Với dự cảm tinh tế của người phụ nữ hẳn Kiều cũng cảm thấy lo sợ trước quyết định ra đi của Từ Hải và hoang mang về cuộc sống của mình nhưng nàng không hề can gián hay cản bước người anh[r]
Trang 1Tiết 86
CHÍ KHÍ ANH HÙNG
( Trớch “ Truyện Kiều” – Nguyễn Du)
A Mục tiờu cần đạt:
Giỳp HS:
- Hiểu được lớ tưởng anh hựng của Nguyễn Du qua nhõn vật Từ Hải
- Thấy được nghệ thuật tả người anh hựng trong đoạn trớch
B Phương phỏp:
- Đọc hiểu tớch cực
- Phỏt vấn
- Đàm thoại gợi mở
C Phương tiện:
SGK, SGV, giỏo ỏn
D Trọng tõm bài học:
- Lớ tưởng anh hựng của Nguyễn Du gửi gắm qua nhõn vật Từ Hải
- Nghệ thuật tả người anh hựng trong đoạn trớch núi riờng và thi phỏp tả anh hựng trong văn học trung đại núi chung
E Tiến trỡnh lờn lớp:
1 Ổn định tổ chức
2 Bài mới
GV dẫn:
Trong đời Kiều có nhiều cuộc chia tay, chia tay đột ngột với Kim Trọng khi mối tình đầu chớm hé; chia tay Thúc Sinh trong tâm trạng cô đơn, đầy dự cảm không lành Trong đoạn trích này tác giả tái hiện cảnh Kiều chia tay Từ Hải để chàng ra đi thực hiện nghiệp lớn Nhưng tại sao ta lại đặt tên cho
đoạn trích này là “Chí khí anh hùng” mà không phải “Từ Hải chia tay Thuý Kiều”? Đó là vì đoạn trích này không tập trung khắc hoạ cảnh chia tay mà muốn khắc hoạ Từ Hải ở vẻ đẹp, tầm vóc và quyết tâm
đạt đến khát vọng.
HĐ1: GV hướng dẫn HS tỡm hiểu
chung về đoạn trớch.
- GV hỏi: Em hóy túm tắt những
nội dung chớnh của phần Tiểu dẫn?
- HS suy nghĩ, trả lời
- GV nhận xột, chốt
HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu khỏi
quỏt
- GV gọi 1 HS đọc diễn cảm VB, 1
HS khỏc nhận xột cỏch đọc
- HS đọc, nhận xột
- GV nhận xột cỏch đọc, hướng HS
đến cỏch đọc đỳng cho đoạn trớch:
giọng đọc chậm rói, hào hựng thể
hiện sự khõm phục, ngợi ca.
- GV lưu ý HS phần chỳ giải từ khú
chõn trang113
I Tỡm hiểu chung
1 Túm tắt cuộc gặp gỡ giữa Từ Hải và Thỳy Kiều
2 Vị trớ đoạn trớch Cõu 2213 – 2230
II Đọc hiểu khỏi quỏt
1.Đọc, chỳ giải từ khú
Trang 2- Hỏi: Em hãy cho biết trong đoạn
trích trên có lời của những ai?
- GV hỏi: Theo em nên chia
đoạn trích này thành mấy
phần? Nêu nội dung chính
của từng phần?
- HS trả lời
- GV gọi HS bổ sung
- GV chốt
HĐ3 Hướng dẫn đọc hiểu chi tiết
- GV yêu cầu 1 HS đọc diễn
cảm 4 câu thơ đầu
- Gv hỏi: Em hãy cho biết Từ
Hải ra đi trong hoàn cảnh
nào?
- HS suy nghĩ, trả lời
- GV bình:
Thời điểm Từ Hải ra đi lập nên sự
nghiệp lớn cũng chính là lúc cuộc
sống lứa đôi với Thúy Kiều mới
đang bắt đầu và vô cùng mặn nồng
hạnh phúc Đó là cuộc sống của
“Trai anh hùng, gái thuyền quyên
Phỉ nguyền sánh phượng đẹp duyên
cưỡi rồng” Thúy Kiều là tri kỉ của
anh hùng, Từ Hải là tri kỉ của giai
nhân, họ đã nhận ra nhau ngay từ
buổi đầu gặp gỡ “ Cười rằng “ Tri
kỉ trước sau mấy người” Thế
nhưng Từ Hải không bằng lòng với
cuộc sống êm đềm nhưng chật hẹp,
tù túng mà luôn khao khát giấc
mộng anh hùng nên đã dứt áo ra đi.
- GV hỏi: Hình ảnh Từ Hải được
hiện lên qua những từ ngữ, hình
ảnh, chi tiết nào trong 4 câu thơ
trên?
- HS phát hiện chi tiết
- GV nhận xét và yêu cầu HS trình
bày cách hiểu về các chi tiết, hình
ảnh đã tìm ra
- Lời tác giả
- Lời Thúy Kiều
- Lời Từ Hải 2.Bố cục: 3 phần
- P1: 4 câu thơ đầu→ Cuộc chia tay giữa Từ Hải và Thúy Kiều sau nửa năm chung sống
- P2: 12 câu thơ tiếp→ Cuộc đối thoại giữa Thúy Kiều
và Từ Hải – tính cách anh hùng của Từ
- P3: 2 câu cuối: Hình ảnh Từ Hải dứt áo ra đi
III Đọc hiểu chi tiết.
1 4 câu đầu:
“Nửa năm hương lửa đương nồng, Trượng phu thoắt đã động lòng bốn phương.
Trông vời trời bể mênh mang, Thanh gươm yên ngựa lên đường thẳng rong.”
- Thúy Kiều và Từ Hải đang có cuộc sống vô cùng
hạnh phúc “hương lửa đương nồng”
Trang 3GV bình cụm “lòng bốn
phương”:Bốn phương ở đây là
đông, tây, nam, bắc có nghĩa là
thiên hạ thế giới Theo Kinh lễ, xưa
sinh con trai, người ta làm cái cung
bằng cây dâu, tên bằng cỏ bồng gọi
tắt là tang bồng, bắn ra bốn
phương, tượng trưng cho mong
muốn sau này người con trai làm
nên sự nghiệp lớn Nên khi nói đến
lòng bốn phương là nói đến chí
tang bồng, chí làm trai của nam tử
thời xưa.Ngày xưa chí làm trai là
phải “xuống Đông, Đông tĩnh, lên
Đoài, Đoài yên” Chính Nguyễn
Công Trứ cũng từng khẳng định “
Chí làm trai nam bắc Đông Tây,
cho phỉ sức vẫy vùng trong bốn bể.
Vốn là một bậc anh hùng cái thế “
đội trời đạp đất” với “ gươm đàn
nửa gánh non sông một chèo, Từ
Hải làm sao có thể say sưa trong
hạnh phúc lứa đôi khi mà chí lớn
chưa thành? Chính vì vậy chàng đã
quyết chí “lên đường thẳng
rong”dứt khoát và mau lẹ chứ hề
không bịn rịn, quyến luyến gia
đình.
GV: Em có nhận xét gì về tâm thế
ra đi của Từ Hải?
HS trả lời
GV nhận xét, chốt
GV bình:Từ Hải ra đi một cách
mau lẹ, dứt khoát trong không gian
mênh mang cao rộng của trời đất:
“Trông vời trời bể mênh
mang”Câu thơ miêu tả hành động
nhìn ra xa, đồng thời khắc hoạ
dáng vẻ phóng khoáng của Từ Hải
Nguyễn Du đã xây dựng hình ảnh
Từ Hải song song, sánh ngang với
hình ảnh trời đất Nhắc đến Từ Hải
- Trượng phu: chỉ người đàn ông có chí khí, bậc anh
hùng → Thái độ trân trọng, kính phục của Nguyễn Du với Từ Hải
- Thoắt: dứt khoát, mau lẹ,nhanh chóng.
- Động lòng bốn phương: trong lòng náo nức chí tung
hoành ở bốn phương
- Lên đường thẳng rong: đi liền một mạch
→ Một tư thế đẹp, hiên ngang không vướng bận, không lệ
bộ của người quân tử sẵn sàng lên đường
Trang 4là thấy hình ảnh cao rộng của trời
đất, vũ trụ Những từ láy, từ biểu
cảm chỉ độ rộng, độ cao càng khắc
hoạ rõ hơn tư thế của Từ Hải Cái
nhìn của chàng không phải là trông
hay nhìn bình thường mà là “trông
vời” - cái nhìn ẩn chứa sự sáng
suốt và suy nghĩ phi thường.
Từ Hải một mình ra đi thực hiện ý
nguyện của mình Việc xây dựng Từ
Hải độc lập một mình không làm
chân dung chàng đơn độc mà càng
cho thấy sự dũng mãnh của chàng
Hành động được miêu tả đầy sự dứt
khoát, nhanh nhẹn Đã nghĩ là làm,
Từ Hải không bao giờ chần chừ, do
dự, suy tính lâu “Thoắt đã động
lòng bốn phương” là “lên đường
thẳng rong” ngay.
GV: Nguyễn Du đã xuất phát từ
cảm hứng gì khi miêu tả khi miêu
tả người anh hùng?
HS trả lời
GV nhận xét, chốt
GV: Tóm lại qua bốn câu thơ đầu
tác giả cho chúng ta thấy được điều
gì ở nhân vật Từ Hải?
HS trả lời
GV chốt
GV gọi HS đọc, cho HS xác định
lời của Thúy Kiều và Từ Hải
GV: Trước quyết định ra đi của Từ
Hải, Thúy Kiều có thái độ ntn?
Thái độ ấy được thể hiện qua
những hình ảnh, chi tiết nào?
HS trả lời
GV nhận xét, chốt ý
(GV có bình thêm về chữ “tòng”
trong quan niệm của Nho giáo)
GV bình: Trước khi gặp Từ Hải
Kiều đã trải qua một cuộc sống vô
→ Cảm hứng vũ trụ, con người vũ trụ với kích thước phi thường, không gian bát ngát, ngợi ca, khâm phục
=> Từ Hải không phải là con người của những đam mê thông thường mà là con người của khát vọng công danh
2 12 câu tiếp:
a Lời Thúy Kiều:
- Xưng hô: Chàng – thiếp: tình cảm vợ chồng mặn nồng,
tha thiết
- Phận gái chữ tòng: bổn phận của người vợ phải theo
chồng
- Một lòng xin đi: quyết tâm theo Từ Hải
→ Muốn ra đi để tiếp sức, chia sẻ, gánh vác công việc với chồng
Trang 5cùng đau khổ trong cảnh “ Thanh y
hai lượt, thanh lâu hai lần” Chính
Từ Hải đã chuộc Kiều ra và đem
đến cho Kiều một danh phận và
một cuộc sống êm đềm, hạnh phúc
Cơn bão lớn của cuộc đời nàng vừa
đi qua song dư âm của nó vẫn còn
Với dự cảm tinh tế của người phụ
nữ hẳn Kiều cũng cảm thấy lo sợ
trước quyết định ra đi của Từ Hải
và hoang mang về cuộc sống của
mình nhưng nàng không hề can
gián hay cản bước người anh hùng
mà vẫn quyết một lòng theo chàng,
ủng hộ chàng theo đuổi chí làm
trai.( vậy )
GV: Qua câu nói này em thấy Kiều
là một người vợ ntn?
HS trả lời
GV chốt ý
GV yêu cầu HS đọc toàn bộ những
câu lời của TH
GV: Trước thái độ của TK như vậy,
TH đã trả lời ra sao?
HS phát hiện, trả lời
GV nhận xét, chốt
GV giải thích cụm “ tâm phúc
tương tri”: hai người đã hiểu biết
lòng dạ nhau, tức là đã hiểu nhau
sâu sắc
GV bình: Trong lời đáp của mình
Từ Hải đã từ chối mong muốn của
Kiều và khẳng định tình cảm chân
thành đối với K, coi nàng là người
tri ân, tri kỉ vì trong cuộc hội ngộ ở
lầu xanh chính K đã nhìn ra TH
bằng con mắt tinh đời của mình:
“Khen cho con mắt tinh đời
Anh hùng đoán giữa trần ai mới
già” TH khuyên K nên vượt lên
thói tầm thường nhi nữ Lời trách
=> Thúy Kiều không chỉ ý thức được bổn phận của người
vợ, thể hiện tình yêu với chồng mà còn hiểu, khâm phục và kính trọng Từ Hải Nàng xứng đáng là tri kỉ của bậc anh hùng
b Lời Từ Hải
* Lời đáp:
“Từ rằng: “Tâm phúc tương tri Sao chưa thoát khỏi nữ nhi thường tình”
- Từ chối mong muốn của Kiều
- Khuyên Kiều hãy vượt lên tình cảm thông thường để xứng đáng làm vợ một người anh hùng
- Coi Kiều là người tri kỉ, hiểu mình
→ Tính cách anh hùng của Từ Hải
Trang 6khéo của Từ với Kiều đồng thời
cũng là lời khẳng định và nâng vị
thế của nàng ( một kĩ nữ lầu xanh”
lên ngang tầm với mình ( một vị
anh hùng) Đằng sau lời trách ấy là
ý chí dứt khoát, kiên quyết,ko bị níu
kéo bởi thê nhi của TH.
GV: Sau khi từ chối TK, Từ Hải
muốn nói gì với nàng qua bốn câu
thơ tiếp theo?
HS trả lời
GV nhận xét, chốt
GV bình: Nguyễn Du đã sử dụng
một loạt các từ ngữ, hình ảnh thuộc
phạm trù không gian như “ mười
vạn tinh binh” với bóng cờ, tiếng
chiêng gợi nên khát vọng lớn lao,
tầm vóc vũ trụ của người anh hùng
TH Khát vọng “ làm cho rõ mặt
phi thường” chính là khát vọng xây
dựng một sự nghiệp, công danh
lừng lẫy, xuất chúng, hơn người
Thành công ấy sẽ là sính lễ để TH
rước người tri kỉ “ Nghi gia” là
nghi thức đón người con gái về làm
vợ, làm dâu, một nghi thức có nhiều
bước chu đáo và trang trọng Thế
là so với lần chuộc Kiều ra khỏi lầu
xanh trước đây thì lời hứa thực
hiện những nghi thức trang trọng
này chính là món quà và là hành
động rửa sạch vết nhơ của đời kĩ
nữ cho Kiều.
GV: Em có nhận xét gì về TH qua
lời hứa với TK?
HS trả lời
* Lời hứa:
“Bao giờ mười vạn tinh binh, Tiếng chiêng dậy đất bóng tinh rợp đường.
Làm cho rỡ mặt phi thường, Bấy giờ ta sẽ rước nàng nghi gia.”
- Rõ mặt phi thường: tạo nên sự nghiệp xuất chúng, phi
thường→ niềm tin sắt đá vào bản thân, sự nghiệp của mình
- Rước nàng nghi gia: hứa trở về đón Kiều
Trang 7GV nhận xét, chốt
GV : Ngoài lời hứa trở về đón TK,
TH còn nói những gì với TK qua 4
câu thơ tiếp
HS trả lời
(GV bình qua về lời khẳng định của
TH)
GV nhận xét, chốt
GV bình: Người ta học nghề mất
vài ba năm, phải mất hàng chục
năm nghề nghiệp mới tinh thông
vững vàng Sự nghiệp lớn muốn
hoàn thành có khi phải hiến dâng
trọn đời người TH quyết việc lớn
ấy sẽ được thực hiện trong một
năm Phải là một người quyết đoán,
tự tin, đầy tài năng mới dám đặt ra
một thời hạn như thế cho một sự
nghiệp long trời lở đất.
GV: Tóm lại, em có nhận xét gì về
TH qua đoạn đối thoại với TK?
HS trả lời
GV nhận xét, chốt
GV: Hai câu thơ cuối cho ta thấy
hành động gì của TH?
HS trả lời
GV nhận xét, chốt ý
→ Người anh hùng có chí khí, sự thống nhất giữa khát vọng phi thường và tình cảm sâu nặng với người tri kỉ
* 4 câu thơ tiếp:
“Bằng nay bốn bể không nhà, Theo càng thêm bận biết là đi đâu?
Đành lòng chờ đó ít lâu Chầy chăng là một năm sau vội gì!”
- Bốn bể không nhà: khẳng định thực tế gian nan, vất
vả, khó khăn của buổi đầu lập nghiệp
- Lời hẹn: “ một năm” : mốc thời gian cụ thể, nhanh
chóng → Khẳng định ý chí, bản lĩnh, sự tự tin
→ Lời hẹn ước ngắn gọn, dứt khoát, tự tin
=> Từ Hải không chỉ là người anh hùng có khát vọng, chí khí lớn mà còn rất tự tin vào tài năng của mình
3 Hai câu cuối
“Quyết lời dứt áo ra đi, Gió mây bằng đã đến kì dặm khơi”
- Hành động : + quyết lời + dứt áo ra đi
→thái độ, cử chỉ, hành động dứt khoát, không hề do dự, không để tình cảm bịn rịn làm lung lạc và cản bước ý chí người anh hùng
- Hình ảnh chim bằng :
→ ẩn dụ tượng trưng về người anh hùng có lí tưởng cao đẹp, hùng tráng, phi thường, mang tầm vóc vũ trụ
Trang 8GV bình: Theo sách xưa kể rằng
chim bằng là một giống chim rất
lớn, đập cánh làm động nước trong
ba ngàn dặm, cưỡi gió mà bay lên
chín ngàn dặm Chim bằng trong
thơ văn thường tượng trưng cho
khát vọng của người anh hùng có
bản lĩnh phi thường, khao khát làm
nên sự nghiệp lớn Đem hình ảnh
chim bằng để ẩn dụ cho tư thế ra đi
của TH, Nguyễn Du muốn khẳng
định TH chính là bậc anh hùng cái
thế có tầm vóc phi thường, sánh
ngang đất trời, vũ trụ.
GV: Theo em Nguyễn Du đã gửi
gắm điều gì qua nhân vật TH?
HS trả lời
GV chốt
GV bình: Trong KVK truyện, TH
chỉ đơn thuần là một tên tướng
cướp từng thi hỏng và đi buôn
Nhưng trong TK, ND đã nhận thức
lại nhân vật TH, nhất quán miêu tả
nhân vật với một sự cảm phục
không che giấu, trao cho nhân vật
TH lí tưởng anh hùng của ông Đó
là lí tưởng về một con người có
phẩm chất, chí khí phi thường, một
khát vọng làm nên sự nghiệp lớn.
HĐ4: Hướng dẫn tổng kết bài
GV: Em hãy nhận xét giá trị nghệ
thuật và nội dung của đoạn trích “
Chí khí anh hùng”? Theo em, vì sao
tác giả lại đặt tên là CKAH?
HS thảo luận (2 phút) và trả lời
GV chốt lại những ý chính
Thể hiện ước mơ về người anh hùng lí tưởng của Nguyễn Du ( chân dung kì vĩ, chí khí, tài
năng, bản lĩnh phi thường, thực hiện giấc mơ công lí)
IV Tổng kết
1.Nghệ thuật
* Bút pháp lí tưởng hóa :
- Từ ngữ : trượng phu, thoắt
- Hình ảnh kì vĩ, ước lệ: lòng bốn phương, trời bể
2.Nội dung Qua hình tượng nhân vật Từ Hải, Nguyễn Du thể hiện quan niệm về người anh hùng lí tưởng và gửi gắm ước mơ công lý
Trang 9F Dặn dò:
- HS học thuộc lòng đoạn trích, nắm được các nét chính về ND và NT
- Soạn tiết 87: Đọc thêm “ Thề nguyền”