2.VÒ kÜ n¨ng: - Biết chuyển mđ phủ định của một mđ, mđ kéo theo và mđ tđ từ hai mđ đã cho và xác định được tính đúng sai của các mđ này.. - Biết xác định các kí hiệu , trong các suy l[r]
Trang 1Ngày soạn: 4/ 9 / 2007 Ngày giảng: 07/9/2007
Tiết 1 Mệnh đề và mệnh đề chứa biến
A Mục tiêu
1.Về kiến thức:
- Hiểu k/n mệnh đề, nhận biết một câu có phải là mđ hay không?
- Nắm các k/n đề phủ định, mđ kéo theo, mđ /% /% mđ chứa biến
2.Về kĩ năng:
- Biết chuyển mđ phủ định của một mđ, mđ kéo theo và mđ tđ từ hai mđ đã cho và xác định tính đúng sai của các mđ này
- Biết chuyển mđ chứa biến thành mđ bằng cách: hoặc gán cho biến 1 giá trị
cụ thể trên miền xác định của chúng, hoặc gán các kí hiệu , vào phía <? nó
- Biết xác định các kí hiệu , trong các suy luận toán học
- Biết cách lập mđ phủ định của mđ có chứa kí hiệu ,
3.Về tư duy:
- Hiểu mqh giữa các mđ
- Biết khái quát hoá
4 Về thái độ
- Nghiêm túc, chính xác trong các hoạt động thực hành
- Biết áp dụng vào thực tế
B Chuẩn bị phương tiện dạy học
1 Thực tiễn
2 Phương tiện:
- Thầy: Bảng phụ, phiếu trắc nghiệm( hoặc máy chiếu).
- Trò : Đọc <? bài.
3 về phương pháp dạy học:
- Gợi mở vấn đáp thông qua các hoạt động điều khiển duy sen kẽ hoạt động nhóm
C Tiến trình bài học và các hoạt động
I Các hoạt động học tập
- HĐ 1: Hình thành khái niệm mệnh đề
- HĐ 2 : Hình thành khái niệm mệnh đề phủ định
- HĐ 3: Hình thành khái niệm mệnh đề kéo theo và mđ đảo
- HĐ 4: Hình thành khái niệm mệnh đề /% /%1
- HĐ 5 : Củng cố
Trang 2II Tiến trình bài học
* ổn định tổ chức lớp :
* ĐVĐ : Trong đời sống hàng ngày có những câu khẳng định đúng, khẳng
định sai Vậy trong toán học ta gọi những câu thế là gì ?
1 Bạy bài mới:
HĐ 1: Hình thành khái niệm mệnh đề
Tìm câu khẳng định đúng (câu 2, 5),
câu khẳng định sai (câu 1, 3) và câu
" rõ sự khẳng định (câu 4 ) đúng hay
sai ?
Trình bày khái niệm mệnh đề
Ghi nhận kiến thức
Tìm /% án đúng
Trình bày kết quả
chỉnh sửa hoàn thiện
Hđtp 1
Ví dụ : Hãy xét tính đúng sai của những câu sau :
1) Hà Nội là thủ đô của Trung Quốc 2) Số 3 là số lẻ
3) 5 – (-3) =2 4) Hôm nay trời đẹp quá
Hđtp 2.Thế nào là một mệnh đề Hđtp 3.Chính xác hoá khái niệm Hđtp 4 Củng cố: dùng phiếu TNKQ 1.Điền từ thích hợp vào chỗ trống để
khẳng định đúng
- Mệnh đề lôgíc là một câu khẳng
định
- Một câu khẳng định đúng gọi là
- Một câu khẳng định sai gọi là
2 Hãy điền chữ “Đ hoặc S” vào <? các ô vuông đứng <? các câu sau mà
em cho là mệnh đề đúng hoặc sai
Năm 2006 là năm nhuận
i/% trình 3x – 5 = 0 vô nghiệm
1
3 3
Em hãy học bài đi !
HĐ 2 Hình thành khái niệm mệnh đề phủ định
Tìm mối quan hệ giữa các mđ
VD 1 Tìm mối quan hệ giữa các mệnh đề
- Số 3 là số tự nhiên
- Số 3 không là số tự nhiên
Trang 3Khái quát tìm khái niệm mđ phủ
định
Ghi nhận kiến thức
VD 2 : - i/% trình: x2+1 = 0 có nghiệm thực i/% trình: x2+1 = 0 không có nghiệm thực Chỉnh sửa, hoàn thành khái niệm
VD3: lập mệnh đề phủ định của các mđ sau a) số 3 là số vô tỉ
số -3 nhỏ hơn - 1
HĐ 3: Hình thành mđ kéo theo và mđ đảo.
Phân tích thành 2 mệnh đề
Nhận xét mối quan hệ giữa hai
mệnh đề
Hình thành khái niệm mệnh đề
kéo theo
Hình thành mệnh đề P Q
Hình thành mệnh đề Q P
Hình thành mệnh đề P Q
Hình thành mệnh đề Q P
Hình thành khái niệm mệnh đề
đảo
Hình thành mđ kéo theo Cho Ví dụ
1 nếu A đi xe máy đến <T% thì A vi phạm nội quy học sinh
Phân tích mệnh đề trên thành 2 mệnh đề :
2 Nếu Tam giác ABC có 3 cạnh bằng nhau thì tam giác ABC là tam giác đều
3 Vì A, B, C là 3 góc của tam giác nên
A + B + C = 1800 Chỉnh sửa hoàn thành khái niệm
- Hình thành mệnh đề đảo
1 Cho 2 mệnh đề
P = “Tam giác ABC là tam giác đều”
Q= “Tam giác ABC là tam giác cân”
2 Cho /% trình ax2 + bx + c = 0 (a≠0)
P = “Biệt thức = b2- 4ac >0”
Q= di/% trình có hai nghiệm phân biệt”
HĐ 4: Hình thành mệnh đề tương đương.
mối quan hệ giữa hai mđ p, q
p q, q p
Hình thành mđ pq
lập mđ ?
Ghi nhận kiến thức
VD4: Cho mđ p: tứ giác ABCD là hình chữ nhật mđ q: Tứ giác có hai T% chéo bằng nhau hình thành mệnh đề /% /%
VD 5: Cho hai mđ
P= “ Tứ giác ABCD là hình thoi”
Q= “ Tứ giác ABCD là hbh có hai cạnh bên liên tiếp bằng nhau”
Nhận xét tính đúng sai của các mđ /% /%
Trang 42 Củng cố toàn bài:
HĐ 5:
Xác định mệnh đề 1, 2, 3 thuộc
dạng mệnh đề nào và tính đúng
sai của các mệnh đề đó
Trình bày kết quả
Ghi nhận kiến thức
Cho hai mệnh đề
p = “ Tam giác ABC là tam giác đều”
q = “Tam giác ABC có trực tâm trùng với trọng tâm tam giác”
Và các mệnh đề
1 “ Vì tam giác ABC là tam giác đều nên nó
có trực tâm trùng với trọng tâm tam giác”
2 “Nếu tam gíac ABC có trọng tâm trùng với trực tâm thì tam giác đó là tam giác
đều”
3 “Tam giác ABC là tam giác đều tam giác ABC có trực tâm trùng với trọng tâm”
Chỉnh sửa kết quả
3 Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà.
- Nắm vững các khái niệm, tự lấy thêm ví dụ
- Làm bài tập 1, 2, 3 Đọc <? phần còn lại