Hoạt động 1 Giới thiệu một số qui ước trong việc gõ văn bản Hoạt động của giáo viên Đặt vấn đề: Ngày nay, chúng ta tiếp xúc nhiều với các văn bản được gõ trên máy tính, trong số đó có nh[r]
Trang 1Ngày soạn 22/11/09
THẢO VĂN BẢN (t2)
i Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Nắm được cỏc chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản, cỏc khỏi niệm liờn quan đến việc soạn thảo văn bản
- Cú khỏi niệm về cỏc vấn đề liờn quan đến xử lớ chữ Việt trong soạn thảo văn bản
- Hiểu một số qui ước trong soạn thảo văn bản
- Biết cỏch gừ văn bản chữ Việt, bộ mó chữ Việt, bộ phụng chữ Việt, …
2 Kĩ năng:
- Làm quen và bước đầu học thuộc một trong hai cỏch gừ văn bản
3 Tư duy:
- Word là một cỏch ghừ văn bản tiện dụng và nhiều ưu điểm
4 Thỏi độ:
- Rốn đức tớnh cẩn thận , ham học hỏi, cú tinh thần tương trợ bạn
ii Chuẩn bị bài giảng
1 Phương tiện:
- GV: Giỏo ỏn, bài giảng điện tử.
- HS: Sỏch giỏo khoa, vở ghi Xem trước bài học.
2 Phương pháp dạy học
-Gợi mở vấn đáp
-Đàm thoại
-Đặt vấn đề
iii Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
- ? Em hóy nờu cỏc chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản
-Đỏp:
a Nhập và lưu trữ văn bản.
– Soạn thảo văn bản nhanh
– Cú thể lưu trữ lại để tiếp tục hoàn thiện hay in ra giấy
b Sửa đổi văn bản:
– Sửa đổi kớ tự và từ
– Sửa đổi cấu trỳc văn bản
c Trỡnh bày văn bản.
Khả năng định dạng kớ tự
Khả năng định dạng đoạn văn bản
Khả năng định dang trang văn bản
2 Nội dung bài giảng:
Tiết 38
Trang 2Hoạt động 1 Giới thiệu một số qui ước trong việc gừ văn bản
Đặt vấn đề: Ngày nay, chỳng ta tiếp xỳc nhiều
với cỏc văn bản được gừ trờn mỏy tớnh, trong số
đú cú nhiều văn bản khụng tuõn theo cỏc quy
ước chung của việc soạn thảo, gõy ra sự khụng
nhất quỏn và thiếu tụn trọng người đọc Một
yờu cầu quan trọng khi bắt đầu soạn thảo văn
bản là phải tụn trọng cỏc quy định chung này
để văn bản soạn thảo được nhất quỏn và khoa
học
GV giới thiệu sơ lược cỏc đơn vị xử lớ trong
văn bản Minh hoạ bằng một trang văn bản
Cho HS nờu vớ dụ minh hoạ
2 Một số qui ước trong việc gừ văn bản.
a Cỏc đơn vị xử lớ trong văn bản.
– Kớ tự (character)
– Từ (word)
– Cõu (sentence)
– Dũng (line)
– Đoạn văn bản (paragraph)
– Trang (page)
GV giới thiệu sơ lược cỏc đơn vị xử lớ trong
văn bản Minh hoạ bằng một trang văn bản
Cho HS nờu vớ dụ minh hoạ
2 Một số qui ước trong việc gừ văn bản.
a Cỏc đơn vị xử lớ trong văn bản.
– Kớ tự (character)
– Từ (word)
– Cõu (sentence)
– Dũng (line)
– Đoạn văn bản (paragraph) – Trang (page)
Hoạt động 2 Một số qui ước trong việc gừ văn bản.
Em hóy cho biết một vài dấu ngắt cõu?
GV đưa ra một số cõu với cỏc vị trớ khỏc nhau
của dấu ngắt cõu rồi cho HS nhận xột
Chỳ ý: Đụi khi vỡ lớ do thẩm mĩ, người ta
khụng theo cỏc qui ước này.
b Một số qui ước trong việc gừ văn bản.
– Cỏc dấu ngắt cõu như: (.), (,), (:), (;), (!), (?),
phải được đặt sỏt vào từ đứng trước nú, tiếp
theo là một dấu cỏch nếu sau đú vẫn cũn nội
dung
b Một số qui ước trong việc gừ văn bản.
– Cỏc dấu ngắt cõu như: (.), (,), (:), (;), (!), (?), phải được đặt sỏt vào từ đứng trước nú, tiếp theo là một dấu cỏch nếu sau đú vẫn cũn nội dung
– Giữa cỏc từ chỉ dựng một kớ tự trống để phõn cỏch Giữa cỏc đoạn cũng chỉ xuống dũng bằng
một lần Enter.
– Cỏc dấu mở ngoặc, đúng ngoặc, … phải được đặt sỏt vào bờn trỏi (bờn phải) của từ đầu tiờn
và từ cuối cựng
Trang 3– Giữa các từ chỉ dùng một kí tự trống để phân
cách Giữa các đoạn cũng chỉ xuống dòng bằng
một lần Enter.
– Các dấu mở ngoặc, đóng ngoặc, … phải được
đặt sát vào bên trái (bên phải) của từ đầu tiên
và từ cuối cùng
HOẠT ĐỘNG 3 Chữ Việt trong soạn thảo văn bản.
Đặt vấn đề: Hiện nay có một số phần mềm xử
lí được các chữ như: chữ Việt, chữ Nôm, chữ
Thái, … Trong tương lai, sẽ có những phần
mềm hỗ trợ chữ của những dân tộc khác ở
Việt Nam
Muốn gõ tiếng Việt phải trang bị thêm các
phần mềm gõ tiếng Việt
? Các em đã biết những chương trình gõ tiếng
Việt nào?
GV giới thiệu 2 kiểu gõ tiếng Việt: Telex
và Vni
? Cho một câu rồi viết tường minh cách gõ
theo kiểu Telex?
Cho một câu dạng tường minh theo kiểu gõ
Telex, đọc câu đó?
GV giới thiệu một số bộ mã thông dụng
hiện nay
? Các em thường dùng bộ mã nào?
Để hiển thị và in được chữ Việt, cần có các
bộ phông chữ Việt tương ứng với từng bộ
mã Có nhiều bộ phông với nhiều kiểu chữ
khác nhau
Hiện nay các hệ soạn thảo đều có chức
năng kiểm tra chính tả, sắp xếp cho một số
ngôn ngữ nhưng chưa có tiếng Việt Để kiểm
tra máy tính có thể làm được các công việc
đó với văn bản tiếng Việt, chúng ta cần dùng
các phần mềm tiện ích riêng
Vietkey, Unikey,VietSpel, …
3 Chữ Việt trong soạn thảo văn bản.
a Xử lí chữ Việt trong máy tính:
Bao gồm các việc chính sau:
Nhập văn bản chữ Việt vào máy tính
Lưu trữ, hiển thị và in ấn văn bản chữ Việt
b Gõ chữ Việt:
Hai kiểu gõ chữ Việt phổ biến như hiện nay là:
Kiểu Telex
Kiểu VNI
c Bộ mã chữ Việt:
Bộ mã chữ Việt dựa trên bộ mã ASCII: TCVN3, VNI
Bộ mã chung cho các ngôn ngữ và quốc gia: Unicode
d Bộ phông chữ Việt.
Phông dùng cho bộ mã TCVN3 được đặt
tên với tiếp đầu ngữ: Vn như: VnTime,
.VnArial, …
Phông dùng bộ mã VNI được đặt tên với
tiếp đầu ngữ VNI– như: VNI–Times, VNI–
Helve, …
Phông dùng bộ mã Unicode: Times New
Roman, Arial, Tahoma, …
e Các phần mềm hỗ trợ tiếng Việt:
Hiện nay, đã có một số phần mềm tiện ích như kiểm tra chính tả, sắp xếp, nhận dạng chữ Việt, … đã và đang được phát triển
3 Cñng cè:
– Một số qui ước trong việc gõ văn bản
– Không nên dùng nhiều bộ mã trong một văn bản
Trang 4– Khụng nờn dựng quỏ nhiều phụng chữ trong một văn bản.
4 Dặn dò:
– Bài 4, 5,6 SGK tramg 98
– Tỡm hiểu sự khỏc biệt khi ta soạn thảo văn bản đỳng theo cỏc qui ước trờn và khụng theo cỏc qui ước trờn
– Đọc trước bài “Làm quen với Microsoft Word”
iv Nhận xét
Phương pháp:
Hiệu quả sử dụng:
Hiệu quả SD TBDH:
ND cần điểu chỉnh:
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn: