1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Thiết kế bài dạy lớp 4 - Tiểu học Trần Quốc Toản - Tuần 3

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 228,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

B2: Ch÷a bµi tËp c¶ líp - Giáo viên chất lời giải đúng - häc sinh kh¸c nhËn xÐt bæ sung * KÕt luËn: Gi¸o viªn nªu kÕt luËnSGV-tr42 Hoạt động kết thúc: - Giáo viên nhận xét tiết học, tuyê[r]

Trang 1

Thiết kế bài dạy Tuần 3

Thứ hai ngày 24 tháng 9 năm 2007.

Sáng : Nghỉ

Chiều: Tiếng Việt*

Luyện tập mở rộng vốn từ: Nhân hậu - Đoàn kết - Dấu hai chấm

(Tiết 1: 4A2, Tiết 2: 4A3, Tiết3: 4A1)

I - Mục đích yêu cầu

- Củng cố, hệ thống hoá từ ngữ về Nhân hậu - Đoàn kết

- Rèn cách dùng từ, đặt câu, cách sử dụng dấu hai chấm

ii- các hoạt động dạy - học

A- Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh trả lời câu hỏi:

+ Tìm 1 số từ ngữ thể hiện lòng nhân hậu, tinh thần đùm bọc giúp đỡ đồng loại? + Dấu hai chấm có tác dụng gì?

B- Bài mới:

1- Giới thiệu bài: Giáo viên nêu yêu cầu nhiệm vụ giờ học.

2- Hướng dẫn luyện tập

Bài tập 1: Tìm trong 3 bài tập đọc đã học.

- Những từ ngữ thể hiện lòng nhân hậu tình cảm

yêu thương đồng loại

- Những từ ngữ thể hiện tính cách hay làm trái với

nhân hậu, yêu thương

- Những từ ngữ thể hiện tinh thần đùm bọc, giúp

đỡ đồng loại

- Những từ ngữ thể hiện tính cách hay việc làm trái

với đùm bọc, giúp đỡ

Bài tập 2: Cho các từ: nhân công, nhân gian, nhân

hậu, bất nhân, nhân tâm, nhân từ, nhân khẩu,

nhân nghĩa, nhân đức, nhân quyền, nhân kiệt,

nhân chứng, nhân vật,

- Gọi HS đọc yêu cầu và các câu văn

Bài 3: Trong các câu sau, mỗi dấu hai chấm có tác

dụng gì ?

a) Đầu đuôi là thế này Tôi và tu hú đang bay dọc

một con sông lớn Chợt tu hú gọi tôi: "Kìa, hai cái

trụ chống trời"

b) Một hôm, bỗng đâu trên những cành cây báo ra

một tin thắm: mùa hoa phượng bắt đầu !

c) Rồi Bác ân cần dặn mọi người: "Các vua Hùng

đã có công dựng nước,…… giữ lấy nước"

- Học sinh đọc lại các bài tập đọc và tìm ghi lại các

từ theo yêu cầu

- Một số học sinh trình bày kết quả

- Học sinh khác nhận xét,

bổ sung

- Giáo viên chốt kiến thức

- Học sinh xếp các từ đã cho vào 2 nhóm:

- nhóm 1: nhân là người

-nhóm 2: nhân là lòng thương người

- Trao đổi thảo luận và nêu tác dụng của dấu hai chấm trong mỗi câu

- Một số HS trình bày ý kiến

- HS khác NX chữa bài thống nhất KQ, viếtvào vở

- Vài HS nêu cách sử dụng dấu hai chấm

3- Củng cố, dặn dò: - GVNX giờ học, nhắc HS tìm hiểu tác dụng của dấu hai

chấm trong các bài văn, bài thơ

Trang 2

69

-Thứ ba ngày 25 tháng 9 năm 2007.

Sáng: Chính tả

Nghe - viết: Cháu nghe câu chuyện của bà

I - Mục đích, yêu cầu:

- Nghe - viết đúng đẹp bài thơ lục bát "Cháu nghe câu chuyện của bà".

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tr/ch hoặc dấu hỏi, dấu ngã.

II - đồ dùng dạy - học:

- Bảng phụ chép sẵn bài tập 2a

III - Các hoạt động dạy - học:

A - Kiểm tra bài cũ:

- Gọi một học sinh lên bảng đọc cho 2 bạn trên bảng lớp và các bạn ở dưới lớp viết vào vở nháp các tiếng, từ có chứa âm đầu s hoặc x

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

B - Bài mới:

1 - Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu giờ học.

2 - Hướng dẫn viết chính tả:

a) Tìm hiểu nội dung đoạn viết:

- Giáo viên đọc bài thơ

+ Bạn nhỏ có điều gì thấy bà khác mọi ngày?

+ Bài thơ nói lên điều gì?

- Giáo viên chốt ý

b) Luyện viết từ khó:

- Yêu cầu học sinh tìm các từ khó, dễ nhầm lẫn

khi viết chính tả và luyện viết

c) Hướng dẫn viết chính tả:

- Yêu cầu học sinh nêu cách trình bày bài thơ lục

bát - GV nhắc nhở thêm

- GV đọc cho học sinh viết chính tả

- Yêu cầu học sinh soát lỗi; thu chấm một số bài,

nhận xét

3 - Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả:

- Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi chữa bài

- Cả lớp theo dõi - 3 học sinh đọc lại

+ Thấy bà vừa đi vừa chống gậy

- 1 - 2 học sinh phát biểu + Học sinh luyện viết

- Học sinh nêu

- Học sinh viết bài vào vở

- Học sinh soát lỗi

- Học sinh làm bài tập 2 a

4 - Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét giờ học, nhắc nhở HS về nhà luyện viết lại những chữ viết sai, khuyến khích làm bài tập 2b

Trang 3

Luyện từ và câu

Từ đơn và từ phức.

I - Mục đích, yêu cầu:

- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ: tiếng dùng để tạo nên từ, còn từ dùng để tạo nên câu, từ bao giờ cũng có nghĩa còn tiếng có thể có nghĩa hoặc không có nghĩa

- Phân biệt được từ đơn và từ phức

- Bước đầu làm quen với từ điển, biết dùng từ điển để tìm hiểu về từ

II - đồ dùng dạy - học:

- Bảng phụ viết sẵn ND cần ghi nhớ Bảng lớp viết sẵn câu: "Nhờ bạn tiên tiến"

- Giấy khổ to chép nội dung các bài tập Từ điển Tiếng Việt

III - Các hoạt động dạy - học:

A - Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh nhắc lại tác dụng và cách dùng dấu hai chấm

- 1 HS làm bài bài tập 1 (a); 1 HS khác làm lại bài tập 2 - Phần luyện tập

- Nhận xét, cho điểm

B - Dạy - học bài mới:

1 - Giới thiệu bài: Giáo viên nêu mục đích yêu cầu cần đạt của tiết học.

2 – Tìm hiểu phần nhận xét:

- Gọi HS đọc YC trong phần nhận xét

- Phát giấy, bút dạ cho các nhóm, YC HS

thảo luận rồi hoàn thành phiếu

- Gọi các nhóm dán phiếu lên bảng, trình

bày kết quả

3 - Phần ghi nhớ:

- GVgiải thích rõ thêm ND cần ghi nhớ

4 - Luyện tập:

Bài 1: - Gọi 1 HS đọc YC của bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài

- Nhận xét, chữa bài

Bài 2: - Gọi học sinh đọc yêu cầu

- GVgiải thích cho HS rõ yêu cầu BT2

- GV GT từ điển (SGV trang 79)

Bài 3: - Giáo viên nêu yêu cầu

- Gọi học sinh nêu miệng câu vừa đặt

- Nhận xét, sửa câu sai cho học sinh

- - 43 - - 1 HS đọc, HS khác theo dõi

- Nhận đồ dùng học tập, trao đổi và hoàn thành phiếu bài tập 1, 2

- Các nhóm dán phiếu, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- 2 - 3 học sinh đọc to phần ghi nhớ

- 1 học sinh đọc

- Từng cặp HS trao đổi và làm bài

- Thống nhất kết quả

- 1 học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh nghe

- HS làm việc theo cặp dưới sự HD của giáo viên

- HS nối tiếp nhau nêu câu vừa đặt

5 - Củng cố, dặn dò:- Giáo viên gọi học sinh đọc phần ghi nhớ rồi yêu cầu học

sinh về nhà học thuộc - viết lại bài tập 3 vào vở, chuẩn bị bài sau

Trang 4

52

-Toán

Luyện tập (tr.16)

I - mục Tiêu:

- Giúp học sinh:

+ Củng cố về đọc, viết các số đến lớp triệu

+ Củng cố kỹ năng nhận biết giá trị của từng chữ số trong một số theo hàng

và lớp

II - đồ dùng dạy - học:

Bảng phụ viết sẵn bài tập 1 - Trang 16, phiếu bài tập

III - các hoạt động dạy - học:

A - Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên cho học sinh nêu lại các hàng các lớp từ nhỏ đến lớn và cho biết: Các số đến lớp triệu có thể có mấy chữ số? Lấy ví dụ cho từng trường hợp vừa nêu

- Nhận xét, cho điểm

B - Dạy bài mới:

1 - Giới thiệu bài: Giáo viên nêu mục đích yêu cầu cần đạt của giờ học.

2 - Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1: Gọi học sinh đọc yêu cầu và

phân tích mẫu

- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải

Bài 2: Giáo viên viết số lên bảng

- GV lưu ý các trường hợp các hàng bị

khuyết

- VD số: 1 000 001 đọc: Một triệu

không nghìn không trăm linh một

Bài 3: Giáo viên yêu cầu học sinh làm

bài vào vở - chấm chữa bài

Bài 4: - Giáo viên viết từng số lên bảng

và yêu cầu học sinh nói chữ số 5 ở

hàng nào và nêu GT của nó ở hàng đó

- HS đọc, quan sát mẫu và làm bài tập vào phiếu đã kẻ sẵn

- Cả lớp nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả

- Học sinh đọc từng số

- Học sinh làm bài vào vở

- Học sinh đọc số

- HS làm bài vào vở

- Nhận xét chữa bài

- Nêu vị trí của số 5 trong mỗi số và

GT tương ứng

- Nhận xét chữa bài

3 - Củng cố, dặn dò:

- Giáo viên nhận xét giờ học sinh, dặn học sinh chuẩn bị bài sau

Trang 5

khoa học

Vai trò của chất đạm và chất béo.

I - Mục tiêu: Giúp học sinh

- Kể được tên một số thức ăn chứa nhiều chất đạm và một số thức ăn có chứa nhiều chất béo

-Nêu đuợc vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể

- Xác định được nguồn gốc của những thức ăn chứa chất đạm và những thức

ăn chứa chất béo

- Hiểu được sự cần thiết phải ăn đủ thức ăn có chứa chất đạm và chất béo

II- đồ dùng dạy - học

- Hình trang 12, 13 SGK

- Phiếu học tập (yêu cầu học sinh chuẩn bị)

iii- các hoạt động dạy - học

Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của chất đạm và chất béo.

+ B1: Làm việc theo cặp

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát

hình trang 12, 13 và nói với nhau về

các thức ăn có chứa chất đạm và chất

béo và vai trò của các chất đó

+ B2: Làm việc cả lớp giáo viên yêu

cầu học sinh trả lời một số câu hỏi về

chất đạm và chất béo

- Học sinh nói với nhau tên các thức ăn

có chứa nhiều chất đạm và chất béo có trong hình tr 12, 13 và tìm hiểu vai trò của chất đạm, chất béo qua mục Bạn cần biết tr 12

- Học sinh trả lời câu hỏi của giáo viên

* Kết luận: giáo viên nêu kết luận như sách giáo viên tr 10

Hoạt động 2: XĐ nguồn gốc của các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo.

B1: Giáo viên phát phiếu học tập cho

các nhóm

B2: Chữa bài tập cả lớp

- Giáo viên chất lời giải đúng

* Kết luận: Giáo viên nêu kết luận-

SGV-tr42

- Học sinh làm việc với phiếu học tập -Một số học sinh trình bày kết quả làm việc

- học sinh khác nhận xét bổ sung

Hoạt động kết thúc:

- Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên dương những học sinh học tập tích cực, nhắc nhở học sinh còn chưa chú ý

- Dặn học sinh về nhà học thuộc mục Bạn cần biết, chuẩn bị bài sau.

Trang 6

52

-Chiều:

Tự học*:

Hoàn thành kiến thức - ôn tập thực hành.

I – Mục tiêu:

- HS hoàn thành, ôn luyện và thực hành kiến thức đã học trong tuần

II – HOạt động dạy-học:

Phương án1: Hoàn thành kiến thức buổi sáng:

………

………

………

Phương án 2: Ôn luyện và thực hành:

Hoạt động 1: Luyện đọc bài “Truyện cổ nước mình”

- GV gọi 1 học sinh đọc bài: “Truyện cổ nước mình”

- GV hỏi: + Em hãy nêu nội dung chính của bài thơ?

- Học sinh trả lời – học sinh khác nhận xét

- GV tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng – Kết hợp cho học sinh trả lời câu hỏi

- Học sinh thi đọc thuộc lòng kết hợp trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc

- GV nhận xét, uốn nắn thêm cho học sinh về cách đọc

- Cả lớp bình chọn tuyên dương những bạn đọc tốt và trả lời đúng câu hỏi

Hoạt động 2: Luyện đọc bài “Thư thăm bạn”

- GV yêu cầu 1 học sinh đọc bài “Thư thăm bạn”

- GV hỏi: + Bài tập đọc này em phải đọc với giọng như thế nào?

- Gv tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm

- Một số em lên đọc bài trước lớp

- GV nhận xét, uốn nắn và cho điểm học sinh

Hoạt động 3: Hoàn thành VBT Tiếng Việt Phân môn Chính tả, LT & C.

- HS tự hoàn thành các bài tập còn lại của tiết Chính tả và LT & C

- GV giúp đỡ HS TB làm bài

Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, tuyên dương những em đọc tốt, có ý thức trong giờ học Nhắc nhở học sinh về nhà tự luyện đọc thêm

Trang 7

Luyện đọc, viết, xếp thứ tự các số có nhiều chữ số

I- mục tiêu:

- Củng cố và rèn luyện kĩ năng đọc, viết, xếp thứ tự các số có nhiều chữ số

II - Đồ dùng dạy - học:

- Bảng phụ chép các bài tập

ii- các hoạt động dạy – học:

A- Kiểm tra bài cũ

- Gọi học sinh trả lời câu hỏi - giáo viên nhận xét

? Nêu cách đọc số ? - giáo viên ghi số - học sinh áp dụng đọc

B- Bài mới

1- Giới thiệu bài - ghi bảng

2- Hướng dẫn luyện tập

Bài 1: Đọc các số sau:

123 546 789 457 012 210 12 000 000 000

478 000 654 89 300 789 789 000 000 000

- Hs nêu yêu cầu bài tập

- GV ghi số - Hs đọc số

- nhận xét bổ sung Bài 2: Cho học sinh làm bài vào vở, giáo viên chấm nhận xét

Viết số gồm:

a) 5 triệu, 7 trăm nghìn, 8 chục nghìn, 4 trăm, 4 chục và 4 đơn vị

b) 5 triệu, 9 trăm nghìn, 5 nghìn, 3 trăm, 5 chục, 2 đơn vị

c) 3 trăm triệu, 7 triệu, 8 trăm nghìn, 2 trăm, 1 chục

d) 7 chục triệu, 7 chục nghìn, 9 nghìn, 8 trăm, 2 chục, 7 đơn vị

Bài 3:

a) Viết vào chỗ chấm

10 000 000 + 5 000 000 + 20 000 =

2 000 000 + 80 000 000 + 500 000 + 40 =

40 000 000 + 200 + 30 + 1=

- Hs làm bài vào vở

- 1 học sinh lên bảng làm

- Nhận xét

b) Đọc các số em vừa viết vào chỗ chấm trong phần a

Bài 4: Khoanh tròn vào:

a) Số bé nhất trong các số

197 234 587; 179 234 587; 197 432 578; 179 875 432

b) Số lớn nhất trong các số

457 231 045; 457 213 045; 457 031 245; 457 245 310

3- Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học, nhắc học sinh chuẩn bị bài sau

Trang 8

52

-Đạo đức

Bài 2: Vượt khó học tập (tiết 1)

I - mục tiêu: Học xong bài này, học sinh có khả năng

1 Nhận thức được:

- Mỗi người đều có thể gặp khó khăn trong cuộc sống và trong học tập Cần phải có quyết tâm và tìm cách vượt qua khó khăn

2 Biết xác định những khó khăn trong học tập của bản thân và cách khắc phục

- Biết quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn

3 Quý trọng và học tập những tấm gương biết vượt khó trong cuộc sống và trong học tập

II - tài liệu và phương tiện:

- SGK Đạo đức 4; các mẩu chuyện tấm gương vượt khó trong học tập

- Giấy khổ to

III - Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động 1: Kể chuyện một học sinh nghèo vượt khó.

- Giáo viên giới thiệu như SGK trang 20

- Giáo viên kể chuyện

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.

- Giáo viên chia lớp thành các nhóm và

yêu cầu các nhóm thảo luận

- Giáo viên ghi tóm tắt các ý trên bảng

- Giáo viên kết luận - SGV trang 20

Hoạt động 3: Thảo luận theo nhóm đôi.

- Giáo viên nêu yêu cầu thảo luận

- Giáo viên ghi tóm tắt lên bảng

- GV kết luận về cách giải quyết tốt nhất

Hoạt động 4: Làm việc cá nhân.

- GV yêu cầu học sinh làm bài tập

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu cách sẽ

chọn và giải thích lý do

- Giáo viên kết luận: a, b, đ là những

cách giải quyết tích cực

+ Giáoviên hỏi: Qua bài học hôm nay

chúng ta có thể rút ra được điều gì?

- GV gọi 1 – 2 HS đọc Ghi nhớ SGK

- HS lắng nghe, 1 - 2 HS kể lại

- Các nhóm thảo luận câu hỏi 1,2 trong SGK

- Đại diện một số nhóm trình bày ý kiến

- Cả lớp chất vấn, bổ sung

( Câu hỏi 3 trang 6)

- Học sinh thảo luận theo nhóm đôi

- Đại diện từng nhóm trình bày cách giải quyết

- HS trao đổi, đánh giá các cách GQ (Bài tập 1.)

- Học sinh làm bài tập

- Học sinh nêu

- Học sinh khác nhận xét

- Học sinh phát biểu

- Học sinh đọc

Hoạt động tiếp nối:- Chuẩn bị bài tập 3, 4 trong SGK.

- Thực hiện các hoạt động ở mục Thực hành trong SGK

Trang 9

Thứ tư ngày 26 tháng 9 năm 2007.

Sáng: Kể chuyện

Kể chuyện đã nghe, đã đọc

(Tiết 1: Lớp 4A3, Tiết3: Lớp 4A2)

I - mục đích, yêu cầu:

- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc có nhân vật, có ý nghĩa, nói về lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương, đùm bọc lẫn nhau giữa người với người

- Hiểu truyện, trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện (mẩu chuyện), đoạn truyện)

- Nghe và biết nhận xét, đánh giá lời kể và ý nghĩa câu chuyện bạn vừa kể

- Rèn luyện thói quen đọc sách

II - đồ dùng dạy - học:

- Sưu tầm các truyện nói về lòng nhân hậu Bảng phụ viết gợi ý 3 - SGK

III - Các hoạt động dạy - học:

A- Kiểm tra bài cũ

- Giáo viên kiểm tra một kể lại câu chuyện "Nàng tiên ốc"

B - Bài mới:

1 - Giới thiệu bài: Giáo viên giới thiệu như SGV - trang 81.

2 - Hướng dẫn học sinh kể chuyện.

a) Tìm hiểu đề bài:

- Gọi học sinh đọc đề bài, giáo viên dùng

phấn màu gạch chân dưới các từ: được nghe,

được đọc, lòng nhân hậu.

- Giáo viên nhắc nhở một số điểm cần lưu ý

khi kể chuyện

b) Thực hành kể chuyện trong nhóm:

c) Thi kể và trao đỏi về ý nghĩa của truyện.

- GV tổ chức cho học sinh thi kể

- Gọi học sinh nhận xét bạn kể

- Cho cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay

nhất, bạn kể chuyện hấp dẫn nhất

- 2 học sinh đọc thành tiếng

- 4 học sinh tiếp nối nhau đọc lần lượt các gợi ý 1, 2, 3, 4 (SGK)

- Cả lớp chuẩn bị, GT cho cả lớp nghe tên câu chuyện mình sẽ kể

- HS thực hành kể chuyện trong nhóm

- HS thi kể, HS khác lắng nghe

để hỏi lại bạn HS kể có thể hỏi các bạn

- Nhận xét bạn kể

- Cả lớp bình chọn, tuyên dương

3 - Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học Dặn học sinh về nhà kể lại những câu chuyện mà em

được nghe các bạn kể cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau

Trang 10

52

-Toán

Luyện tập (tr 17)

I - Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố về:

- Cách đọc, viết số đến lớp triệu

- Thứ tự các số

- Cách nhận biết giá trị của từng chữ số theo hàng và lớp

II - đồ dùng dạy - học:

- Bảng phụ chép bài tập 3, 4, lược đồ trang 18 SGK

III - Các hoạt động dạy - học:

A - Kiểm tra bài cũ:

- Học sinh 1 lên bảng làm lại bài tập 3

- Học sinh 2 nêu miệng bài tập 4

- Giáo viên nhận xét chữa bài

B - Bài mới:

1 - Giới thiệu bài: Giáo viên yêu cầu nhiệm vụ, giờ học.

2 - Hướng dẫn học sinh luyện tập:

Bài 1: Giáo viên viết số lên bảng yêu cầu

học sinh đọc và nêu giá trị của chữ 3 và chữ

số 5 trong mỗi số

Bài 2: - Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Giáo viên chấm bài

Bài 3: - Gọi học sinh đọc số liệu về số dân

của từng nước Sau đó trả lời các câu hỏi

trong SGK

Bài 4: - Giáo viên treo bảng phụ

- Yêu cầu học sinh đếm thêm 100 triệu từ

100 triệu đến 900 triệu

- GT số một tỉ cách đọc và viết

- Giáo viên chốt kiến thức

Bài 5: Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát

lược đồ SGK và nêu số dân của một số tỉnh,

thành phố - giáo dục cho học sinh ý thức

thực hiện tốt công tác dân số - KHHGĐ

- Học sinh thực hiện yêu cầu

- Nhận xét, chữa bài

- Học sinh làm bài sau đó kiểm tra chéo vở của nhau

- HS thực hiện yêu cầu của giáo viên

- Đọc và trả lơif câu hỏi

- Nhận xét, chữa bài

- Học sinh quan sát bảng

- Học sinh đếm

- Học sinh đọc và tập viết số 1 tỉ

- Làm bài tập 4 vào vở nháp

- Nhận xét, chữa bài

- Học sinh nêu

- Học sinh khác nhận xét

- Học sinh nhận thức rõ được sự bùng nổ dân số thể giới - tác hại

3 - Củng cố, dặn dò: Nhận xét giờ học, nhắc học sinh chuẩn bị bài sau.

Chiều: Nghỉ

Ngày đăng: 03/04/2021, 03:54

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w