1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án lớp ghép 2 + 3 - Tuần dạy 21

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 204,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhóm trình độ 3 ChÝnh t¶ Nghe viÕt ¤ng tæ nghÒ thªu - Nghe viết chính xác bài ct, trình bày đúng h×nh thøc bµi v¨n xu«i - Làm đúng bài tập 2a.. Gv : hướng dẫn hs viết - Nªu néi dung chÝn[r]

Trang 1

Tuần 21 :

Thứ ba ngày 10 tháng 1 năm 2012

Tiết 1:

Môn

Tên bài Luyện đọc Chim Sơn Ca Và Bông Cúc Trắng Luyện tiếng việt Luyện tập Toán

A Mục

tiêu:

- Luyện đọc đúng và ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

Đọc rành mạch được toàn bài

- Củng cố ND: Hãy để cho chim được tự do ca hát bay lượn Để cho hoa được tự do tắm nắng mặt trời

- Biết cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm

đều có 4 chữ số.và giải bài toán bằng hai phép tính

B Đồ

dùng: GV:Tranh minh hoạ bài đọc HS: SGK

GV: ND bài HS: SGK

C Các HĐ dạy học chủ yếu

1’

4'

1

HS : Đọc bài: Mùa xuân đến

Hát Gv: Gọi HS làm bài 3 tiết trước

5’ 2 GV đọc mẫu: HDHS luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ

HS: Làm bài tập 1

4000 + 3000 = 7000

- Vài HS nêu

4 nghìn + 3 nghìn = 7 nghìn Vậy 4000 + 3000 = 7000

… 5’ 3 HS: Đọc nối tiếp nhau từng câu GV: Nhận xét HDHS làm bài 2

VD: 60 trăm + trăm = 65 trăm Vậy 6000 +500 = 6500

Trang 2

5’ 4 GV: HDHS đọc đoạn trước lớp HS: Làm bài 3

+ 2541 + 3348 + 4827 + 805

4238 936 2634 6475

6779 6284 7461 7280 5’ 5 HS: Đọc đoạn trước lớp- đọc chú giải Gv : Nhận xét - HDHS làm 4

5’ 6 GV: HDHS đọc đoạn trong nhóm và đọc diễn

Số lít dầu cửa hàng bán được trong buổi chiều là:

433 x 2 = 864 (l)

Số lít dầu cửa hàng bán cả hai buổi được là:

432 + 864 = 1296 (l) Đáp số: 1296 (l) 5’ 7 HS: Thi đọc giữa các nhóm

2’ DD Nhận xét chung giờ học - HS về nhà chuẩn bị bài giờ sau

Tiết 2:

Môn

Tên bài

Luyện tiếng việt Luyện đọc Chim Sơn Ca Và Bông Cúc Trắng

Đạo đức Tôn trọng khách nước ngoài.

A Mục tiêu: - Luyện đọc đúng và ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

Đọc rành mạch được toàn bài

- Củng cố ND: Hãy để cho chim được tự do ca hát bay lượn Để cho hoa được tự do tắm nắng mặt trời

- Nêu được một số biểu hiện của việc tôn trọng khách nước ngoài phù hợp với lứa tuổi

- Có thái độ hành vi cư xử lịch sự khi gặp

gỡ với khách nước ngoài trong các trường hợp đơn giản

B Đồ dùng: GV:Tranh minh hoạ bài đọc

HS: SGK

GV: ND bài HS: SGK

C Các HĐ dạy học chủ yếu

Trang 3

TG HĐ Nội dung hoạt động

1’

5’ 2 GV: GTB Cho HS đọc từng đoạn và trả lời câu

hỏi trong bài

HS: Quan sát các tranh treo trên bảng và thảo luận, nhận xét về cử chỉ, thái độ, nét mặt của các bạn nhỏ trong tranh khi gặp

gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài

5’ 3 HS: Đọc thầm bài và trả lời câu hỏi ND bài GV : Gọi HS báo cáo kết quả

Kết luận : Các bức tranh vẽ các bạn nhỏ

đang gặp gỡ, trò chuyện với khách nước ngoài Thái độ cử chỉ của các bạn rất vui vẻ…

VD: + Bạn nhỏ đã làm việc gì?

+ Việc làm của bạn nhỏ thể hiện tình cảm gì với khách nước ngoài?…

5’ 5 HS: Thảo luận nội dung bài và GV: Gọi HS báo cáo kết quả thảo luận

* Kết luận: Khi gặp khách nước ngoài em

có thể chào, cười thân thiện và chỉ đường nếu họ cần giúp đỡ…

5’ 6 GV: HDHS đọc phân vai

Bài có mấy nhân vật? Hs: Thảo luận theo nhóm và nhận xét về việc làm của các bạn trong những tình

huống

* Trẻ em có quyền được đối xử bình đẳng, không phân biệt màu da, quốc tịch….) quyền được giữ gìn bản sắc dân tộc ( ngôn ngữ, trang phục…)

5’ 7 HS: Luyện đọc lại bài theo phân vai - Em thích GV: Gọi các nhóm báo cáo kết quả - Nhận

Trang 4

nhân vật nào trong truyện ? Vì sao ? xét kết luận

Gọi HS đọc kết luận SGK

2’ DD Về nhà học bài chuẩn bị bài giờ sau

_

Tiết 3:

Môn

Tên bài

Luyện toán

Ôn bảng nhân 5

Tập đọc- Kể chuyện

Ông tổ nghề thêu.

A Mục

tiêu:

- Thuộc bảng nhân5

- Củng cố tính giá trị biểu thức số có hai dấu phép tính nhân và trừ trong trường hợp đơn giản

- Luyện giải bài toán có một phép nhân trong bảng nhân 5

- Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo; chỉ bằng quan sát và ghi nhớ nhập tâm đã học được nghề thêu của người Trung Quốc và dạy lại cho dân ta.CH sgk

- Kể lại được một đoạn của câu chuyện

B Đồ

Dùng GV: Nội dung bài HS: VBT

GV: Tranh minh hoạ sgk HS: SGK

C Các HĐ dạy học chủ yếu

1’

4' 1 - HS: Đọc bảng nhân 5 Hát GV: Gọi HS đọc bài Chú ỏ bên Bác Hồ

5 x 7 - 15 = 35 – 15 = 20

5 x 8 – 20 = 40 – 20

GV: Giới thiệu bài

- Đọc mẫu

- Hướng dẫn giọng đọc

- Chia đoạn

- Hướng dẫn đọc nối tiếp theo đoạn

Trang 5

= 20

5 x 10 – 28 = 50 – 28 = 22

5’ 4 GV: Nhận xét - HDHS làm bài 3 HS: Luyện đọc nối tiếp theo câu, đoạn

- Nhận xét bạn đọc

- Kết hợp giải nghĩa một số từ khó

5’ 5 HS: Làm bài 3 vào vở sau đó đổi vở chữa bài

Bài giải:

Số giờ Liên học trong mỗi tuần là:

5 x 5 = 25 (giờ) Đáp số: 25 giờ

GV: HDHS tìm hiểu bài

- Hồi nhỏ Trần Quốc Khái ham học hỏi như thế nào?

- Nhờ chăm chỉ học tập Trần Quốc Khái

đã thành đạt như thế nào ?

- Khi Trần Quốc Khái đi sứ Trung Quốc, vua TQ đã nghĩ ra cách gì để thử tài sứ thần Việt Nam ?

- ở trên lầu cao, Trần Quốc Khái đã làm gì

để sống?

- Trần Quốc Khái đã làm gì để không bỏ phí thời gian ?

- Trần Quốc Khái đã làm gì để xuống đất bình an vô sự ?

- Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn là

ông tổ nghề thêu ? Nội dung bài nói lên điều gì?

* Quyền được học tập.

- Nhận xét bạn đọc

- Nhận xét tuyên dương hs

Trang 6

8 GV: NHận xét chữa bài HS: Ghi bài

2’ DD Nhận xét chung giờ học – HS về nhà học bài chuẩn bị bài giờ sau

_

Tiết 4

Môn

Tên bài Biết nói lời yêu cầu đề nghị (tiết 1) Đạo đức Ông tổ nghề thêu.Tập đọc- Kể chuyện

A Mục tiêu: - Biết một số câu y/c đề nghị lịch sự

- Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng những lời y/c đề nghị lịch sự

- biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong giao tiếp hàng ngày

- Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo; chỉ bằng quan sát

và ghi nhớ nhập tâm đã học được nghề thêu của người Trung Quốc và dạy lại cho dân ta.CH sgk

- Kể lại được một đoạn của câu chuyện

B Đồ dùng: GV: Bộ tranh thảo luận

HS: SGK

- GV: Tranh minh hoạ …

HS: SGK

C Các HĐ dạy học chủ yếu

1’

4' 1 HS: Nêu Nội dung bài tiết trước - HátGV: Cho hs đọc bài giờ trước

5’ 2 GV: HDHS quan sát tranh nêu nội dung tranh

- Em đoán xem Nam muốn nói gì với Tâm ?

- Những em nào đã biết nói lời yêu cầu đề nghị ?

Hs: Đọc lại bài diễn cảm

10' 3 HS: Nhiều em tiếp nối nhau

*VD: Mời các bạn ra sân tập thể dục

Đề nghị cả lớp ở lại sinh hoạt sao

Gv: Hướng dẫn hs đặt tên cho đoạn

Trang 7

5’ 4 GV: *Kết luận : Muốn mượn bút chì của bạn Tâm ,

Nam cần sử dụng những yêu cầu , đề nghị nhẹ nhàng ,lịch sự Như vậy là Nam đã tôn trọng bạn và có lòng

tự trọng

- HS: Tiếp nối nhau nêu tên mình đã

đặt cho Đ1,2,3,4,5

5’ 5 HS: Thảo luận các tình huống 1 Em muốn hỏi thăm

chú công an đường đến nhà 1 người quen

- Em muốn nhớ em bé lấy hộ chiếc bút ?

GV: Gọi HS nêu và ghi nhanh các tên lên bảng

VD: Đ1: Cậu bé ham học

Đ2: Thử tài

Đ3: Tài trí của Trần Quốc Khái

Đ4: Xuống đất an toàn

Đ5: Truyền nghề cho dân 5’ 6 GV: Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả

*Kết luận: Khi cần đến sự giúp đỡ, dù nhỏ của

người khác, em cần có lời nói và hành động cử chỉ phù hợp.`

Hs: Mỗi HS kể 1 đoạn

5’ 7 HS: Chơi trò chơi: Văn minh lịch sự

* Quyền được tham gia ý kiến, mong muốn nguyện vọng của bản thân.

GV: Nhận xét - Tuyên dương cá nhân

*Kết luận: Biết nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong

giao tiếp hàng ngày là tự trọng và tôn trọng người khác

HS: Nêu nội dung ý nghĩa câu chuyện

2’ DD Nhận xét giờ học - Viết phần bài còn lại ở nhà

Chuẩn bị bài sau

_

Thứ ba ngày 10 tháng 1 năm 2012

Tiết1:

Trang 8

Tên bài Chữ hoa R Tập viết Phép trừ các số trong phạm vi 10000 Toán

A Mục tiêu: - Viết đỳng chữ hoa R 1 dũng cỡ vừa và 1

dũng cỡ nhỏ, viết câu ứng dụng Rớu 1 dũng

cỡ vừa và 1 dũng cỡ nhỏ, câu ứng dụng 3 lần

- Biết trừ các số trong phạm vi 10000 (bao gồm

đặt tính rồi tính đúng)

- Biết giải bài toán có lời văn bằng phép trừ

B Đồ dùng: - GV: Mẫu chữ hoa, cụm từ ứng dụng

C Các HĐ dạy học chủ yếu

GV: kiểm tra phần viết ở tập của HS HátHs làm bài tập 3 tiết trước

5’ 2 HS: Nhận xét chữ hoa R

3917 4735

Cho HS viết

HS: Làm bài 1

- 6385 - 7563 - 8090

2927 4908 7131

3458 2655 959

- 5482 - 8695 - 9996 - 2340

1956 2772 6669 312

4526 5913 3327 1828 10’ 6 GV: HD viết từ ứng dụng và câu ứng dụng

Cho HS viết, nhận xét

HD viết trong vở tập viết

Cho HS viết HS: Viết bài trong vở tập viết

HS: Làm bài 3

Bài giải

Cửa hàng còn lại số mét vải là:

4283 - 1635 = 2648 (m)

Trang 9

Đáp số: 2648 m vải

5’ 7 HS: Viết bài trong vở tập viết

Thu vở chấm GV: Gọi HS Nêu kết quả bài tập. Và nêu lại cách thực hiện bài 4

Nhận xét giờ học - Viết phần bài còn lại ở nhà

Chuẩn bị bài sau

Tiết 2

Môn

Tên bài

Toán

Đường gấp khúc, độ dài đường gấp khức

Tự nhiên và xã hội Thân cây

A Mục tiêu: -Nhận dạng được và gọi đúng tên đường gấp

khúc

- Nhận biết độ dài đường gấp khúc -Biết tính độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài mỗi đoạn thẳng đó

- Phân biệt được một số thân cây có thân cây theo cách mọc của thân (đứng, leo, bò)

và theo cấu tạo của thân (thân gỗ, thân thảo)

B Đồ dùng: GV: ND bài

HS: SGK

GV: Các hình trong SGK HS: SGK

C Các HĐ dạy học chủ yếu

1’

- HS: Đọc bảng nhân 5

- Hát

- GV: KT sự chuẩn bị của HS

Trang 10

5’ 2 GV: Giới thiệu đường gấp khúc độ dài đường

gấp khúc

- GV vẽ đường gấp khúc ABCD

Đây là đường gấp khúc ABCD

- Nhận dạng: Đường gấp khúc gồm mấy đoạn thẳng ?

- Độ dài đường gấp khúc ABCD là gì ?

HS: HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát các

H 78, 79 (SGK) và trả lời câu hỏi + GV gọi HS trình bày kết quả

+ Cây xu hào có đặc điểm gì đặc biệt ?

8' 3 HS: Tính độ dài đường gấp khúc.

2cm + 4cm + 3cm = 9cm Vậy độ dài đường gấp khúc ABCD là 9cm

GV: Gọi HS trả lời trước lớp Kết luận: Các cây thường có thân mọc

đứng; 1 số cây có thân leo, thân bò

- Có loại cây thân gỗ, có loại cây thân thảo

- Cây xu hào có thân phình to thành củ

Nối các điểm để đường thẳng gấp khúc gồm

a Hai đoạn thẳng

b Ba đoạn thẳng

HS: Chơi trò chơi (Bingo)

5’ 5 HS: Làm bài 2 theo mẫu

a Mẫu:

- Độ dài đường gấp khúc MNPQ là:

3 + 2 + 4 = 9 (cm) Đáp số: 9cm

GV: HDHS cách chơi, luật chơi

- Nhóm trưởng phát cho mỗi nhóm từ 1 - 3 phiếu

- Các nhóm xếp hàng dọc trước bảng câm của nhóm mình

- Lần lượt từng HS lên gắn tấm phiếu ghi tên cây phiếu hợp theo kiểu tiếp sức

- Người cuối cùng gắn xong thì hô Bin go 5’ 6 GV: Nhận xét – HD làm bài 2

Bài giải:

Độ dài đường gấp khúc ABCD là:

5 + 4 = 9 (cm) Đáp số: 9 cm

Hs: HS chơi trò chơi

Trang 11

5’ 7 HS: Làm bài 3

Bài giải:

Độ dài đoạn dây đồng là:

4 + 4 + 4 = 16 (cm) Đáp số: 12 cm

GV: Nhận xét – Tuyên dương

2’ DD HS về nhà học bài chuẩn bị bài giờ sau

Tiết 3:

Môn

Tên bài Cuộc sống xung quanh Tự nhiên xẫ hội. Ôn chữ hoa O.Ô.Ơ Tập viết

A Mục

tiêu: - Nêu được một số nghề nghiệp chính và nói về

những hoạt động sinh sống của người dân nơi hs ở

- Viết đúng và tương đố nhanh chữ hoa ô, 1 dòng L,Q 1 dòng viết đúng tên riêng Lãn ông

1 dòng và câu ứng dụng

B Đồ

dùng:

GV: Hình vẽ SGK

C Các HĐ dạy học chủ yếu

1’

GV: Gọi HS nêu nội dung bài giờ trước Hát - Hs : kiểm tra bài viết của nhau ở nhà

5’ 2 HS: Quan sát tranh nói về những gì em thấy trong

hình ?

- Những bức tranh ở trang 44, 45 diễn tả cuộc sống ở đâu ? tại sao ?

Gv : hướng dẫn hs cách viết

- Cho hs quan sát mẫu chữ hoa O.Ô.Ơ và từ

ứng dụng

Kết luận: Những bức tranh trang 44, 45 thể hiện HS: Nêu cấu tạo chữ hoa Viết mẫu cho hs quan sát và

Trang 12

5’ 4 HS: Đã sưu tầm tranh ảnh các bài báo nói về cuộc

sống hay nghề nghiệp của người dân địa phương GV: Gọi Hs : nêu lại cách viết chữ hoa và từ ứng dụng

5’ 5 GV: Nhận xét tuyên dương các nhóm có nhiều

tranh ảnh

HS: Viết chữ hoa , từ ứng dụng vào bảng con

5’ 6 HS: Vẽ tranh mô tả về nghề nghiệp của người dân

địa phương Gv : Cho hs viết vào vở tập viết - Quan sát uốn nắn chỉnh sửa cho hs 5’ 7 GV: Gọi HS trình bày trước lớp Hs : Chỉnh sửa lại tư thế ngồi

- Viết bài vào vở

2’ DD Về nhà học bài chuẩn bị bài giờ sau

Tiết: 4 Thể dục học chung

Nhảy dây

I Mục tiêu:

- Học nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân Yêu cầu thực hiện được động tác ở mức cơ bản đúng

- Chơi trò chơi " Lò cò tiếp sức" Yêu cầu nắm được cách chơi và biết tham gia chơi ở mức tương đối chủ động

II Địa điểm, phương tiện:

- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ

- Phương tiện: Còi, dụng cụ

III Nội dung và phương pháp lên lớp (35')

- Cán sự báo cáo sĩ số x x x x x

- GV nhận lớp, phổ biến ND bài x x x x x

- Đứng tại chỗ, vỗ tay hát

- Đi đều theo 1 - 4 hàng dọc

Trang 13

- Chạy châmh theo 1 hàng dọc

1 Học nhảy cá nhân liểu chụm hai chân - GV cho HS khởi động các khớp cổ tay, chân…

- GV nêu tên và làm mẫu động tác kết hợp giải nghĩa thích từng cử động 1:

+ Tại chỗ so dây + Mô phỏng động tác treo dây

+ Quay dây

- GV cho HS tập chụm 2 chân bật nhảy không

có dây rồi mới có dây

- GV chia nhóm cho HS tập luyện

- GV quan sát, HD cho HS

2 Chơi trò chơi: Lò cò tiếp sức - GV nêu tên trò chơi, cách chơi

- GV cho HS chơi trò chơi

- GV quan sát, HD thêm cho HS

C Phần kết thúc (5')

- GV cho HS thả lỏng

- GV + HS hệ thống bài + giao BTVN

- NX tiết học

Thứ tư ngày 11 tháng 1 năm 2012

Tiết1

Môn

Tên bài

Tập đọc:

Vè chim

Toán Luyện tập

A Mục tiêu: - Biết Ngắt nghỉ hơi đúng nhịp câu vè.

- Biết đọc với giọng vui, nhí nhảnh - Biết trừ nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến 4 chữ số

Trang 14

người của một số loài chim.CH 1,3 thuộc 1 đoạn

B Đồ dùng: GV: Tranh minh hoạ

HS: SGK

GV: Nội dung bài HS: SGK

C Các HĐ dạy học chủ yếu

1’-4' 1 HS: Đọc bài Chim Sơn ca và bông cúc trắng GV: Cho hs làm bài 3

GV: Đọc mẫu toàn bài:

Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

HS: Làm bài 1

8 nghìn - 5 nghìn = 3 nghìn Vậy 8000 - 5000 = 3000

- Nhiều HS nhắc lại cách tính

- HS làm tiếp các phần còn lại ,nêu kết quả

5’

2

HS: Đọc nối tiếp nhau từng câu, đoạn

GV: HDHS đọc đoạn trong nhóm, thi đọc giữa

Vậy 5700 - 200 = 5500

- Nhiều HS nhắc lại cách tính

5’

3

HS: Đọc đoạn trong nhóm và đại diện các nhóm

GV: HDHS hiểu bài Tìm tên các loài chim được kể trong bài ?

- Tìm những từ ngữ được dùng để gọi các loài chim ?

- Tìm những từ ngữ để tả các loài chim ?

- Em thích con chim nào trong bài ? vì sao ?

HS: Làm bài 3

- 7284 - 9061 - 6473

3528 4503 5645

3756 4558 828

8’

4

HS: Thảo luận câu hỏi

C1: Số muối chuyển lần một là:

4720 - 2000 = 2720 (Kg)

Số muối còn lại sau khi chuyển lần 2 là:

2720 - 1700 = 1020 (kg)

Ngày đăng: 03/04/2021, 03:51

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w