Mục tiêu: - Dựa vào lời kể của GV, HS kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện - Thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với[r]
Trang 1TUẦN 1:
Bài thứ 2 - Tuần 1 Thứ hai ngày 24 tháng 8 năm 2009
Tiết 1: HĐTT CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
Tiết 2: Tập đọc DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
(Tiết 1)
I Mục tiêu:
1 Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Đọc trôi chảy toàn bài, biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung
2 Đọc hiểu:
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: cỏ xước, Nhà Trò, bự, lương ăn, ăn hiếp, mai phục,
- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, thương yêu người khác, sẵn sàng bênh vực kẻ yếu của Dế Mèn
3 Giáo dục HS lòng yêu thương con người, biết giúp đỡ người khó khăn hoạn nạn
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ (SGK), tranh phóng to (nếu có)
III Các hoạt động dạy - học:
2’
30’
2’
28’
10’
A.Mở đầu:
- Giới thiệu 5 chủ điểm của tập 1
- GV giới thiệu khái quát từng chủ
điểm
- Cho HS xem tranh chủ điểm 1 và
nhận xét
- GV giới thiệu chủ điểm 1
B Bài mới
1 Giới thiệu bài:
- GV treo tranh minh hoạ cho HS quan
sát, trả lời câu hỏi:
+ Bức tranh vẽ gì?
- Giới thiệu bài, ghi đề bài: Dế Mèn
bênh vực kẻ yếu
- Cho HS xem tập truyện “Dế Mèn
phiêu lưu kí” gợi ý cho HS về nhà
tìm đọc
2.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài
a Luyện đọc:
- Cho 1 HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn cho HS đọc theo 3
đoạn
- HS mở SGK phần mục lục
- Cả lớp đọc thầm, 1 HS đọc 5 chủ điểm (Thương người như thể thương thân, măng mọc thẳng, trên đôi cánh ước mơ, có chí thì nên, tiếng sáo diều)
- HS lắng nghe
- HS quan sát tranh để trả lời
HS có thể trả lời:
+ Bức tranh vẽ 1 con vật to lớn đang uy hiếp con vật gầy còm, ốm yếu
- HS lắng nghe
- Cả lớp đọc thầm
- 3HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn (3 lượt)
Trang 28’
- GV luyện đọc từ: ngắn chùn chùn,
vặt chân, vặt cánh, ăn hiếp, nức nở
- Gọi 2 HS đọc toàn bài
- GV hỏi nghĩa các từ ở chú giải
- Cho HS luyện đọc nhóm 2
- GV đọc mẫu lần 1
b Tìm hiểu bài: Cho HS trả lời:
+ Truyện có những nhân vật nào?
+ Kẻ yếu được Dế Mèn bênh vực là
ai?
Đoạn 1: 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
tìm hiểu:
+ Dế Mèn nhìn thấy chị Nhà Trò
trong hoàn cảnh nào?
- Cho HS nêu ý đoạn 1
- GV chuyển ý
Đoạn 2: 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
tìm hiểu:
+ Những chi tiết nào cho thấy chị Nhà
Trò rất yếu ớt?
+ Ý của đoạn 2 nói lên điều gì?
Đoạn 3: 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
tìm hiểu:
+ Những chi tiết nào cho thấy bọn
Nhện ức hiếp chị Nhà Trò?
+ Ý đoạn 3 nói gì?
Đoạn 4: 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
tìm hiểu:
+ Những lời nói và cử chỉ nào nói lên
tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn ?
- Cho HS đọc lướt lại toàn bài và nêu
1 hình ảnh nhân hoá mà em thích, cho
biết vì sao em thích hình ảnh đó?
+ Ý đoạn này nói gì?
c Hướng dẫn đọc diễn cảm
-GV hướng dẫn đọc từng đoạn phù
hợp với diễn biến câu chuyện
- Gọi 3 HS đọc theo 3 đoạn
- GV treo đoạn cần luyện đọc lên
- HS luyện đọc từ khó
- 2 HS đọc bài
- 1 HS đọc chú giải
- HS đọc bài theo nhóm
- HS lắng nghe
- HS trả lời:
+ Dế Mèn, chị Nhà Trò, bọn Nhện
+ Chị Nhà Trò
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm trả lời câu hỏi:
+ Nhà Trò đang gục đầu khóc tỉ tê bên tảng đá cuội
*Ý1: Hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm trả lời câu hỏi: + Thân hình bé nhỏ, gầy yếu
* Ý 2: Hình ảnh yếu ớt, tội nghiệp của chị Nhà Trò.
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm trả lời câu hỏi:
+ Bọn Nhện đánh Nhà Trò mấy bận, .đe bắt ăn thịt chị.- HS trả lời
*Ý 3: Sự ức hiếp của bọn Nhện đối với chị Nhà Trò
- HS đọc thầm đoạn 4 và thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi:
+ Em đừng sợ Hãy trở về cùng với tôi đây Đứa độc ác không thể cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu
+ Phản ứng mạnh mẻ, xoè cả hai càng ra, hành động bảo vệ, che chở dắt Nhà Trò đi
- Nhà Trò ngồi gục đầu trên tảng đá cuội mặc áo thâm dài, người bự phấn => Tả đúng về Nhà Trò một cô gái đáng thương
- Dế Mèn dắt nhà trò đi một khoảng thì tới chỗ mai phục của bọn nhện
=> Hình ảnh Dế Mèn dũng cảm che chở bảo vệ kẻ yếu
*Ý4: Ca ngợi tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn.
- 1 HS đọc cả bài
- 3 HS đọc nối tiếp
- HS luyện đọc cá nhân
Trang 3bảng: “Năm trước …… vặt cánh ăn
thịt em”
- GV đọc mẫu đánh dấu những từ ngữ
cần nhấn giọng
- Cho HS đọc diễn cảm theo cặp
- Cho vài HS thi đọc diễn cảm trước
lớp GV theo dõi, uốn nắn, ghi điểm
C Củng cố, dặn dò: Cho HS trả lời:
+ Em học được gì ở Dế Mèn ?
+ Vậy ý nghĩa của câu chuyện là gì ?
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS chuẩn bị bài “Mẹ ốm”
- Học sinh lắng nghe
- HS đọc diễn cảm theo cặp
- 2 HS trả lời + Lòng dũng cảm, bênh vực kẻ yếu
Ý nghĩa: Ca ngợi tấm lòng nghĩa hiệp sẵn sàng bênh vực kẻ yếu, xoá bỏ những áp bức, bất công.
I Mục tiêu:
Giúp HS ôn tập về:
- Cách đọc, viết các số đến 100 000
- Phân tích cấu tạo số, viết số thành tổng
- Ôn tập về chu vi 1 hình
II Đồ dùng dạy học:
- Vẽ sẵn bảng số ở BT2
III Các hoạt động dạy - học:
2’
35’
2’
8’
25’
6’
A Ổn định tổ chức:
- GV kiểm tra sách vở BT của HS.
- Nhận xét, nhắc nhở HS.
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài mới:
- Chúng ta đã học đến các số nào?
- GV giới thiệu ghi đề bài
2 Ôn tập cách đọc, viết số và các
hàng
- GV viết số 83251 yêu cầu HS đọc
và nêu rõ các hàng
- Cho HS làm tương tự như trên với
số 83001, 80201, 80001
- Cho HS nêu quan hệ giữa 2 hàng
liền kề (1chục = 10 đơn vị, 100=
10chục, )
- Gọi vài HS nêu các số tròn chục,
tròn trăm, tròn nghìn, chục nghìn
3 Thực hành:
Bài 1:
- GV vẽ tia số lên bảng, cho HS trả
lời câu hỏi:
- HS để sách, vở lên bàn
- HS lắng nghe
- Học đến số 100000
- HS đọc và nêu các số hàng đơn vị, chục,
- HS làm như trên
- HS nêu, HS khác nhận xét
- HS nêu, HS khác nhận xét
-1 HS đọc yêu cầu câu a) Viết số thích hợp dưới mỗi vạch của TS
Trang 46’
7’
2’
+ Quy luật của dãy số này là gì?
+ Số viết sau số 10 000 là số nào?
- Cho HS làm bài vào vở các số còn
lại
- Cho HS đọc yêu cầu b
- GV ghi bảng:
36000; 37000; ; ; ; 41000;
- GV chữa bài chốt ý đúng
- Cho HS đưa ra quy luật của bài b
Bài 2:
- GV kẻ sẵn bảng ở bài tập lên bảng
hướng dẫn HS làm mẫu:
42517: 4 chục nghìn, 2 nghìn, 5
trăm, 7 chục, 1 đơn vị
Cho HS tự làm bài vào vở không cần
kẻ bảng
Gọi 2 em 1 cặp lên bảng: 1 em viết
số, 1 em đọc số
Bài 3:
a.GV hướng dẫn làm mẫu
8723 = 8000 + 700 + 20 + 3
- Chấm một số vở
- Chữa bài, chốt ý đúng
b Làm tương tự như phần a nhưng
ngược lại
- Cho 2 dãy bàn gần nhau đổi để
chấm
Bài 4:
- GV treo 3 hình lên bảng
Hỏi: Muốn tính chu vi một hình ta
làm ntn ?
- GV và HS chữa bài trên bảng
C Củng cố dặn dò:
- GV chốt lại kiến thức cơ bản
- Nhận xét tiết học
- Dặn: về nhà làm BT và xem trước
bài sau
0 10000 30000
+ Số liền sau = số liền trước + 10000 + Số 20000
- HS làm vào vở
b) 36000, 37000, 38000, 39000, 40000, 41000
+ Số liền sau = số liền trước + 1000
- HS nêu lại quy luật
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS phân tích và đọc bài mẫu
- HS tự làm bài vào vở
- HS đọc và viết các số vào bảng
- Lớp nhận xét
- 1 HS nêu yêu cầu bài
- HS quan sát lên bảng
- HS làm các phần còn lại vào vở
- 3 HS lên bảng chữa bài
- HS làm bài theo cặp
- HS chấm bài nhóm bạn
- 1 HS đọc yêu cầu
+ Tìm tổng độ dài các cạnh
- HS tự làm bài theo nhóm
- Đại diện các nhóm lên bảng làm, nhóm khác nhận xét
- HS lắng nghe
Tiết 4: Thể dục GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH, TỔ CHỨC LỚP
TRÒ CHƠI: “CHUYỂN BÓNG TIẾP SỨC”
I Mục tiêu:
Trang 5- HS nắm được chương trình môn thể dục lớp 4 và biết được một số nội dung cơ bản của chương trình từ đó có thái độ học tập đúng đắn
- Hiểu được một số quy định về nội quy, yêu cầu tập luyện Yêu cầu HS biết được những điểm cơ bản để thực hiện trong các giờ học TD
- Biên chế tổ, chọn ban cán sự bộ môn
- Chơi trò: “Chuyển bóng tiếp sức”
II Địa điểm – Phương tiện:
- Sân trường
- 1 còi, 4 quả bóng nhựa
III Các hoạt động dạy học:
8’
25’
5’
3’
3’
13’
5’
A Phần mở đầu:
- Cho HS tập hợp 4 hàng dọc
- Phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
- Cho HS đứng tại chỗ hát và vỗ tay để chơi trò:
“Tìm người chỉ huy”
B Phần cơ bản:
1 Giới thiệu chương trình lớp 4:
- Cho HS đứng thành 4 hàng ngang
- GV giới thiệu tóm tắt nội dung chương trình
TD lớp 4
2 Phổ biến nội quy, yêu cầu tập luyện:
- GV yêu cầu HS về trang phục và nội quy khi
học môn TD:
+ Áo quần gọn gàng, thoải mái, không đi dép
lê mà đi dép có quai hoặc giày TD
+ Ra vào lớp phải xin phép GV
+ Tập trung cao độ trong giờ học
3 Biên chế tổ tập luyện:
- GV đưa ra yêu cầu:
+ Tập theo 4 tổ, tổ trưởng điều khiển và quản
lí tổ mình
+ Lớp trưởng phụ trách chung
4 Trò chơi: Chuyển bóng tiếp sức
- GV hướng dẫn cách chơi và phổ biến luật
chơi:
+ Cách 1: Xoay người qua trái hoặc qua phải
ra sau rồi chuyển bóng cho nhau
+ Cách 2: Chuyển bóng qua đầu cho nhau
- Cho HS chơi thử sau đó chơi thật
- GV giám sát HS chơi
C Phần kết thúc:
- Cho HS đứng thành vòng trò hát và vỗ tay tại
chỗ
- GV cùng HS hệ thống nội dung giờ học
- GV nhận xét đánh giá, rút kinh nghiệm giờ
học
- HS tập hợp 4 hàng dọc
- HS lắng nghe
- HS đứng tại chỗ hát và vỗ tay để chơi trò: “Tìm người chỉ huy”
- HS đứng thành 4 hàng ngang
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe để nắm cách chơi
- HS chơi thử sau đó chơi thật
- HS đứng thành vòng trò hát và vỗ tay tạichỗ
- HS hệ thống nội dung giờ học
- HS lắng nghe
Trang 6- Dặn HS về nhà tập lại các nội dung ĐHĐN và
chuyền bóng, - HS lắng nghe.
Tiết 5: Lịch sử MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
I Mục tiêu:
- Học xong bài này HS biết:
+ Vị trí địa lí, hình dáng của đất nước ta
+ Trên đất nước ta có nhiều dân tộc sinh sống và có chung một lịch sử, một Tổ quốc + Một số yêu cầu khi học môn Lịch sử và Địa lí
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam
- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng
III Hoạt động dạy học:
2’
3’
27’
1’
26’
7’
10’
9’
A Ổn định tổ chức:
- Cho HS hát 1 bài về quê hương đất nước.
B Kiểm tra:
- GV kiểm tra sách vở HS
- Nhận xét chung
C Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu, ghi đề bài lên bảng
2 Giảng bài:
*HĐ1: Làm việc cả lớp
- GV giới thiệu vị trí của đất nước ta và các
dân cư ở mỗi vùng trên bản đồ
- Cho HS trình bày lại và xác định trên bản
đồ vị trí tỉnh em đang ở
- Yêu cầu lớp nhận xét
- GV nhận xét và kết luận
*HĐ2: Làm việc nhóm (nhóm 4)
- GV phát cho 4 nhóm 4 bức tranh hoặc ảnh
về cảnh sinh hoạt ở 1 số dân tộc
- Yêu cầu HS thảo luận tìm hiểu và mô tả
bức tranh hoặc ảnh đó
- Các nhóm làm việc, sau đó đại diện nhóm
trình bày trước lớp
- GV kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất
Việt Nam có nét văn hoá riêng song đều có
cùng một Tổ quốc, một lịch sử Việt Nam.
*HĐ3: Làm việc cả lớp
- GV đặt vấn về:
+ Để Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày hôm
nay, ông cha ta đã trải qua hàng ngàn năm
dựng nước và giữ nước Em có thể kể được
một sự kiện lịch sử mà em biết?
- Cho HS trả lời, HS khác bổ sung
- HS hát 1 bài về quê hương đất nước
- HS để sách, vở môn học lên bàn
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và quan sát bản đồ
- HS trình bày lại và xác định bản đồ
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS nhận nhiệm vụ
- HS thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp
- HS lắng nghe
- HS phát biểu ý kiến:
+ Để Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày hôm nay, ông cha ta đã trải qua hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước Ví dụ: Đinh Bộ Lĩnh
Trang 7- GV kết luận
D Củng cố, dặn dò:
- GV cho HS đọc bài học
- GV hướng dẫn cách học
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau:
Nước Văn Lang
- Nhận xét giờ học
dẹp loạn 12 sứ quân, Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán mở ra thời kì độc lập lâu dài ở nước ta, Hai Bà Trưng phất cở khởi nghĩa năm 40 giành lại độc lập,
- 2 HS đọc bài học
- HS lắng nghe
Bài thứ 3 - Tuần 1
Thứ 3 ngày 25 tháng 8 năm 2009
Tiết 1: Toán ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100000 (TT)
I Mục tiêu:
- Giúp HS ôn tập về:
+ Tính nhẩm Tính cộng trừ các số dến 5 chữ số, nhân chia số có đến 5 chữ số với (cho) số có một chữ số
+ So sánh các số đến 100000
+ Đọc bảng thống kê và tính toán, rút ra một số nhận xét từ bảng thống kê
- Rèn kĩ năng làm 4 phép tính
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác trong tính toán
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
3’
35’
1’
34’
7’
27’
4’
A Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra vở bài tập ở nhà, chấm 1
số vở
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu, ghi đề bài
2 Giảng bài:
a Luyện tính nhẩm:
- GV cho HS tính nhẩm các phép tính
đơn giản bằng hình thức tổ chức trò chơi:
Tính nhẩm truyền
+ GV đọc một phép tính (chẳng hạn:
7000-3000), chỉ 1 HS đọc kết quả (4000)
GV đọc tiếp phép tính (chẳng hạn: nhân
2), HS bên cạnh trả lời (8000) GV đọc
tiếp “cộng 700”, HS bên cạnh trả lời:
8700,
b Thực hành:
Bài 1: Tính nhẩm
- Cho HS tự tính nhẩm và ghi kết quả vào
vở
- GV kết luận kết quả đúng
- HS để vở lên bàn
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS chơi: Đọc kết quả nối tiếp nhau theo lối truyền miệng
- HS nêu yêu cầu bài toán
- HS làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
Trang 83’
3’
10’
2’
Bài 2:
- GV hướng dẫn HS làm bài
- Cho HS tự thực hiện phép tính vào vở
- 1 số HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng, sau đó GV nhận xét và cho
điểm
Bài 3:
- Cho HS đọc đề bài
- GV hướng dẫn cách so sánh
- Cho HS tự làm vào vở
- Nhận xét chốt kết quả đúng
Bài 4: GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Cho HS làm bài tập theo nhóm đôi
- Cho HS đổi bài chấm
- Gọi đại diện 2 nhóm trình bày, cả lớp
nhận xét chữa bài
Bài 5: Gọi 1 HS đọc đề
- GV hướng dẫn phân tích bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Cho HS làm vào vở
- Gọi 1 HS làm bài, GV chấm vở
- GV cùng HS chữa bài
C Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học, dặn dò về nhà làm bài
tập ở VBT
9000, 6000, 4000, 6000, 8000, 24000,
33000, 7000
- HS nêu yêu cầu bài toán
- HS làm bài vào vở
- 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 2 phép tính
- HS nêu cách đặt tính và thực hiện tính
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS tự làm bài vào vở 4327 > 3742
5870 < 5890 65300 > 9530;
28676 = 28676; 97321 < 97400;
100000> 99999
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài tập theo nhóm đôi
- HS đổi bài chấm
- Đại diện 2 nhóm trình bày, cả lớp nhận xét chữa bài
a.Từ bé đến lớn: 56731, 65371, 67351,75631
b Từ lớn đến bé: 92678, 82697,79862,62978
- 1 HS đọc đề
- HS đọc bảng số liệu và trả lời + Mua 5 cái bát mỗi cái giá 2500đ, 2kg đường mỗi kg 6400 đồng, 2kg thịt mỗi kg 35000
Tìm: + Số tiền mua từng loại?
+ Số tiền mua tất cả?
+ Có 100000 mua số hàng trên thì còn thừa bao nhiêu?
Bài giải:
a.Số tiền mua bát là:
2500 x 5 = 12500(đồng)
Số tiền mua đường là:
6400 x 2 =12800(đồng)
Số tiền mua thịt là:
35000 x 2 = 70000(đồng) b.Số tiền mua tất cả là:
12500 + 12800 + 70000 = 95300 (đ)
c Số tiền còn lại là:
100000 – 95300 = 4700 (đồng) Đáp số: a b,c (như trên)
Trang 9Tiết 2: Mĩ thuật VẼ TRANG TRÍ
MÀU SẮC VÀ CÁCH PHA MÀU
I Mục tiêu:
- HS biết cách pha các màu: da cam, xanh lục, tím
- HS biết được các cặp màu bổ túc và các màu nóng, lạnh Pha được màu theo nội dung
- Giáo dục HS tính cẩn thận, yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
- GV: Hộp màu, bút vẽ
- HS: Vở thực hành, bút vẽ hoặc sáp màu
III Các hoạt động dạy học:
2’
3’
30’
1’
29’
7’
5’
15’
A Ổn định tổ chức:
- Cho HS hát
B Kiểm tra:
- GV kiểm tra vở HS
- Nhận xét tình hình chung
C Bài mới:
1 Giới thiệu:
- GV giới thiệu, ghi đề bài
2 Giảng bài:
* Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét
- GV giới thiệu cách pha màu
+ Cho HS nhắc lại tên 3 màu cơ bản
+ GV giới thiệu H2 và giải thích cách
pha màu từ 3 màu cơ bản
+ Cho HS q/s hình minh hoạ về màu
sắc
- GV giới thiệu các cặp màu bổ túc:
(Đỏ-xanh lục, xanh lam-da cam,
vàng-tím)
- GV giới thiệu màu nóng, màu lạnh
- Cho HS tìm những màu nóng, màu lạnh
- GV kết luận
* Hoạt động 2: Cách pha màu
- GV làm mẫu và cho HS thấy rõ cách
pha màu
- GV dùng hộp sáp màu để giới thiệu các
màu da cam, xanh lục, tím đều được pha
như cách trên
* Hoạt động 3: Thực hành
- GV yêu cầu HS tập pha các màu trên
giấy
- GV hướng dẫn HS pha màu để vẽ vào
phần bài tập ở vở thực hành
- GV theo dõi và giúp đỡ HS pha đúng
màu, vẽ đúng hình
- HS hát
- HS để vở, dụng cụ học môn MT
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại tên 3 màu cơ bản
- HS lắng nghe
- HS q/s hình minh hoạ về màu sắc
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS tìm những màu nóng, màu lạnh
- HS quan sát
- HS quan sát và lắng nghe
- HS tập pha các màu trên giấy
- HS pha màu để vẽ vào phần bài tập ở
vở thực hành
- HS chọn 1 số bài để nhận xét
- HS lắng nghe
Trang 102’
* Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá
- GV cùng HS chọn 1 số bài và gợi ý để
HS nhận xét
- GV khen ngợi những HS vẽ màu đúng
và đẹp
D Củng cố dặn dò:
- Cho HS nêu lại cách pha màu
- GV chốt nội dung chính
- Dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau
- GV nhận xét giờ học
- HS nêu lại cách pha màu
- HS lắng nghe
Tiết 3: Chính tả (Nghe viết)
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I Mục tiêu:
1 Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài tập đọc Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
- Viết đúng đẹp tên riêng: Dế Mèn, Nhà Trò
2 Làm đúng các bài tập phân biệt, những tiếng có vần an, ang dễ lẫn
3 Giáo dục HS tính cẩn thận, kiên nhẫn trong luyện viết chính tả
II Đồ dung dạy - học:
- GV: Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 2b
- HS:Vở viết chính tả
III Hoạt động dạy - học:
2’
32’
2’
30’
5’
17’
8’
A Mở đầu:
- GV giới thiệu về phân môn chính tả
B Bài mới
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu yêu cầu
- Giới thiệu, ghi đề bài
2 Giảng bài:
a Hướng dẫn HS nghe viết
- Gọi 1HS đọc một lượt bài viết
- Hỏi: đoạn trích cho em biết điều gì?
- Đọc các từ khó cho HS viết: cỏ xước,
tỉ tê, khoẻ, chấm điểm vàng
- GV nhắc HS chú ý viết hoa tên riêng,
ghi tên bài vào giữa dòng Nhắc nhở tư
thế ngồi viết
b HS viết bài vào vở
- GV đọc từng câu, từng cụm từ cho HS
viết (đọc 2-3 lần)
- GV đọc lại toàn bài chính tả
- Chấm 10 vở
Nhận xét chung
c Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 2b:
- HS lắng nghe và chuẩn bị đồ dùng
- HS lắng nghe
- HS mở SGK
- Một HS đọc một lượt bài viết
+ Hình dáng yếu ớt, đáng thương của Nhà Trò
- Viết các từ khó vào bảng con hoặc giấy nháp
- HS lắng nghe
- HS gấp SGK
- HS viết bài vào vở
- HS soát lại bài
- 2 HS đổi chéo vở chấm bài cho nhau