Kiến thức: Giúp Hs : -Hiểu thế nào là đường tròn lượng giác và hệ trục toạ độ vuông góc gắn với nó ,điểm M trên đường tròn lượng giác xác định bởi số hay bởi góc , cung -Biết các [r]
Trang 1Ngày soạn :………
Tiết :76-77 CHƯƠNG VI : GÓC LƯỢNG GIÁC VÀ CÔNG THỨC LƯỢNG GIÁC
§ 1 GÓC VÀ CUNG LƯỢNG GIÁC
I- MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
Hiểu rõ số đo độ , số đo rađian của cung tròn và góc , độ dài của cung tròn (hình học)
Hiểu rõ hai tia 0u , 0v (Có thứ tự tia đầu , tia cuối )xác định một họ góc lượng giác có số đo
a0 +k3600 , hoặc có số đo (k2 ) rad k( Z)
Hiểu được ý nghĩa hình học của a0 , rad trong trường hợp 0 a 3600hay0 2
Tương tự cho cung lượng giác
2 Kỹ năng : Biết đổi số đo độ sang số đo rad và ngược lại Biết tính độ dài cung tròn (hh)
Biết mối liên hệ giữa góc hình học và góc lượng giác
Sử dụng hệ thức Sa-lơ
3 Thái độ : Cẩn thận, chính xác trong tính toán và lập luận
II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Chuẩn bị của GV :Mô hình đồng hồ có kim quay và sử dụng nó linh hoạt trong giờ dạy
Một vành tròn , một sợi dây , MTBT
Các bảng phụ và phiếu học tập
2 Chuẩn bị của HS :
Đồ dùng học tập, bài cũ, bảng nhóm
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số HS
2 Kiểm tra bài cũ : Không
Hoạt động1:
+GV: Đường tròn bán
kính R có độ dài bằng
? có số đo bằng bao
nhiêu độ ?
-Nếu chia đường tròn
này thành 360 phần
bằng nhau thì mỗi
cung tròn có độ dài
bằng ? và có số đo
bằng bao nhiêu độ?
Góc ở tâm chắn cung
Hoạt động1:
HS:
+C = 2R Có số đo bằng 3600
Mỗi cung tròn có độ dài
và có số đo bằng
2
10
Góc ở tâm chắn cung đó bằng 10
1.Đơn vị đo góc và cung tròn , độ dài của cung tròn
a)Độ:
Mỗi cung tròn (bán kính R) có độ dài thì có số đo bằng 10
180
R
Cung tròn bán kính R có số đo a0
thì có độ dài bằng .
180
a R
Trang 2đó bằng bao nhiêu độ
?
- Cung tròn bán kính
R có số đo a0 thì có độ
+GV:Cho Hs làm
+GV: Cho Hs hoạt
động nhóm nhỏH1
*Gợi ý:Độ dài cung
tròn xích đạo có số đo
10 =?
=> độ dài cung tròn
xích đạo có số đo
hay một hải lý
0
1
60
là bao nhiêu km ?
+GV: Cho Hs hoạt
động nhóm nhỏ H2
-Một cung tròn có độ
dài bằng R thì có số
=> toàn bộ đường tròn
(Có độ dài 2 R )có
số đo theo rad bằng ?
=> Cung có độ dài
bằng l thì có số đo
theo rad bằng ?
=> Cung tròn có bán
kính R có số đo rad
thì có độ dài bằng ?
+GV: từ kết quả
* Cung tròn bán
kính R có số đo a0 thì
có độ dài bằng
Cung tròn bán kính R có số
đo a0 thì có độ dài bằng .
180
a R
Hs:
+Độ dài cung tròn xích đạo có số đo
10 = 40000km
360
=> độ dài cung tròn xích đạo có số đo 1 0hay một
60
40000 1
HS: Đo thấy 1rad 570
Hs:
+Toàn bộ đường tròn (Có độ dài 2R )có số đo theo rad bằng 2 R 2
R
+ Cung có độ dài bằng l thì có số đo theo rad bằng
= l
R
+ l.R
HS: l.R= .
180
a R
=>
180
a
VD1(SGK)
b)Radian:
a)Định nghĩa: (SGK)
+ Cung có độ dài bằng l thì có số
đo theo rad là:
= l
R
+Cung tròn có bán kính R có số
đo rad thì có độ dài là
l.R
Nếu = 1(rad) thì l = R
Nếu R = 1 thì l =
*Nếu góc (cung) có số đo bằng độ là a, số đo rad bằng thì ta có
CT liên hệ giữa độvà rad như sau:
180
a
Vậy 1rad = 180 0 0
( ) 57 17 '45"
Trang 3
và
.
180
a
R
*Cung tròn có bán
kính R có số đo rad
thì có độ dài là
.
l R
=> ?
+GV: Lưu ý Hs phần
ghi nhớ và chú ý
Hoạt động2:
+GV:
Ta đã xét những
miền góc 00 a 0
3600
thực tiễn có nhiều góc
lớn hơn 3600 do đó
cần mở rộng khái
niệm góc bằng cách
xây dựng góc lượng
giác (cung lượng giác
) có số đo là số thực
bất kỳ
+GV: Khảo sát việc
quay tia 0m quanh
điểm 0
(Sử dụng đồ dùng dạy
học)
+GV: Cho hai tia 0u ,
0v khảo sát tia 0m
quay từ tia 0u đến 0v
(Minh hoạ +đồ dùng
dạy học)
+GV: Mỗi góc lượng
giác được xác định
bởi các yếu tố nào?
Hoạt động2:
Hs: quan sát HS: quan sát
HS: bởi tia đầu Ou , tia cuối
Ov và số đo của nó
Hs: quan sát và trả lời
Sđ(Ou,Ov) = 1500+2.3600
Vì lần đầu tiên nó quay từ
Ou , đến Ov và quét một góc lượng giác có số đo là
độ và số đo rad của 1 góc ( cung) thông dụng.(SGK)
2.Góc và cung lượng giác:
a) khái niệm góc lượng giác và số
đo của chúng
Qui ước:
-chiều dương: Là chiều ngược chiều quay của kim đồng hồ
- chiều âm : là chiều quay của kim đồng hồ
* KN: Cho hai tia 0u , 0v Nếu tia 0m quay chỉ theo một chiều
dương (hay chỉ theo chiều âm) xuất phát từ tia 0u đến trùng với
tia 0v thì ta nói : tia 0m quét một góc lượng giác tia đầu là 0u , tia
cuối là 0v
Kýhiệu (Ou,Ov)
Ou : tia đầu Ov: tia cuối
Với Ou, Ov cho trước có vô số góc lượng giác cùng ký hiệu (Ou, Ov)
*Khi tia Om quay góc a0 (hay rad ) thì ta nói góc lượng giác
mà tia đó quét có số đo a0 (hay
rad ) KL: Vậy mỗi góc lượng giác gốc
O được xác định bởi tia đầu Ou , tia cuối Ov và số đo của nó
VD2 (SGK)
Trang 4+GV: Treo bảng phụ
vẽ hình 63 a , b
Hỏi : H63a góc lượng
giác (Ou , Ov) có số
đo
bằng ?Vì sao?
H63b góc lượng giác
(Ou , Ov) có số đo
bằng ?
Vì sao?
GV: Cho Hs hoạt
động nhóm nhỏ H3
+GV: Qua VD2 và
H3
tìm mối liên hệ giữa
các góc lượng giác có
cùng tia đầu , tia cuối
?
+GV: cho Hs làm
VD3
Qua đó làm cho Hs
thấy mối quan hệ
giữa góc hh và góc
lượng giác
+GV: nêu chú ý để
Hs tránh sai lầm
Hoạt động2:
GV: vừa vẽ vừa mô tả
đồng thời nêu khái
niệm đường tròn định
hướng
+GV: Xây dựng khái
1500 sau đó nó quay tiếp theo chiều dương 2 vòng nữa
Sđ(Ou,Ov) = 1500- 3600
Vì lần đầu tiên nó quay từ
Ou , đến Ov và quét một góc lượng giác có số đo là
1500 sau đó nó quay tiếp theo chiều âm một vòng nữa nên có số đo – (3600
-1500) = 1500- 3600
HS: Hai góc lượng giác còn lại có số đo là :
Hs: chúng hơn kém nhau một bội của 3600 hay 2k
Hs: tính dưới sự hướng dẫn của GV
Hs: ghi nhớ
Hoạt động2:
Hs: quan sát Hs: quan sát
Tổng quát: Nếu môït góc lượng
giác có số đo là a0 thì mọi góc lượng giác có cùng tia đầu, tia cuối với nó có số đo dạng :
a0 +k3600 (hay k2 ) k là số nguyên mỗi góc ứng với một giá trị của k
VD3 : SGK)
*Chú ý :(SKG)
b) Khái niệm cung lượng giác và số đo của chúng
1)Đường tròn định hướng:
Trên đó ta phải chọn 1 chiều di động là chiều dương, ngược lại chiều âm
Qui ước:
Trang 5niệm cung lượng giác
+GV: nêu mối liện hệ
giữa cung lượng giác
và cung hình học
Nếu là số đo của
cung lượng giác UV
vạch nên bởi điểm M
chạy trên đường tròn
theo hương dương từ
Uđến gặp V lần đầu
tiên thì 0 2 và
chính là số đo của
cung hình học UV
+GV: giới thiệu hệ
thức Sa – lơ
-chiều dương: Là chiều ngược chiều quay của kim đồng hồ
- chiều âm : là chiều quay của kim đồng hồ
2)Cung lượng giác:
Cho (Ou, Ov) và đường tròn định hướng tâm O
v
0 m
u Giao của Ou , Ov với đường tròn là U , V
-Khi Om quay từ Ou Ov tạo (Ou,Ov) thì M di động từ U V tạo thành 1 cung lượng giác, ký hiệu là cung UV
U:Điểm đầu ; B :Điểm cuối Qui ước : ta coi số đo của góc lượng giác (Ou,Ov) là số đo của cung lương giácUV tương ứng
Kết luận : Trên đường tròn định
hướng , mỗi cung lượng giác được xác định bởi mút đầu , mút cuối và số đo của nó Nếu một cung lượng giác UV có số đo thì mọi
cung lượng giác có cùng mút đầu
U , mút cuối V có số đo dạng :
2
k
mỗi cung ứng với một giá trị của k
3/ Hệ thức Sa – Lơ :
Với ba tia Ou , Ov , O w , ta có Sđ( Ou , Ov) + Sđ( Ov , Ow)
= Sđ( Ou , Ow)+k2(kZ)
=> Với ba tia Ou , Ov , Ox bất kỳ
ta có :
Trang 64 Củng cố:Góc lượng giác , cung lượng giác và số đo của chúng
+GV: cho HS làm
VD4 áp dụng hệ thức
Sa-Lơ
Hoạt động3:
+GV: Cho Hs làm
một số bài tập củng
cố tại lớp
Bài 1 ,2 , 4
+GV: hướng dẫn Hs
tính toán
HS: Theo Hệ thức Sa – Lơ
Sđ( Ou , Ov) = Sđ( Ox , Ov)
- Sđ( Ox , Ou)+k2 (kZ)
=> Sđ( Ou , Ov) =
Hoạt động3:
HS:
(a) : sai (b) , (c ) (d) : đúng
Sđ( Ou , Ov) = Sđ( Ox , Ov)
- Sđ( Ox , Ou)+k2 (kZ) VD4 (SGK)
Bài tập 1
(a) sai (b) , (c ) (d) : đúng
Bài tập 2
Trong 15’ : + mũi kim phút vạch cung tròn có số đo rad nên cung đó có độ
2
dài là : 1,75 = 2,75 (m)
2
+mũi kim giờ vạch cung tròn có số đo rad nên cung đó có độ
24
dài là: 1,26= 0,16 (m)
24
Bài tập 4
0 21,5
0 0
2,5.180
0
0 0 2
2 180
36 29'
rad
Trang 7Bài tập về nhà: 3, 5,6 +LT
IV- RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: ………
Tiết : 78-79
I- MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Giúp Hs :
-Hiểu thế nào là đường tròn lượng giác và hệ trục toạ độ vuông góc gắn với nó
,điểm M trên đường tròn lượng giác xác định bởi số (hay bởi góc , cung )
-Biết các định nghĩa côsin , sin , tang , côtang của góc lượng giác và ý nghĩ
hình học của nó
-Nắm chắc các công thức lượng giác cơ bản
2 Kỹ năng : -Biết tìm điểm M trên đường tròn lượng giác xacù định bởi số thực
- Biết xác định được dấu của cos , sin , tan , cot khi biết ; biết giá trị
côsin , sin , tang , côtang của một số góc lượng giác thường gặp
- Sử dụng các công thức lượng giác cơ bản
3 Thái độ : Cẩn thận, chính xác trong tính toán và lập luận
II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Chuẩn bị của GV :
Các bảng phụ và phiếu học tập + Một số đồ dùng dạy học(Sợi dây , đường tròn lượng giác
,Thước , phấn màu )
2 Chuẩn bị của HS :
Đồ dùng học tập, bài cũ, bảng nhóm
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số HS
2 Kiểm tra bài cũ : Nêu CT tính số đo của góc lượng giác (cung lượng giác ) (3’)
3 Bài giảng mới:
Hoạt động 1
+GV: nhắc nhanh đn
đường tròn lượng giác,
vẽ hình(hoặc đưa ra đồ
dùng dạy học)và qui ước
về chiều dương , âm
Hoạt động 1
Hs: lắng nghe 1/Đường tròn lượng giác:a)ĐN(SGK)
b) Tương ứng giữa số thực và điểm trên đường tròn lượng giác
Trang 8+GV:trênđườngtròn
lượng giác tâm O , gốc
A Với mỗi số thực
có thể xác định được
bao nhiêu cung LG có
số đo ?
Cũng có nghĩa là có
duy nhất một góc lượng
giác (OA,OM) có số đo
=>TQ:
+Ứng với mỗi số thực
có bao nhiêu điểm trên
đường tròn lượng giác
(xác định bởi số đó ) ?
+Ngược lại với mỗi
điểm trên đường tròn
lượng giác có ứng với
duy nhất một số thực
hay không ?
+GV : -cho Hs thực hiện
H1
-(Sử dụng đồ dụng dạy
học : sợi dây và đường
tròn lượng giác ) để mô
tả
+GV: khẳng định :
Ngược lại với mỗi điểm
trên đường tròn lượng
Hs:Ta có thể xác định được duy nhất một cung lượng giác AM có số
đo
Hs: ghi
Hs: Ứng với mỗi số thực có duy
nhất một điểm trên đường tròn lượng giác (xác định bởi số đó ) Hs: Suy nghĩ
HS : quan sát , suy nghĩ a)Các điểm trên trục At có toạ độ với đến trùng với điểm
2
A khi quấn dây At quanh đường tròn lượng giác
b)Các điểm trên trục At có toạ độ
với đến trùng với (2k1) kZ
điểm A’ khi quấn dây At quanh đường tròn lượng giác Hai điểm tuỳ ý của chúng cách nhau l2 , lZ
Hs: ghi nhớ
Điểm M thuộc đường tròn lượng giác sao cho (OA,OM)
= gọi là điểm xacù định
hay bới góc )
Điểm M còn được gọi là điểm trên đường tròn lượng giác biểu diễn cung (góc)
lượng giác có số đo
*Nhận xét:
Ứng với mỗi số thực có
duy nhất một điểm trên đường tròn lượng giác (xác định bởi số đó ) tương tự như trên trục số thực
Tuy nhiên với mỗi điểm trên đường tròn lượng giác ứng với vô số số thực
Các số thực đó có dạng
+k2 , kZ
Trang 9giác có vô số số thực
có dạng + k2 , kZ
+GV: Vẽ và nêu nhanh
khái niệm Hệ toạ độ
vuông góc gắn với
đường tròn lượng giác
+GV: Cho Hs thực hiện
H2
Gợi ý Hs :dựa vào góc
hh
MOy và vào tam giác
vuông OMM’ (với M’ là
hình chiếu của M lên
trục Oy , tương tự tính
hoành độ M
Hoạt động 2
+GV: thể hiện đn ngay
trên đường tròn lượng
giác gắn với hệ trục toạ
độ
+GV: cho hs làm VD1
để củng cố đn
+GV: nêu phần chú ý để
Hs biết tại sao trục Ox
lại gọi là trục côsin ,
trục Oy lại gọi là trục
sin
+GV: cho Hs thực hiện
H3
-Gợi ý : sin = 0 khi đó
Hs: tính
M có toạ độ : 2; 2
Hoạt động 2
Hs: a)Tính cos( 3)
sin( ) 3
Theo pp của H2 b) Trước hết tính góc( hh) x’OM =
450 Sau đó tính toạ độ M tức là tính sin 450 , cos 450 hay sin 2250 , cos2250 theo pp của H2
Hs: hết sức ghi nhớ
Hs: sin = 0 M trùng với A(1; 0
và điểm A’(-1 ; 0)
= k (kZ) Khi M trùng với A thì k chẵn (k=2k’) => cosk =
cos2 'k = 1 Khi M trùng với A’ thì k lẻ
c)Hệ toạ độ vuông góc gắn với đường tròn lượng giác
*Kn(SGK)
2/ Giá trị lượng giác sin và côsin
a) Các định nghĩa (sgk)
VD1 a)
1
3
b)sin 2250 = 2
2
cos2250 = 2
2
*Chú ý (sgk)
Tính chất
1) Vì các góc lượng giác + ; cùng xacù
k2 kZ
định một điểm M trên đường tròn lượng giác nên ta có cos( + k2) = cos
sin( + k2) = sin
2)Với mọi , ta luôn có
Trang 10–Khi M trùng với A thì k
chẵn (k=2k’) => cosk =
cos2 'k = ?
Tượng tự khi M trùng A’
-Tương tự với câu (b )
+GV: cho Hs thực hiện
H4
Hoạt động 3
+GV: cho Hs thực hiện
VD2 (chú ý áp dung kết
quả của (VD1)
cos(2 ' 1)k = -1 Tacó cos = 0 M trùng với B(0;
1 ) và điểm B’(0 ; -1)
Khi M trùng với B thì k chẵn (k=2k’) => sin ( )=
Sin( 2 ' ) = 1
Khi M trùng với B’ thì k lẻ (k=2k’+1) => sin ( )=
Sin( (2 ' 1) ) = -1
Hs: Vẽ hình và nhận định a)M nằm trong nửa mặt phẳng bên phải trục tung (không kể trục tung) thì cos(OA ; OM) >0 , bên trái trục tung thì cos(OA ; OM) <0
+M nằm trong nửa mặt phẳng bên trên trục hoành(không kể trục hoành) thì sin(OA ; OM) >0 , bên dưới trục hoành thì
sin(OA ; OM) <0 b)Vì 3 nên sin3 > 0 ,
2
cos 3 <0
Hoạt động 3
Hs:
0 0
0
3 sin
1
2 3
2
2
a
b
1 cos 1; 1 sin 1
3) Vì OH2 +OK2 = 1 nên ta có : cos2 + sin 2 = 1
3/ Giá trị lượng giác tang và cotang
a) Các định nghĩa (sgk)
VD2 (SGK)
b) Ý nghĩa hình học
tan = AT (H6.15)
Trục At còn gọi là trục tang
cot = BS (H6.16)
Trục Bs còn gọi là trục
côtang
VD3 (SGK)
c) Tính chất
Trang 11+GV: cho Hs thực hiện
VD3 (chú ý áp dụng ý
nghĩa hình học của tang
, côtang để tính )
+GV: cho Hs thực hiện
H5
(chú ý tia OM cắt các
trục ,từ đó suy ra dấu
của AT ; )Bs
Hoạt động 4
GV :giới thiệu bảng
giá trị lượng giác một số
góc đặc biệt
+GV: cho Hs làm VD4
Khi 3 cos
2
có giá trị dương hay âm
? CT nào cho ta mối liên
hệ giữa sin2 và cos 2
=> cos
+GV: tượng tự cho VD5
Hoạt động 5
+GV: cho Hs làm bài
tập 14 tại lớp
Hướng dẫn Hs dựa vào
đường tròn lượng giác
để xét dấu của sin và
cos
+Làm thế nào để kiểm
tra xem trên đường tròn
lương giác các điểm
Hs: Theo (H6.17) a)Ta có : AT = -1 => tan (-450) = -1 Theo (H6.18)
b)Ta có : = Bs 3 (tính theo hh)
7
Hs:
a)M nằm trong góc phần tư thứ I hoặc thứ III thì AT = AT > 0
=> tan(OA ; OM) > 0 và cot (OA ; OM) <0
b) M nằm trong góc phần tư thứ II hoặc thứ IV thì AT = -AT <0
=>tan(OA ; OM) < 0 và cot (OA ; OM) <0
Hoạt động 4
HS: Khi 3 cos <0 (1)
2
Lại có : sin2 + cos 2 =1
=> cos2 = 1-sin2 = 1- 16= (2)
25
9 25
=> cos = - 9 3
25 5
Hoạt động 5
Hs: tính
Hs: Ta kiểm tra xem chúng có cùng biểu diễn dưới dạng +2k. với hay không ?
tan( +k ) = tan
cot( +k ) = co
2) Khi sin cos 0
(tức , ) ta có:
2
k
1 cot
tan
3) Khi cos 0 ta có :
2
2
1
1 tan
cos
4) Khi sin 0 ta có :
2
2
1
1 cot
sin
4/Tìm giá trị lượng giác của một góc
+Bảng giá trị lượng giác một số góc đặc biệt (SGK)
+Khi biết một giá trị lượng giác của góc , có thể dựa
vào các công thức lượng giác và dấu của giá trị lượng giác để tính toán các giá trị lượng
giác còn lại của
VD4 (SGK)
VD5 (sgk)
Bài tập Bài14)
a) Sai , chẳng hạn 7
4
thì cả sin và cos đều
dương b) Sai , chẳng hạn 5
4
thì sin <0
c) sai , trên đường tròn lương giác các điểm biểu diễn các