Họat động của HS - 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, cả lớp theo dỏi để nhận xét bài học, câu trả lời cuả các bạn... - HS tiếp nối nhau đọc bài, mỗi HS đọc một khổ thơ.[r]
Trang 1TUẦN 19
Thứ hai ngày thỏng 1 năm 2013 Toỏn: Ki-lô-mét vuông
I Mục tiờu:
1.KT,KN :
- Biết ki-lụ-một-vuụng là đơn vị đo đơn vị đo diện tích
- Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đo km2
- Biết 1km2 = 1000000m2
- Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại
2.TĐ : Rốn tớnh cẩn thận khi làm bài
II Chuẩn bị:
Tranh ảnh: đồng ruộng, khu rừng, mặt hồ, vùng biển
Tỡm hiểu trờn mạng năm 2009 : Hà Nội hiện nay cú diện tớch 3.324,920 km², gồm
10 quận, 1 thị xó và 18 huyện ngoại thành
iii Hoạt động dạy học :
A Bài cũ: 3-4’
Nhận xột bài kiểm tra
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
2 Giới thiệu km 2: (8-10’)
- GV nờu: Để đo diện tích lớn hơn như
diện tích thành phố, khu rừng Người ta
dùng đơn vị đo km2
- 1km2 là diện tớch của hỡnh vuụng cú
cạnh 1 km
- Giới thiệu cỏch đọc và viết
3 Thực hành: (17-18’)
Bài 1 & 2:
- GV chữa bài & kết luận chung:
* ND mở rộng: bài 3
Bài 3: GV yêu cầu HS đọc đề HD giải
- Chốt lời giải đỳng
- Lắng nghe
- HS nêu được km2
- HS đọc km2
1km2 = 1000 000 m2
Bài 1 & 2:
- HS đọc kỹ từng câu hỏi & tự làm bài
- HS trình bày kết quả
- HS khác nhận xét
-Bài 3: HS khỏ giỏi đọc dề
- Tự làm ở vở Trình bày bài giải
Bài giải:
Diện tích của khu rừng hình chữ nhật là:
3 2 = 6 (km 2)
Đáp số: 6 km2
Trang 2Bài 4b: Cho HS đọc bài toỏn
- GV gợi ý hướng dẫn bài toán
- GV nhận xét bài
- Chấm 1 số bài
C Củng cố - Dặn dũ: (1-2’)
- Nhận xột tiết học
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau
- Bài 4b: HS đọc kỹ đề bài & tự làm bài a/ Diện tích phòng học là: 40 km2
b/ Diện tích nước VN là: 330991 km2
- HS khỏ giỏi làm cả bài
- Lớp nhận xét
Tập đọc: BỐN ANH TÀI
I Mục tiờu:
1.KT,KN :
- Biết đọc với giọng kể chuyện; bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tài năng, sức khoẻ của bốn cậu bộ
- Hiểu ND: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lũng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh
em Cẩu Khõy
2.TĐ : Biết giỳp đỡ mọi người và làm những việc cú ớch
* KNS: Tự nhận thức, xỏc định giỏ trị cỏ nhõn; hợp tỏc; đảm nhận trỏch nhiệm.
II Chuẩn bị:
- Tranh minh họa bài tập trang 4, SGK (phúng to)
III Cỏc hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài: (1-2’)
- Giới thiệu chủ điểm:
- Cho HS quan sỏt tranh minh hoạ bài
tập đọc Bốn anh tài và hỏi: những
nhõn vật trong tranh cú gỡ đặc biệt?
- Giới thiệu
2 Hướng dẫn đọc và tỡm hiểu bài:
a Luyện đọc: ( 10-12’)
- Đọc mẫu
- Cỏc nhõn vật trong tranh cú những đặc điểm đặc biệt như: thõn thể vạm vỡ, tai to, tay dài, múng tay dài
- Lắng nghe
- Đọc bài theo trỡnh tự
+ HS 1: Ngày xưa…tinh thụng vừ nghệ + HS 2: Hồi xưa… diệt trừ yờu tinh.
+ HS 3: Đến một …diệt trừ yờu tinh.
+ HS 4: Đến một vựng …lờn đường.
+ HS 5: Đi được ớt lõu…đi theo
- 1 HS đọc phần chỳ giải thành tiếng cả lớp đọc thầm
- 2 HS đọc toàn bài thành tiếng Cả lớp đọc thầm
Trang 3b Tìm hiểu bài: ( 10-12’)
- Truyện có những nhân vật nào ?
- Tên truyện Bốn anh tài gợi cho em
suy nghĩ gì ?
- Những chi tiết nào nói lên sữc khoẻ
và tài năng đặc biệt của Cẩu Khây?
- Chuyện gì đã xảy ra với quê hương
của Cẩu Khây ?
- Thương dân bản C Khây đã làm gì ?
- Cẩu Khây đi diệt trừ yêu tinh cùng
những ai?
- Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài
năng gì?
- Truyện ca ngợi ai và ca ngợi về điều
gì?
c) HD đọc diễn cảm:( 10-12’)
- Gọi HS đọc diễn cảm 5 đoạn của bài
HD HS tìm giọng đọc hay:
+ Em hãy nhận xét cách đọc của bạn?
+ Bạn đọc như thế có phù hợp với nội
dung đoạn không?
+ Theo em đọc đoạn này như thế nào
là hay?
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
đoạn 1, 2 của bài Cách tổ chức như
sau:
+ Treo bảng phụ có viết đoạn văn Từ
“ngày xưa trừ yêu tinh.”
+ Đọc mẫu
+ Nhận xét
3 Củng cố - Dặn dò: (1’)
- Nhận xét tiết học
- Về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài
sau
- Cẩu Khây, Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, Móng Tai Đục Máng
- Tên truyện gợi suy nghĩ đến tài năng của bốn thiêu niên
* Đọc thầm đoạn 1.
- Ăn hết chín chõ xôi, mười tuổi đã bằng trai mười tám
* Đọc thầm Đ2.
- Có một con yêu tinh xuất hiện
- Quyết chí lên đường diệt trừ yêu tinh
* HS đọc thành tiếng ba đoạn còn lại
- Cùng với ba người bạn là
- TL
- Ca ngợi bốn anh em Cẩu Khây có sức khoẻ và tài năng
- HS lần lượt nghe bạn đọc, nhận xét để tìm cách đọc hay đã nêu ở phần luyện đọc
- HS theo dõi GV đọc mẫu, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau cùng luyện đọc diễn cảm
- Một số cặp HS thi đọc trước lớp
- HS bình chọn đôi bạn đọc hay nhất
Đạo đức: KÍNH TRỌNG VÀ BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (TI)
Trang 4I Mục tiêu :
Học xong bài này, HS có khả năng:
- Biết vì sao cần phải kính trọng và biết ơn người lao động
- Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữ gìn thành quả lao động của họ
- Biết nhắc nhở các bạn phải kính trọng và biết ơn người lao động
* KNS: - Biết tôn trọng giá trị sức lao động
- Biết thể hiện sự tôn trọng, lễ phép với người lao động
II Chuẩn bị:
- GV: SGK Đạo đức 4; SGV; Thẻ bìa xanh, đỏ
- HS: Nội dung một số câu ca dao, tục ngữ, bài thơ về người lao động
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Ổn định: (2’)
1 Khởi động:
- Cho hs hát 1 bài
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
2 Các hoạt động: (38-30’)
HĐ1: GT nghề nghiệp bố mẹ em.
- Yêu cầu mỗi HS tự đứng lên giới thiệu
về nghề nghiệp của bố mẹ cho cả lớp
- Bố mẹ của mỗi bạn trong lớp chúng ta
đều là những người lao động làm việc ở
những lĩnh vực khác nhau Sau đây,
chúng ta sẽ cùng tìm hiểu xem bố mẹ của
các bạn làm những công việc gì qua câu
chuyện “Buổi học đầu tiên” dưới đây
HĐ2: PT chuyện “Buổi học đầu tiên”
- Kể câu chuyện “Buổi học đầu tiên”
- Chia HS thành 4 nhóm
- Yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời câu
hỏi sau :
1 Vì sao một số bạn trong lớp lại cười
khi nghe Hà giới thiệu về nghề nghiệp
của bố mẹ mình ?
2 Nếu là bạn cùng lớp với Hà, Em sẽ
làm gì trong tình huống đó ? Vì sao?
- Nhận xét ,tổng hợp ý kiến của các
nhóm
- Kết luận: Tất cả người lao động , kể
- Lắng nghe
- Lần lượt từng HS đứng lên giới thiệu:
- HS dưới lớp lắng nghe
- Lắng nghe
- Lắng nghe, ghi nhớ nội dung chính của câu chuyện
- Tiến hành thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm HS nhận xét bổ sung
- Học sinh lắng nghe
Trang 5cả những người lao động bình thường
nhất, cũng được người tôn trọng
HĐ3: Kể tên nghề nghiệp
- Yêu cầu lớp chia thành 2 dãy
- Trong 2 phút, mỗi dãy phải kể được
những nghề nghiệp của người lao động
- Lưu ý các em không được trùng lặp
- Nhận xét
Kết luận: Trong xã hội, chúng ta bắt gặp
hình ảnh người lao động ở khắp mọi nơi
, ở nhiều lĩnh vực khác nhau và nhiều
ngành nghề khác nhau
HĐ4: Bày tỏ ý kiến
Chia lớp thành 6 nhóm
- Yêu cầu các nhóm quan sát các hình
trong SGK, thảo luận, trả lời câu hỏi sau:
- Những người lao động trong tranh làm
nghề gì?
- Công việc đó có ích cho xã hội như thế
nào?
- GV phát cho mỗi nhóm mỗi tranh
- Nhận xét các câu trả lời của học sinh
Kết luận: Cơm ăn, áo mặc, sách học và
mọi của cải khác trong xã hội có được
đều là nhờ những người lao động
- Rút ghi nhớ
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK
C Hoạt động tiếp nối: (3’)
- Vì sao chúng ta phải biết ơn những
người lao động ?
- Nhận xét tiết học
- Về nhà sưu tầm các câu ca dao , tục
ngữ, các bài thơ, câu chuyện viết về nội
dung ca ngợi người lao động
* Học sinh kể
- Tiến hành thảo luận
- Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- 2 HS đọc ghi nhớ
- Học sinh trả lời
- Học sinh lắng nghe
_ _
Thứ ba ngày tháng 1 năm 2012 Toán: LuyÖn tËp
i Mục tiêu:
Trang 61.KT,KN :
- Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích
- Đọc được thụng tin trờn cột bểu đồ
2.TĐ : Rốn tớnh cẩn thận khi làm bài
II Chuẩn bị: Bản đồ SGK
ii Cỏc hoạt động dạy học:
A KT bài cũ: (3-4’)
Nhận xột, ghi điểm
B Bài mới:
1 GT bài: (1’)
2 HD làm bài tập: (28-30’)
* ễn lại cỏc đơn vị đo diện tớch.
- Gọi HS nhắc lại mqh giữa cỏc đơn vị đo
như dm2 và cm2 ( ngược lại) km2 và m2
( ngược lại)
Bài 1:
- GV chữa bài
* ND mở rộng: YCHS khỏ giỏi làm bài 2
Bài 2: - YC HS đọc đề.
- Muốn tớnh DT khu đất hcn ta làm thế
nào?
- GV nhận xét - kết luận
Bài 3b:
- GV yêu cầu HS đọc bài toỏn
- GV nhận xét & kết luận
Bài 5: - Cho HS đọc bài toỏn
- Chốt lời giải đỳng
C Củng cố - Dặn dũ: (1-2’)
- Nhận xột tiết học
- 1 em lờn sửa bài tập 1
- HS nờu:
Bài 1:
- HS đọc kỹ từng câu, tự làm bài
- HS trình bày kết quả
- HS khác nhận xét
Bài 2: - HS đọc bài toán
- Lấy chiều dài nhõn chiều rộng ( Cựng đơn vị đo)
- Làm bài vào vở 1 HS lờn bảng làm a/ Diện tích khu đất: 5 4=20(km 2) b/ Đổi 8000m = 8 km
Vậy diện tích của khu đất là:
8 2 = 16 (km 2)
Bài 3b:
- HS đọc kỹ bài toán & tự giải
- Sau đó HS đọc & trình bày bài giải HS khác nhận xét
-Bài 5: HS đọc kỹ bài toán, quan sát bản
đồ mật độ dân số & tìm câu trả lời
a/ Hà Nội là thành phố có mật độ dân số lớn nhất
b/ Mật độ dân số TPHCM gấp khoảng 2 lần mật độ dân số ở HP
Trang 7- Dặn về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài
sau
Tập đọc: CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI
I Mục tiêu:
1.KT,KN :
- Biết đọc với giọng kểchậm rãi; Bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn thơ
- Hiểu ý nghĩa : Mọi vật trên trái đất được sinh vì con người , vì trẻ em vậy cần dành cho trẻ em mọi điều tốt đẹp nhất
- HTL ít nhất 3 khổ thơ
2.TĐ : Biết quan tâm đến những em nhỏ hơn mình
II Chuẩn bị:
-Tranh minh hoạ bài học trong SGK
- Bằng giấy ( hoặc bảng phụ) viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: (4-5’)
- Gọi 3 hs lên bảng Yêu cầu HS chọn
đọc một đoạn trong bài Bốn anh tài,
sau đó yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi
về nội dung vừa đọc
-Nhận xét và cho điểm HS
B Bài mới:
2.Giới thiệu bài: (1’)
3.HD luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc: (8-10’)
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng
khổ thơ (3 lượt) GV kết hợp sửa lỗi
phát âm, ngắt giọng (nếu có) cho HS
- Gọi HS đọc toàn bài
- Đọc mẫu bài
b Tìm hiểu bài:(8-10’)
- Nhà thơ kể với chúng ta chuyện gì
qua bài thơ?
- Yêu cầu HS: Đọc thầm khổ thơ 1 và
trả lời câu hỏi:
+ Trong “Câu chuyện cổ tích” này, ai
là người được sinh ra đầu tiên?
+ Lúc ấy cuộc sống trên trái đất như
thế nào?
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, cả lớp theo dỏi để nhận xét bài học, câu trả lời cuả các bạn
- HS tiếp nối nhau đọc bài, mỗi HS đọc một khổ thơ
- 2 HS đọc thành tiếng toàn bài trước lớp
- Lắng nghe GV đọc mẫu
- HS: nhà thơ kể cho ta nghe chuyện cổ tích về loài người
- Đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi
- Trẻ em là người được sinh ra đầu tiên
- Trái đất trụi trần
- Đọc thầm 6 khổ thơ còn lại
Trang 8+ Sau khi trẻ sinh ra, vỡ sao cần cú
ngay mặt trời
+ Vỡ sao cần cú ngay người mẹ khi trẻ
sinh ra , Bố giỳp trẻ em những điều gỡ?
+ Thầy giỏo giỳp trẻ em những gỡ?
+ Bài học đầu tiờn thầy dạy cho trẻ là
gỡ?
- í nghĩa của bài thơ này là gỡ?
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm và học
thuộc lũng bài thơ: (8-10’)
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài thơ
- Yờu cầu HS nhận xột về phần đọc bài
của cỏc bạn
- Gọi 7 HS khỏc đọc lại bài thơ
- Nờu yờu cầu: Hóy chon 3 khổ thơ(
liền nhau) trong bài mà em thớch, sau
đú đọc thuộc lũng bài thơ
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
thuộc lũng đoạn thơ mà mỡnh thớch giải
thớch vỡ mỡnh thớch đoạn thơ đú
- Nhận xột tuyờn dương HS đọc tốt
C Củng cố dặn dũ: (1-2’)
- Kết bài: tất cả những gỡ tốt đẹp nhất
trờn thế giới đều dành cho tre em Mọi
người đều quan tõm, giỳp đỡ trẻ em
Cỏc em hóy trõn trọng tất cả những gỡ
mà mọi người dành cho mỡnh
- Dặn HS về nhà học thuộc lũng bài
thơ
- Để trẻ em nhỡn rừ
- Mẹ cho trẻ tỡnh yờu và lời ru Bố giỳp trẻ biết nghĩ
- Thầy giỏo giỳp trẻ em học hành
- Truyện cổ về loài người
- HS trả lời cõu hỏi
- 7 HS nối tiếp nhau đọc bài, mỗi HS đọc 1 khổ thơ
- HS nhận xột để ghi nhớ cỏch đọc hay sửa cỏch đọc chưa hay
- HS nối tiếp nhau đọc trước lớp
- Thi đọc bài, sau đú cả lớp bỡnh chọn bạn đọc hay nhất
- HS thực hiện
Tiếng Việt Luyện: Viết đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối
I- Mục đích, yêu cầu
1 Luyện: Nắm được đặc điểm nội dung và hình thức của đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối
2 Luyện: Nhận biết và bước đầu biết cách xây dựng các đoạn văn miêu tả cây cối
3 Có ý thức bảo vệ cây xanh
II- Đồ dùng dạy- học
- Tranh ảnh cây gạo, cây trám đen
- Bảng phụ, vở bài tập Tiếng Việt
Trang 9III- Các hoạt động dạy- học
Ôn định
A.Kiểm tra bài cũ
B.Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài: Nêu MĐ- YC tiết học
2.Luyện viết đoạn văn
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1, 2, 3
- Gọi HS đọc bài cây gạo
- Tổ chức hoạt động nhóm nhỏ
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
- Bài cây gạo có 3 đoạn mỗi đoạn mở
đầu lùi vào 1 chữ đầu dòng và kết thúc ở
chỗ chấm xuống dòng
- Mỗi đoạn tả 1 thời kì phát triển: Đoạn 1
thời kì ra hoa, đoạn 2 lúc hết mùa hoa,
đoạn 3 lúc ra quả
3.Phần ghi nhớ
4.Phần luyện tập
Bài tập 1
- Gọi HS đọc nội dung
- Gọi HS đọc bài Cây trám đen
- GV nhận xét chốt lời giải đúng:
- Bài Cây trám đen có 4 đoạn, đoạn 1 tả
bao quát… đoạn 2 tả 2 loại trám…đoạn 3
nêu ích lợi của quả trám đen, đoạn 4 tình
cảm…
Bài tập 2
- GV nêu yêu cầu
- Em định viết về cây gì ? ích lợi ?
- GV chấm 5 bài, nhận xét
5.Củng cố, dặn dò
- GV đọc 2 đoạn kết (SGV 95)
- Hát
- 1 em đọc đoạn văn tả 1 loài hoa(quả)
- 1 em nói về cách tả của tác giả ở bài đọc thêm
- Nghe, mở sách
- 1 em đọc, lớp đọc thầm
- 1 em đọc, lớp đọc thầm bài Cây gạo
- HS trao đổi cặp lần lượt làm bài 2, 3 vào nháp, phát biểu ý kiến
- Chữa bài đúng vào vở
- 3 em đọc ghi nhớ, lớp học thuộc lòng
- 1 em đọc yêu cầu bài 1, lớp đọc thầm
- Vài em đọc bài cây trásm đen
- HS làm việc cá nhân, nêu ý kiến
- Lớp chữa bài đúng vào vở
- HSKG làm
- HS đọc thầm, chọn cây định tả
- Lần lượt nêu Viết bài cá nhân vào vở
- Nghe nhận xét
- Nghe GV đọc đoạn văn tham khảo
Thứ tư ngày thỏng 1 năm 2013 Toỏn: hình bình hành
I Mục tiờu:
1.KT,KN :- Nhận biết được hỡnh bỡnh hành và một số đặc điểm của nú
Trang 102.TĐ : Rốn tớnh cẩn thận khi làm bài
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ vẽ hình vuông, tứ giác, chữ nhật, bình hành
HS chuẩn bị giấy kẻ ô li
iii Cỏc hoạt động dạy học:
A KT bài cũ: (3-4’)
- Nhận xột ghi điểm
B Bài mới:
1 GT bài: (1’)
2 Hỡnh thành biểu tượng về hỡnh bỡnh
hành: (5-6’)
- YC HS quan sát hình vẽ trong phần bài
học
- GV giới thiệu, tên gọi của hbh
YC HS nhận xét hình dạng của hình
bình hành - Từ đó cú biểu tượng về hình
hình hành
3 Nhận biết một số đặc điểm của hình
bình hành (5-6’)
- GV gợi ý cho HS tự phát hiện & phát
biểu thành lời
A B
D C
4 Thực hành: (15-17’)
Bài 1: Cho HS đọc yc bài
- GV chữa bài & kết luận
Bài 2:
- GV giới thiệu cho HS về các cặp cạnh
đối diện của tứ giác ABCD
*ND mở rộng: YCHS khỏ giỏi làm bài
3
Bài 3:
- GV hướng dẫn HS vẽ hình dựa vào số
liệu ở sgk
- 2 em lờn bảng chữa bài 1 tiết trước
- HS quan sát hình vẽ
- HS nhận xét hình dạng của hình bình hành
- HS đo các cặp cạnh đối diện - thấy chúng bằng nhau
-> HS phát biểu thành lời:"Hình bình hành
có 2 cặp cạnh đối diện // & bằng nhau" + HS tự nêu 1 số ví dụ về các đồ dùng trong thực tiển có hình dạng là hình bình hành
-Bài 1: 1 em đọc yc
- HS nhận dạng hình thụng qua cỏc hỡnh
vẽ & trả lời câu hỏi
-Bài 2: Đọc đề
- Quan sỏt, lắng nghe
- HS nhận dạng & nêu được hình bình hành MNPQ có các cặp cạnh đối diện // & bằng nhau
- HS nêu yêu cầu của đề
Bài 3:
- HS vẽ hình trong vở
+ HS tự đổi vở cho nhau để chữa bài