩ năng giải bài toán có lời văn
B/ Chuẩn bị:
- Chuẩn bị các mảnh bìa hoặc giấy màu
- Bộ đồ dạy - học toán lớp 4
- Giấy kẻ ô li, cạnh 1 cm, thước kẻ, e ke và kéo
Trang 5C/ Lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1HS lên bảng làm bài tập 3 về
nhà
-Chấm tập hai bàn tổ 3
+ Gọi 2 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi:
- Muốn tính diện tích hình thoi ta làm
như thế nào?
-Nhận xét ghi điểm từng học sinh
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
-Bài học hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục
luyện tập và củng cố về tính chu vi và
diện tích các hính: hình vuông, hình chữ
nhật; tính diện tích hình bình hành và
hình thoi
b) Thực hành:
*Bài 1:
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
+ GV vẽ hình như SGK lên bảng
A B
C D
+ Gợi ý:
- Quan sát hình vẽ của hình chữ nhật
ABCD trong sách giáo khoa, lần lượt đối
chiếu các câu a), b), c) d) với các đặc
-1 HS làm bài trên bảng
Giải:
a/ Ghép hình
2cm
3cm b/ Diện tích hình thoi là
2 x 3: 2 = 3 cm 2
- Nhận xét bổ sung bài bạn ( nếu có)
- 2 HS trả lời
-Học sinh nhận xét bài bạn
+ HS lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng
- Quan sát hình vẽ và trả lời
a/ AB và DC là hai cạnh đối diện song song và bằng nhau.( ĐÚNG) b/ AB vuông góc với AD ( ĐÚNG)
c / Hình tứ giác ABCD có 4 góc
Trang 6điểm đã biết của hình chữ nhật Từ đó
xác định câu nào là phát biểu đúng, câu
nào là phát biểu sai rồi chọn chữ tương
ứng
-Gọi 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm
vào vở
-Nhận xét bài làm học sinh
-Qua bài tập này giúp em củng cố điều
gì?
*Bài 2:
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
+ GV vẽ hình như SGK lên bảng
+ Gợi ý:
- Quan sát hình thoi PQSR trong sách giáo
khoa, lần lượt đối chiếu các câu a), b), c)
d) với các đặc điểm đã biết của hình thoi
Từ đó xác định câu nào là phát biểu đúng,
câu nào là phát biểu sai rồi chọn chữ
tương ứng
-Gọi 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm
vào vở
Q
P R
S
-Nhận xét bài làm học sinh
-Qua bài tập này giúp em củng cố điều
gì?
* Bài 3:
-Gọi học sinh nêu đề bài
+ GV vẽ các hình như SGK lên bảng
+ Gợi ý HS:
- Tính diện tích các hình theo công thức
- So sánh diện tích các hình sau đó
khoanh vào ô có ý trả lời đúng
vuông ( ĐÚNG) d/ Hình tứ giác ABCD có 4 cạnh bằng nhau
( SAI) + Nhận xét bì bạn
- Củng cố đặc điểm của hình chữ nhật
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Quan sát hình vẽ và trả lời
a/ PQ và SR là hai cạnh không bằng nhau
( SAI) b/ PQ không song song với PS( ĐÚNG)
c / Các cạnh đối diện song song ( ĐÚNG)
d/ Có 4 cạnh bằng nhau ( ĐÚNG)
+ Nhận xét bài bạn
- Củng cố đặc điểm của hình thoi
-1 HS đọc thành tiếng
+ HS tự làm vào vở
+ 1 HS lên bảng thực hiện và trả lời
+ Diện tích hình vuông là:
5 x 5 = 25 cm2 + Diện tích hình chữ nhật là:
6 x 4 = 24 cm2 + Diện tích hình bình hành là:
5 x 4 = 20 cm2
Trang 7-Yêu cầu HS cả lớp làm vào vở
-Gọi 1 em lên bảng tính
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
* Bài 4:
-Gọi học sinh nêu đề bài
+ Gợi ý HS:
- Tìm nửa chu vi hình chữ nhật
- Tìm chiều rộng hình chữ nhật
- Tìm diện tích hình chữ nhật
+ Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Mời 1 HS lên làm bài trên bảng
- Nhận xét ghi điểm HS
d) Củng cố - Dặn dò:
-Nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học bài và làm bài
+ Diện tích hình thoi là:
6 x 4: 2 = 12 cm 2
* Vậy hình vuông có diện tích lớn nhất
- Nhận xét bổ sung bài bạn ( nếu có)
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Lắng nghe GV hướng dẫn
- Lớp thực hiện vào vở
- 1 HS làm bài trên bảng
Giải:
- Nửa chu vi hình chữ nhật là: 56: 2 = 28 ( m)
-Chiều rộng hình chữ nhật là:
28 - 18 = 10 ( m) + Diện tích hình chữ nhật là:
18 x 10 = 180 cm 2 Đáp số: 180 m 2
- HS ở lớp nhận xét bài bạn
-Học sinh nhắc lại nội dung bài -Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
KHOA HỌC ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
- Củng cố các kiến thức về phần vật chất và năng lượng
- Củng cố các kĩ năng:
+ Quan sát
+ Làm thí nghiệm
- Củng cố về các kĩ năng bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan đến phần vật chất và năng lượng
Trang 8- Biết yêu thiên nhiên, thái độ trân trọng với các thành tựu khoa học kĩ thuật, lòng say mê khoa học kĩ thuật, khả năng sáng tạo khi làm thí nghiệm
II/ Đồ dùng dạy- học:
+ Tất cả các đồ dùng đã sử dụng ở các tiết trước về: nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt như: cốc, túi ni long, miếng xốp, xi lanh, đèn, nhiệt kế,
+ Tranh minh hoạ của các tiết học trước về việc sử dụng: nước, âm thanh, ánh sáng, bóng tối, các nguồn nhiệt trong sinh hoạt hàng ngày, lao động sản xuất và vui chơi, giải trí,
- Bảng lớp hoặc bảng phụ viết sẵn nội dung câu hỏi 1, 2 trang 110
III/ Hoạt động dạy- học:
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 3HS lên bảng
trả lời nội dung câu hỏi
- Hãy nêu vai trò của các nguồn nhiệt
đối với con người và động vật, thực
vật? Cho ví dụ?
+Điều gì sẽ xảy ra nếu như Trái Đất
không nhận được ánh sáng từ Mặt Trời
sưởi ấm?
-GV nhận xét và cho điểm HS
* Giới thiệu bài:
Bài học hôm nay các em sẽ ôn tập lại
các kiến thức cơ bản đã học ở phần
Vật chất và Năng lượng, lớp mình
cùng thi xem bạn nào nắm vững kiến
thức và say mê khoa học
* Hoạt động 1:
CÁC KIẾN THỨC KHOA HỌC CƠ
BẢN
- Cách tiến hành:
- GV lần lượt nêu câu hỏi 1 và 2 để HS
trả lời
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân suy
nghĩ và trả lời vào giấy
-HS trả lời
-HS lắng nghe
- Lắng nghe câu hỏi và trả lời vào nháp
- Tiếp nối nhau trả lời:
Nước
ở thể lỏng
Nước
ở thể khí
Nước
ở thể rắn Có mùi
không? không không không
Trang 9- Gọi HS nhận xét và chữa bài
- GV chốt lại ý chính
+ Gọi HS đọc câu hỏi 2
- GV treo bảng phụ đã chép sẵn nội
dung câu hỏi 2
-Yêu cầu HS nêu yêu cầu câu hỏi
- Mời 2 HS lên bảng điền từ, HS cả
lớp lắng nghe bổ sung ( nếu có)
+ Gọi HS đọc câu hỏi 3, 4, 5, 6
-Yêu cầu HS nêu yêu cầu câu hỏi
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và trả lời các
câu hỏi
- Mời HS tếp nối nhau trả lời, HS cả
lớp lắng nghe bổ sung ( nếu có)
Có vị không? không không không Có nhìn thấy
bằng mắt thường không? có có có Có hình dạng
nhất định không? không không có
- Nhận xét bổ sung câu trả lời của bạn ( nếu có)
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Quan sát và điền từ
đông đặc
bay hơi
- 1 HS đọc câu hỏi thành tiếng, lớp đọc thầm:
+ Tiếp nối trình bày:
- Khi gõ tay xuống mặt bàn tai ta nghe thấy tiếng gõ là do có sự lan truyền âm thanh qua mặt bàn Khi ta gõ mặt bàn rung động Rung động này sẽ truyền qua mặt bàn, truyền tới tai ta làm cho màng nhĩ rung động giúp ta nghe được âm thanh
* Câu 4: Vật tự phát sáng đồng thời là nguồn nhiệt Mặt trời, lò lửa, bếp điện, ngọn đèn điện khi có dòng điện chạy qua
* Câu 5: Ánh sáng từ đèn đã chiếu sáng quyển sách Ánh sáng phản chiếu từ
Nước thể
Nước thể rắn
Hơi
thể lỏng
Trang 10* Hoạt động 2:
TRÒ CHƠI: " NHÀ KHOA HỌC
TRẺ"
- GV treo tờ phiếu đã ghi sẵn các ý
sau:
- Bạn hãy thí nghiệm để chứng tỏ:
+ Nước ở thể lỏng, khí không có hình
dạng nhất định
+ Nước ở thể rắn có hình dạng xác
định được
+ Nguồn nước đã bị ô nhiễm
+ Không khí ở xung quanh mọi vật và
mọi chỗ rỗng bên trong vật
+ Không khí có thể bị nén lại hoặc
giãn ra
+ Sự lan truyền âm thanh
+ Ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng
từ vật tới mắt
+ Bóng của vật thay đổi khi vị trí của
vật chiếu sáng đối với vật đó thay đổi
+ Nước và chất lỏng khác nở ra khi
nóng lên và co lại khi lạnh đi
+ Không khí là chất cách nhiệt
- Mỗi nhóm cử 1 HS tham gia vào ban
giám khảo có nhiệm vụ đánh dấu câu
trả lời đúng của từng nhóm và ghi
điểm
- Yêu cầu HS lên bốc thăm và suy
nghĩ thảo luận theo nhóm trong 3 phút
sau đó cử đại diện lên trả lời
- Mỗi câu trả lời đúng cho 5 điểm trả
lời sai bị trừ 1 điểm
+ Ban giám khảo tổng kết điểm, công
bố đội chiến thắng
- GV khen ngợi nhóm có số điểm cao
quyển sách đi tới mắt và mắt ta đã nhìn thấy quyển sách
* Câu 6: Không khí nóng hơn ở xung quanh sẽ truyền nhiệt cho các cốc nước lạnh làm cho chúng ấm lên Vì khăn bông cách nhiệt nên sẽ giữ cho cốc có khăn bọc còn lạnh hơn so với cốc kia
+ Lắng nghe
+ Thực hiện chia nhóm6 HS
+ Tiến hành thảo luận và ghi vào phiếu
+ Đại diện các nhóm báo cáo kết quả đối chiếu nhóm bạn
+ Nhận xét ý kiến các nhóm
+ Thực hiện theo yêu cầu
Trang 11nhất
+ GV treo bảng phụ có ghi sẵn sơ đồ
sự trao đổi chất ở động vật và gọi 1 HS
lên bảng vừa chỉ vào sơ đồ vừa nói về
sự trao đổi chất ở động vật
* Động vật cũng giống như người
chúng hấp thụ khí ô - xi có trong
không khí, nước, các chất hữu cơ có
trong thức ăn lấy từ tực vật hoặc động
vật khác và thải ra môi trường khí các
- bo - níc, nước tiểu, các chất thải
khác
- Mô tả những dấu hiệu bên ngoài của sự trao đổi chất giữa động vật và môi trường thông qua sơ đồ
+ Lắng nghe
ĐẠO ĐỨC:
TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG
I.Mục tiêu:
Học xong bài này, HS có khả năng:
-Hiểu: Cần phải tôn trọng Luật giao thông Đó là cách bảo vệ cuộc sống của mình và mọi người
-HS có thái độ tôn trọng Luật giao thông, đồng tình với những hành vi thực hiện đúng luật giao thông
-HS biết tham gia giao thông an toàn
II.Đồ dùng dạy học:
-SGK Đạo đức 4
-Một số biển báo giao thông
-Đồ dùng hóa trang để chơi đóng vai
III.Hoạt động trên lớp:
Tiết: 1
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV nêu cầu kiểm tra:
+Nêu phần ghi nhớ của bài: “Tích
cực tham gia các hoạt động nhân đạo”
+Nêu các thông tin, truyện, tấm
-Một số HS thực hiện yêu cầu
-HS khác nhận xét, bổ sung
Trang 12gương, ca dao, tục ngữ … về các hoạt
động nhân đạo
-GV nhận xét
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: “Tôn trọng Luật giao
thông”
b.Nội dung:
*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (thông
tin- SGK/40)
-GV chia HS làm 4 nhóm và giao
nhiệm vụ cho các nhóm đọc thông tin
và thảo luận các câu hỏi về nguyên
nhân, hậu quả của tai nạn giao thông,
cách tham gia giao thông an toàn
-GV kết luận:
+Tai nạn giao thông để lại nhiều hậu
quả: tổn thất về người và của (người
chết, người bị thương, bị tàn tật, xe bị
hỏng, giao thông bị ngừng trệ …)
+Tai nạn giao thông xảy ra do nhiều
nguyên nhân: do thiên tai (bão lụt,
động đất, sạt lở núi, …), nhưng chủ yếu
là do con người (lái nhanh, vượt ẩu,
không làm chủ phương tiện, không
chấp hành đúng Luật giao thông…)
+Mọi người dân đều có trách nhiệm
tôn trọng và chấp hành Luật giao
thông
*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (Bài
tập 1- SGK/41)
-GV chia HS thành các nhóm đôi và
giao nhiệm vụ cho các nhóm
Những tranh nào ở SGK/41 thể hiện
việc thực hiện đúng Luật giao thông?
Vì sao?
-GV mời một số nhóm HS lên trình
bày kết quả làm việc
-GV kết luận: Những việc làm trong
các tranh 2, 3, 4 là những việc làm
-HS lắng nghe
-Các nhóm HS thảo luận
-Từng nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
-Các nhóm khác bổ sung và chất vấn -HS lắng nghe
-Từng nhóm HS xem xét tranh để tìm hiểu: Bức tranh định nói về điều gì? Những việc làm đó đã theo đúng Luật giao thông chưa? Nên làm thế nào thì đúng Luật giao thông?
-HS trình bày kết quả- Các nhóm khác chất vấn và bổ sung
-HS lắng nghe