NhËn xÐt chung giê häc – vÒ nhµ häc bµi vµ lµm bµi DÆn dß NguyÔn DuyÕn- TH C¸t ThÞnh... – ChuÈn bÞ bµi giê sau.[r]
Trang 1Tuần 3
Thứ hai ngày 29 tháng 8 năm 2011 Tiết 1:
Môn
Tên bài
Tập đọc Bạn của Nai Nhỏ
Toán Ôn tập về hình học
A Mục tiêu - Biết đọc liền mạch các từ, cụm từ trong câu nghỉ
hơi sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Hiểu ý nghĩa chuyện: Người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng cứu giúp người CHSGK
Tính được độ dài những đường gấp khúc, chu
vi hình tam giác, tứ giác
B Đ Dùng GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc
HS: SGK GV: Phiếu bài tập.HS: SGK
C Các HĐ dạy học chủ yếu.
1
3’ 1 HS: Đọc bài Làm việc thật là vui HS: Tự kiểm tra sự chuẩn bị của nhau.
5’ 2 GV: Treo tranh GT bài
Đọc mẫu – HDHD đọc câu, đoạn, chú giải HS: Làm bài 1, 1 hs lên bảng Giải
Độ dài đường gấp khúcABCD là:
34 + 12 + 40 = 86 (cm) Đáp số: 86 cm 5’ 3 HS: Đọc nối tiếp nhau câu + Phát âm từ khó
Đọc nối tiếp đoạn + Giải nghĩa từ mới
Đọc chú giải
GV: Chữa bài 1 Hướng dẫn làm bài 2
5’ 4 GV: Gọi HS đọc – HS đọc đoạn trong nhóm HS: Làm bài 2
Bài giải Chu vi hình chữ nhật là:
4 + 2 + 4 + 2 = 12(cm)
Đáp số: 12(cm)
Trang 25’ 5 HS: Đọc đoạn trong nhóm theo nhóm cặp đôi GV: Chữa bài 2
Hướng dẫn giải bài 3 5’ 6 GV: Gọi HS thi đọc giữa các nhóm
Nhận xét bình chọn nhóm đọc tốt
Cho HS đọc đồng thanh
HS: Làm bài 3
- Có 5 hình vuông
Có 6 hình tam giác
5’ 7 HS: Đọc đồng thanh
Cá nhân đọc lại cả bài GV: Nhận xét – HD bài 4HS dùng thước vẽ thêm đoạn thẳng để được:
Hai hình tứ giác
2’ Dặn dò Nhận xét chung giờ học – về nhà học bài và làm bài
– Chuẩn bị bài giờ sau
Tiết 2
Môn
Tên bài
Tập đọc Bạn của Nai Nhỏ Đạo đức Giữ lời hứa
A Mục tiêu - Biết đọc liền mạch các từ, cụm từ trong câu nghỉ
hơi sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Hiểu ý nghĩa chuyện: Người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng cứu giúp người CHSGK
- Nêu được một vài VD về giứ lời hứa
- Biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người
- Quý trọng những người biết giữ lời hứa
B Đ Dùng GV: Tranh minh hoạ
HS: SGK
GV: Phiếu bài tập HS: SGK
C HĐ dạy
TG HĐ
học chủ yếu
Nội dung hoạt động
1
3’
1 HS: Đọc lại bài tiết 1 GV: Kiểm tra đồ dùng học tập của Học sinh
5’ 2 GV: Gọi HS đọc từng đoạn của bài và Trả lời câu
hỏi tìm hiểu bài Nai nhỏ xin phép cha đi đâu ?
- Cha Nai Nhỏ nói gì ?
- Nai nhỏ kể cho cha nghe những hành động nào
HS: Thảo luận truyện: Chiếc vòng bạc Bác hồ
đã làm gì khi gặp lại em bé sau 2 năm ?
Em bé và mọi người trong truyện cảm thấy thế nào trước việc làm của Bác?
Việc làm của Bác thể hiện điều gì
Trang 3của bạn mình ? Mỗi HĐ của bạn Nai Nhỏ nói lên một điểm tốt của bạn ấy Em thích nhất điểm nào ?
Câu hỏi 4: Theo em người bạn tốt nhất là người như thế nào?
* em đã giúp đỡ bạn những việc gì?
Qua câu chuyện trên em có thể rút ra điều gì?
Qua câu chuyện trên em có thể rút ra điều gì?
- Thế nào giữ lời hứa ?
- Người giữ lời hứa được mọi người đánh giá như thế nào?
5’ 3 HS: Đọc bài và Thảo luận
Nội dung bài nói lên điều gì?
GV: Gọi Các nhóm báo cáo kết quả Kết luận: Tuy bận nhiều công việc nhưng Bác hồ không quên lời hứa với một em bé, dù đã qua một thời gian dài Việc làm Bác khiến mọi người rất cảm động và kính phục
- Qua câu chuyện trên chúng ta thấy cần phải giữ đúng lời hứa – giữ lời hứa là thực hiện
đúng điều mình nói
5’ 4 GV: Gọi HS báo cáo kết quả thảo luận
Rút ND bài HS: Thảo luận xử lý tình huống Theo em Tiến sẽ nghĩ khi không thấy Tân sáng nhà mình học
như đã hứa ? + Hằng sẽ nghĩ gì khi Thanh không dám trả lại rách truyện ?
+ Cần phải làm gì khi không thể thực hiện
được điều mình đã hứa với người khác?
5’ 5 HS: Luyện đọc lại bài theo vai Gv: Gọi cách nhóm nêu cách xử lý.KL:TH1:
Tân sang nha học như đã hứa hoặc tìm cách báo cho bạn là xem phim xong sẽ sang học cùng bạn, để bạn khỏi chờ
- TH2: Thanh cần dán trả lại truyện cho Hằng
và xin lỗi bạn
- Tiến và Hằng sẽ cảm thấy không vui, không hài lòng , không thích; có thể mất lòng tin khi bạn không giữ lời hứa với mình
- Cần phải giữ lời hứa vì giữa lời hứa là tự
Trang 4trọng và tôn trọng người khác
6 6 GV: Gọi HS thi đọc theo vai trước lớp HS: *Tự liên hệ bản thân theo câu hỏi gợi ý
Thời gian vừa qua em có hứa với ai điều gì không?
+ Em có thực hiện được điều đã hứa ? + Em cảm thấy thế nào, khi thực hiện được
điều đã hứa?
5’ 7 HS: Nhắc lại ND bài
Ghi bài
Gv: Nhận xét, khen những HS đã biết giữ lời hứa
- Nhắc nhở các em nhớ thực hiện hàng ngày 2’ Dặn dò Nhận xét chung giờ học – về nhà học bài và làm bài
– Chuẩn bị bài giờ sau
Tiết 3.
Môn
Tên bài
Toán
Tập đọc-Kể chuyện Chiếc áo len(t1)
A Mục tiêu - Kiểm tra tập trung vào nd sau
- Đọc, viết số có 2 chữ số, viết số liền trước, số liền sau
- K/n thức hiện phép cộng và phép trừ trong phạm
vi 100
- Giải bài tập toán bằng 1 phép tính
-Đọc và viết số đo độ dài đoạn thẳng
- Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, giấu phẩy, giữa các cụm từ.Biết đọc phân biệt lời nhân vật với người dẫn chuyện,
-Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu, quan tâm đến nhau
CH 1-4
B Đ Dùng GV: ND bài
HS: Giấy, bút GV: Tranh minh hoạHS: SGK
C HĐ dạy
TG HĐ
học chủ yếu
Nội dung hoạt động
Trang 53’ HS: Tự KT sự chuẩn bị của nhau GV:Gọi HS đọc bài Cô giáo tí hon
5’ 2 GV: Chép đề lên bảng
1 Viết các số: - Từ 70 – 80
- Từ 89 – 95
2 - Số liền trước của 61 là:
- Số liền sau của 99 là:
3 Đặt tính rồi tính:
42 + 54; 84 – 31; 60 + 25;
66- 16; 5 + 23
4 Mai và Hoa làm được 36 bông hoa, riêng Hoa làm được 16 bông hoa Hỏi Mai làm được bao nhiêu bông hoa ?
HS: Mở SGK đọc trước bài Tìm ra cách đọc
5’ 3 HS: đọc kỹ đề làm bài vào giấy. GV: Đọc mẫu toàn bài
- Hướng dẫn đọc
5’ 4 GV: Theo dõi HDHS làm bài HS:- Học sinh luyện đọc
- Đọc tiếp nối từng câu, đoạn 5’ 5 HS: Tiếp tục làm bài GV: Cho hs đọc đoạn trước lớp
- Học sinh nối tiếp nhau đọc
- Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ:
- Hướng dẫn chú giải, đọc đoạn trong nhóm 5’ 6 GV: Nhắc nhở HS xem kỹ bài trước khi nộp HS: Thi đọc giữa các nhóm
- Các nhóm khác nhận xét
- Cả lớp đọc đối thoại đoạn 3
- Giáo viên nhận xét cường độ và tốc độ đọc 5’ 7 HS: Xem lại bài – Nộp bài GV: HDHS tìm hiểu bài, gọi HS đọc và trả lời
câu hỏi:
Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp và tiện lợi như thế nào?
- Vì sao Lan dỗi mẹ
- Anh Tuấn nói với mẹ những gì?
Trang 6- Vì sao Lan ân hận?
- Tìm một tên khác cho truyện?
- Các em có bao giờ đòi mẹ mua cho những thứ đắt tiền làm bố mẹ phải lo lắng không?
_
Tiết 4:
Môn
Tên bài
Đạo đức Biết nhận lỗi và sửa lỗi (tiết1) Chiếc áo len (t2)Tập đọc-Kể chuyện
A Mục tiêu - Biết khi mắc lỗi cần phải nhận lỗi và sửa lỗi
- Biết được vì sao cần phải nhận lỗi và sửa lỗi -Thực hiên nhận lỗi và sửa lỗi
- Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, giấu phẩy, giữa các cụm từ.Biết đọc phân biệt lời nhân vật với người dẫn chuyện,
-Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu, quan tâm đến nhau
CH 1-4
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo gợi ý
B Đ Dùng GV: Phiếu giao bài tập
HS: SGK GV:Tranh minh họa HS: Sgk
C HĐ dạy Học chủ yếu
TG HĐ
Nội dung hoạt động
1
3’ 1 GV: HS nêu ND tiết 1 HS: Đọc bài tiết 1
5’ 2 HS: QS tranh, Đọc chuyện cái bình hoa HS: Luyện đọc lại bài theo
5’ 3 GV: Kể chuyện cái bình hoa với kết cục để mở
GV kể từ đầu không ai còn nhớ đến cái bình vỡ thì dừng lại
GV: HDHS:Luyện đọc lại
- Giáo viên hướng dẫn đọc mẫu 1 đoạn
- Chia nhóm cho học sinh đọc theo nhóm
- Thi đọc Cả lớp bình chọn cá nhân và nhóm
đọc hay
5’ 4 HS: Thảo luận HS: Dưạ vào câu hỏi gợi ý kể lại từng đoạn
Trang 7Nếu Vô - Va không nhận lỗi thì điều gì sẽ xảy ra?
- Các em thử đoán xem Vô-Va đã nghĩ và làm gì
sau đó?
của câu chuyện theo Lời nhân vật Lan
5’ 5 GV: Kết luận: Trong cuộc sống, ai cũng có khi
mắc lỗi, nhất là với các em lứa tuổi nhỏ Nhưng
điều quan trọng là biết nhận lỗi và sửa lỗi Biết nhận lỗi và sửa lỗi thì sẽ mau tiến bộ và được mọi người yêu quý
HS: nối tiếp kể từng đoạn trước lớp HS Khá
kể lại toàn bộ câu chuyện
5’ 6 HS: Bày tỏ thái độ của mình Theo các tình
huống
a Người nhận lỗi là người dũng cảm
b Nếu có lỗi chỉ cần tự sửa lỗi không cần nhận lỗi
c Nếu có lỗi chỉ cần nhận lỗi không cần sửa lỗi
d Cần xin lỗi khi mắc lỗi với bạn bè và em bé
e Chỉ cần xin lỗi người quen biết
GV: Nhận xét – HD hs kể theo nhóm
GV: Gọi đại diện các nhóm trình bày Kết luận: Biết nhận lỗi và sửa lỗi sẽ giúp em mau
tiến bộ và được mọi người quý mến
HS: Kể lại câu chuyện theo nhân vật Nhắc lại
ND câu chuyện
5’ 7
HS: Nhắc lại ND bài GV: Nhận xét – Tuyên dương 2’ Dặn dò GV: Nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 30 tháng 8 năm 2011 Tiết 1:
Môn
Tên bài
Tập Viết Chữ hoa B
Toán Ôn tập về giải toán
A Mục tiêu - Viết đúng chữ hoa B, chữ và câu ứng dụng, Bạn - Biết giải bài toán nhiều hơn , ít hơn
Trang 8bè sum họp - Biết giải bài toán về hơn kém nhau 1 số đơn
vị
B Đ Dùng GV: Mẫu chữa B hoa
HS: SGK
GV: Phiếu BT HS: SGK
C HĐ dạy
TG HĐ
học chủ yếu
Nội dung hoạt động
1
3’ 1 GV: KT đồ dùng học tập của HS HS: KT bài tập ở nhà của nhau
5’ 2 HS: Quan sát chữ B hoa nhận xét
Chữ B có mấy li ?
- Gồm mấy đường kẻ ngang ?
- Được viết bởi mấy nét ?
GV: GT bài – Ghi bài HDHS làm bài 1
5’ 3 GV: HDHS cách viết chữ B hoa
Vừa viết vừa nêu quy trình cấu tạo chữ B hoa và
từ ứng dụng
HS: làm bài tập 1 vào vở
- Đội 2 trồng được số cây là :
230 + 90 = 320 ( cây ) Đáp số : 320 cây 5’ 4 HS: Viết bảng con B, Bạn bè GV: chữa bài 1
- Hướng dẫn làm bài tập 2
5’ 5 GV: HD viết câu ứng dụng
Nêu câu ứng dụng, giải nghĩa Nêu cấu tạo, độ cao các con chữ và khoảng cách giữa các chữ
HS: làm bài tập 2 vào vở- 1hs lên bảng Giải
Buổi chiều cửa hàng bán được là:
635 – 128 = 507 (lít) Đáp số: 507 lít xăng 10’ 6 HS: Viết bài vào vở tập viết GV: Nhận xét – HD bài 3 vào vở- 1hs lên
bảng Bài giải
Số bạn nam nhiều hơn số bạn nữ là :
19 – 16 = 3 ( bạn )
Đáp số : 3 bạn 5’ 7 GV: Thu vở chấm – Nhận xét HS: Làm và chũa bài
Trang 92’ Dặn dò Nhận xét chung giờ học
_
Tiết 2:
Môn
Tên bài
Toán Phép cộng có tổng bằng 10
TNXH Bệnh lao phổi
A Mục tiêu - Biết công hai số có tổng bằng 10
- Biết dựa vào bảng cộng để tìm một số chua biết…
- Biết viết 10 thành tổng của hai số trong 1 số cho trước
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 12
-Biết cần tiêm phòng lao, thở không khí trong lành, ăn đủ chất để phòng bệnh lao phổi
B Đ Dùng GV: 10 que tính Bảng gài
HS: SGK
GV: Các hình trong SGK HS: SGK
C Các HĐ dạy học chủ yếu.
1
3’ 1 HátHS: Nêu tên gọi thành phần phép tính GV: Gọi HS nêu: Nêu ND bài giờ trước.
5’ 2 GV: Giới thiệu phép cộng:
6 + 4 =10 HDHS thao tác bằng que tính
Có 6 que tính thêm 4 que tính Hỏi có mấy que tính?
Ngoài thao tác bằng que tính ta có cách nào khác
để tìm kết quả?
HDHS đặt tính
HS: Thảo luận:
Nguyên nhân gây ra bệnh lao phổi là gì? + Bệnh lao phổi có thể lây qua đường nào? + Bệnh lao phổi gây ra tác hại gì đối với sức khoẻ của bản thân người bệnh và với người xung quanh?
5’ 3 HS: Nêu lại cách đặt tính và thực hiện phép tính GV: Gọi HS báo cáo
Kết luận: Bệnh lao phổi là do bệnh lao gây ra, những người ăn uống thiếu thốn, làm việc quá sức thường dễ lụ vì vi khuẩn lao tấn công và nhiễm bệnh
Trang 105’ 4 GV: HDHS làm bài tập 1
9 + 1 = 10
10 = 9 + 1
1 + 9 = 10
10 = 1 + 9
8+2=10 2+8=10 10=8+2 10=2+8
HS: Thảo luận nhóm: Dựa vào tranh các em hãy kể ra những việc làm và hoàn cảnh khiến
ta dễ mắc bệnh lao phổi?
+ Nêu những việc làm và hoàn cảnh giúp chúng ta có thể phòng tránh được bệnh lao phổi ?
+ Tại sao không nên khạc nhổ bừa bãi ?
Em và gia đình cần làm gì để phòng tránh bệnh lao phổi?
5’ 5 HS: Làm bài 2: Đặt tính rồi tính
+7 +5 +2 +1 +4
10 10 10 10 10
GV: Gọi HS báo cáo kết quả thảo luận
Kết luận SGK
5’ 6 GV: Nhận xét – HD bài 3
7 + 3 + 6 = 16
6 + 4 + 8 = 18
5 + 5 + 5 = 15
9 + 1 + 2 = 12
4 + 6 + 1 = 11
2 + 8 + 9 = 19
HS: Thảo luận đóng vai theo tình huống: Nếu
bị một trong các bệnh đường hô hấp ( viêm họng, phế quản, ho ) em nói gì với bố mẹ để
bố mẹ đưa đi khám?
+ Khi được đi khám bệnh em sẽ nói gì với bác sĩ?
5’ 7 HS: Làm bài 4
A: 7 giờ B: 5 giờ C: 10 giờ
GV: Gọi các nhóm biểu diễn
NX, Kết luận:
2’ Dặn dò Nhận xét chung giờ học – về nhà học bài và làm bài
_
Tiết 3:
Môn
Tên bài
TNXH
A Mục tiêu - Nêu được tên và chỉ được vị trí các vùng cơ - Viết đúng chữ hoa B viết đúng tên
Trang 11chính: cơ đầu, cơ ngực, cơ lưng, cơ bụng, cơ tay, cơ chân riêng Bố Hạ, câu ứng dụng “ Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung
một giàn ” bằng chữ cỡ nhỏ
B Đ Dùng GV: Tranh vẽ hệ cơ
HS: SGK - GV: Chữ mẫuHS: Vtập viết
C Các HĐ dạy học chủ yếu.
1
3’ 1 HátGV: Gọi HS nêu ND bài trước HátHS: KT đồ dùng học tập của HS
5’ 2 HS: Quan sát tranh thảo luận nhóm đôi
Chỉ và nói tên 1 số của cơ thể
GV: Cho Hs: QS chữ hoa B Nhận xét độ cao và khoảng cách cấu tạo các nét
5’ 3 GV: Gọi 1nhóm lên thực hiện chỉ vị trí nói tên 1
số của cơ thể
Kết luận: Trong cơ thể chúng ta có rất nhiều cơ
Các cơ bao phủ toàn bộ cơ làm cho mỗi người có
1 khuôn mặt và hình dáng nhất định
HS: Viết bảng con B
5’ 4 HS: Quan sát học sinh SGK làm ĐT như hình vẽ
1 số nhóm lên làm mẫu vừa làm ĐT vừa nói về sự thay đổi của bắp cơ khi tay co và duỗi
GV: HD viết câu ứng dụng Nêu câu ứng dụng, giải nghĩa Nêu cấu tạo, độ cao các con chữ và khoảng cách giữa các chữ
5’ 5 GV: Gọi các nhóm báo cáo KQ
Kết luận: Khi cơ co, cơ sẽ ngắn và chắc hơn
Khi cơ duỗi cơ sẽ dài và mềm ra nhờ có sự co duỗi của cơ mà các bộ phận của cơ thể cử động
được
HS: Viết bài vào vở tập viết
5’ 6 HS: Thảo luận Làm gì để cơ được rắn chắc? GV: Thu vở chấm – Nhận xét
5’ 7 GV: Gọi HS báo cáo
Kết luận: Hàng ngày chúng ta nên ăn uống đầy
đủ, lao động vừa sức năng tập luyện để cơ được rắn chắc
HS: Nhận xét – sửa chữa chữ viết sai
2’ Dặn dò Nhận xét chung giờ học – về nhà học bài và làm bài
Trang 12– Chuẩn bị bài giờ sau.
_
Tiết 4: Thể dục học chung:
Quay phải - Quay trái Trò chơi: " Nhanh lên bạn ơi"
A Mục tiêu:
1 Kiến thức.
- Ôn quay phải, quay trái
- Làm quen với 2 động tác vươn thở và tay của bài tập
2 Kỹ năng.
- Yêu cầu thực hiện được động tác ở mức tương đối chính xác và đúng hướng
- Yêu cầu thực hiện động tác đương đối đúng
3 Thái độ.
- Có ý thức tốt trong khi tập
B Địa điểm - phương tiện:
- Địa điểm: Trên sân trường - vệ sinh sạch sẽ an toàn sân chơi
- Chuẩn bị 1 còi và kẻ sân cho trò chơi
C Nội dung và phương pháp (35 phút)
- Lớp trưởng tập hợp lớp:
- Điểm danh báo cáo sĩ số 1-2'
- Giáo viên phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
ĐHTT: X X X X X
X X X X X
3 Khởi động:
- Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp 1-2'
+ Học quay phải, quay trái X X X X X
- GV nhắc lại cách thực hiện động tác 4-5 lần L1, 2: GV làm mẫu
L3, 5: CS điều khiển