1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2010-2011 - Đặng Ngọc Trạch

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 280,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Sau 3 đến 5 phút gọi HS dán phiếu học tập lên bảng và đọc, nhóm khác nhận xét bổ sung -Yêu cầu: Trả lời các câu hỏi sau: 1 Quá trình trao đổi khí do cơ quan nào thực hiện và nó lấy vào [r]

Trang 1

TuÇn 02 Thø hai ngày 23 th¸ng 8 n¨m 2010

Tập đọc:

DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU ( TT)

I Mục đích, yêu cầu:

1 Đọc thành tiếng:

+ Đọc đúng các tiếng , từ khó : sừng sững , nặc nô,lủng củng, béo míp , quang hẳn

+ Đọc trôi chảy được toàn bài , ngắt , nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các

cụm từ , nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả , gợi cảm , đọc đúng các câu hỏi , câu cảm + Đọc diễn cảm toàn bài , thể hiện giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn

2 Đọc - Hiểu:

+ Hiểu các từ ngữ khó trong bài : sừng sững , lủng củng , chóp bu , nặc nô , kéo

bè kéo cánh , cuống cuồng , …

+ Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp , ghét áp bức, bất công , bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối

II Đồ dùng dạy- học:

Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 15 , SGK ( phóng to nếu có điều kiện )

Bảng phụ viết sẵn câu , đoạn hướng dẫn luyện đọc

HS: SGK

III Hoạt động dạy- học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS lên bảng , đọc thuộc lòng

bài thơ Mẹ ốm và trả lời về nội dung

bài

HS1: Em hiểu như thế nào về ý nghĩa

của bài “ Mẹ ốm ”

- Gọi 2 HS đọc lại truyện Dế Mèn bênh

vực kẻ yếu ( phần 1 ) và nêu ý chính của

phần 1

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Treo tranh minh họa bài tập đọc và

hỏi HS : Nhìn vào bức tranh , em hình

dung ra cảnh gì ?

- Giới thiệu – Ghi đề

b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài:

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu , cả lớp theo dõi để nhận xét bài đọc , câu trả lời của các bạn

- Em hình dung cảnh Dế Mèn trừng trị bọn nhện độc ác , bênh vực Nhà Trò

- 1HS đọc, cả lớp đọc thầm

Trang 2

* Luyện đọc:

- Yêu cầu HS mở SGK trang 15

-Gọi HS đọc toàn bài

- Bài gồm mấy đoạn? Đó là những đoạn

nào?

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc bài trước

lớp ( 3 lượt ) HS kết hợp luyện đọc

đúng, giải nghĩa từ khó trong SGK

- Cho HS luyện đọc theo cặp

-Gọi HS đọc toàn bài

- Đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng đọc như

sau:

Đoạn 1 : Giọng căng thẳng , hồi hộp

Đoạn 2 : Giọng đọc nhanh , lời kể của

Dế Mèn dứt khoát , kiên quYết

Đoạn 3 : Giọng hả hê , lời của Dế Mèn

rành rọt, mạch lạc

Nhấn giọng ở các từ ngữ : sừng sững ,

lủng củng, im như đá , hung dữ , cong

chân,

Tìm hiểu bài:

* Đoạn 1 :

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả

lời câu hỏi : Trận địa mai phục của bọn

nhện đáng sợ như thế nào ?

+ Với trận địa mai phục đáng sợ như

vậy bọn nhện sẽ làm gì ?

+ Em hiểu “ sừng sững'', “ lủng củng

” nghĩa là thế nào ?

- Đoạn 1 cho em hình dung ra cảnh gì ?

- Ghi ý chính đoạn 1

* Đoạn 2 :

- Gọi 1 HS đọc đoạn 2

+ Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện

phải sợ ?

- Gồm 3 đoạn:

+ Bọn Nhện …hung dữ

+ Tôi cất tiếng ….giã gạo

+ Tôi thét ….quang hẳn

- HS đọc nối tiếp trước lớp, cả lớp theo dõi bài

-HS luyện đọc đúng

- HS nêu phần Chú giải.HS cả lớp theo dõi

-HS đọc theo cặp đôi

-1 HS đọc

- Theo dõi GV đọc mẫu

-Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời

- Bọn nhện chăng tơ từ bên nọ sang bên kia đường, sừng sững giữa lối đi trong khe

đá lủng củng những nhện là nhện rất hung

dữ + Chúng mai phục để bắt Nhà Trò phải trả

nợ

 Sừng sững : dáng một vật to lớn , đứng chắn ngang tầm nhìn

 Lủng củng : lộn xộn , nhiều , không có trật tự ngăn nắp , dễ đụng chạm

- Cảnh trận địa mai phục của bọn nhện thật đáng sợ

- 2 HS nhắc lại

-1 HS đọc thành tiếng trước lớp

+ Dế Mèn chủ động hỏi : Ai đứng chóp bu

bọn này ? Ra đây ta nói chuyện Thấy vị

chúa trùm nhà nhện , Dế Mèn quay phắt lưng , phóng càng đạp phanh phách

+ Dế Mèn dùng lời lẽ thách thức “ chóp

Trang 3

+ Dế Mèn đã dùng những lời lẽ nào để

ra oai ?

+ Thái độ của bọn nhện ra sao khi gặp

Dế Mèn ?

- Đoạn 2 giúp em hình dung ra cảnh gì

?

- Ghi ý chính đoạn 2 lên bảng

* Đoạn 3

- Yêu cầu 1 HS đọc

- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu

hỏi :

+ Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện

nhận ra lẽ phải ?

-GV kết luận

+ Sau lời lẽ đanh thép của Dế Mèn ,

bọn nhện đã hành động như thế nào ?

+ Từ ngữ “ cuống cuồng ” gợi cho em

cảnh gì ?

+ Ý chính của đoạn 3 là gì ?

- Ghi ý chính đoạn 3

- Gọi HS đọc câu hỏi 4 trong SGK

- Nêu nội dung của đoạn trích này ?

- Ghi nội dung lên bảng

* Đọc diễn cảm :

- Gọi HS đọc nối tiếp toàn bài

- Để đọc 2 đoạn trích này em cần đọc

như thế nào ?

- GV đưa ra đoạn văn cần luyện đọc

- Yêu cầu HS thi đọc diễn cảm GV uốn

nắn , sữa chữa cách đọc

- Cho điểm HS

3 Củng cố, dặn dò:

bu bọn này , ta ” để ra oai + Lúc đầu mụ nhện cái nhảy ra cũng ngang tàng , đanh đá , nặc nô Sau đó co rúm lại rồi cứ rập đầu xuống đất như cái chày giã gạo

- Dế Mèn ra oai với bọn nhện

- 2 HS nhắc lại

- 1 HS đọc thành tiếng

+ Dế Mèn thét lên , so sánh bọn nhện giàu

có , béo múp béo míp mà cứ đòi món nợ

bé tí tẹo , kéo bè kéo cánh để đánh đập Nhà Trò yếu ớt Thật đáng xấu hổ và còn

đe dọa chúng + Chúng sợ hãi , cùng dạ ran , cả bọn cuống cuồng chạy dọc , chạy ngang phá hết các dây tơ chăng lối

+ Từ ngữ “ cuống cuồng ” gợi cảnh cả bọn nhện rất vội vàng , rối rít vì quá lo lắng + Dế Mèn giảng giải để bọn nhện nhận ra

lẽ phải

- HS nhắc lại + HS tự do phát biểu theo ý hiểu

- Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp ghét áp bức bất công , bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối

- HS nhắc lại nội dung

- 3 HS đọc nối tiếp trước lớp

- Đoạn 1 : Giọng chậm , căng thẳng , hồi hộp Lời của Dế Mèn giọng mạnh mẽ , đanh thép , dứt khoát như ra lệnh

Đoạn tả hành động của bọn nhện giọng hả

- Đánh dấu cách đọc và luyện đọc

- 5 HS luyện đọc, HS khác nhận xét

- 1 HS đọc bài

- HS trả lời

Trang 4

CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ

I.Mục đích, yêu cầu: - Giúp HS:

-Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề: 10 đơn vị = 1 chục, 10 chục = 1trăm, 10 trăm = 1 nghìn, 10 nghìn = 1 chục nghìn, 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn -Biết đọc và viết các số có đến 6 chữ số.HS làm được bài1,2,3,4(a,b)

-GD: HS có ý thức học tốt toán, vận dụng trong thực tiễn

II.Đồ dùng dạy- học:

-Các hình biểu diễn đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn như SGK (nếu có)

-Các thẻ ghi số có thể gắn được lên bảng

-Bảng các hàng của số có 6 chữ số:

Hàng Trăm

nghìn

III.Hoạt động dạy- học:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ:

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS

làm các bài tập 4 tiết trước, đồng thời

kiểm tra VBT về nhà của một số HS

khác

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm

HS

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

-GV: Giờ học toán hôm nay các em

sẽ được làm quen với các số có sáu

chữ số

b.Ôn tập về các hàng đơn vị, trăm,

chục, nghìn, chục nghìn:

-GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ

trang 8 SGK và nêu mối quan hệ giũa

các hàng liền kề

+Mấy đơn vị bằng 1 chục ? (1 chục

bằng bao nhiêu đơn vị ?)

+Mấy chục bằng 1 trăm ? (1 trăm

-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

VD:x + 875 = 9936 x : 3 = 1532

x = 9936 – 875 x = 1532

x 3

x = 9061 x = 4596 -HS nghe

-Quan sát hình và trả lời câu hỏi

+10 đơn vị bằng 1 chục (1 chục bằng 10 đơn vị.)

+10 chục bằng 1 trăm (1 trăm bằng 10 chục.)

Trang 5

bằng mấy chục ? )

+Mấy trăm bằng 1 nghìn ? (1 nghìn

bằng mấy trăm ?)

+Mấy nghìn bằng 1 chục nghìn ? (1

chục nghìn bằng mấy nghìn ? )

+Mấy chục nghìn bằng 1 trăm

nghìn ?(1 trăm nghìn bằng mấy chục

nghìn? )

-Hãy viết số 1 trăm nghìn

-Số 100000 có mấy chữ số, đó là

những chữ số nào ?

c.Giới thiệu số có sáu chữ số :

-GV treo bảng các hàng của số có

sáu chữ số như phần đồ dùng dạy –

học đã nêu

* Giới thiệu số 432516

-GV giới thiệu: Coi mỗi thẻ ghi số

100000 là một trăm nghìn

-Có mấy trăm nghìn ?

-Có mấy chục nghìn ?

-Có mấy nghìn ?

-Có mấy trăm ?

-Có mấy chục ?

-Có mấy đơn vị ?

-GV gọi HS lên bảng viết số trăm

nghìn, số chục nghìn, số nghìn, số

trăm, số chục, số đơn vị vào bảng số

* Giới thiệu cách viết số 432 516

-GV: Dựa vào cách viết các số có

năm chữ số, bạn nào có thể viết số

có 4 trăm nghìn, 3 chục nghìn, 2

nghìn, 5 trăm, 1 chục, 6 đơn vị ?

-GV nhận xét đúng / sai và hỏi: Số

432516 có mấy chữ số ?

-Khi viết số này, chúng ta bắt đầu

viết từ đâu ?

-GV khẳng định: Đó chính là cách

viết các số có 6 chữ số Khi viết các

số có 6 chữ số ta viết lần lượt từ trái

sang phải, hay viết từ hàng cao đến

hàng thấp

+10 trăm bằng 1 nghìn (1 nghìn bằng 10 trăm.)

+10 nghìn bằng 1 chục nghìn (1 chục nghìn bằng 10 nghìn.)

+10 chục nghìn bằng 1 trăm nghìn (1 trăm nghìn bằng 10 chục nghìn.)

-1 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào bảng con: 100000

-6 chữ số, đó là chữ số 1 và 5 chữ số 0 đứng bên phải số 1

-HS quan sát bảng số

-Có 4 trăm nghìn

-Có 3 chục nghìn

-Có 2 nghìn

-Có 5 trăm

-Có 1 chục

-Có 6 đơn vị

-HS lên bảng viết số theo yêu cầu

-2 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào giấy nháp (hoặc bảng con): 432516

-Số 432516 có 6 chữ số

-Ta bắt đầu viết từ trái sang phải: Ta viết theo thứ tự từ hàng cao đến hàng thấp: hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị

-1 đến 2 HS đọc, cả lớp theo dõi

-HS đọc lại số 432516

Trang 6

*Giới thiệu cách đọc số 432 516

-GV: Bạn nào có thể đọc được số

432516 ?

-Nếu HS đọc đúng, GV khẳng định

lại cách đọc đó và cho cả lớp đọc

Nếu HS đọc chưa đúng GV giới thiệu

cách đọc: Bốn trăm ba mươi hai

nghìn năm trăm mười sáu

-GV hỏi: Cách đọc số 432516 và số

32516 có gì giống và khác nhau

-GV viết lên bảng các số 12357 và

312357;

81759 và 381759; 32876 và 632876

yêu cầu HS đọc các số trên

d Luyện lập, thực hành :

Bài 1

-GV gắn các thẻ ghi số vào bảng các

hàng của số có 6 chữ số để biểu diễn

số 313214, số 523453 và yêu cầu HS

đọc, viết số này

-GV nhận xét, có thể gắn thêm một

vài số khác cho HS đọc, viết số Hoặc

có thể yêu cầu HS tự lấy ví dụ, đọc

số, viết số và gắn các thẻ số biểu diễn

số

Bài 2

-GV yêu cầu HS tự làm bài (Nếu

HS kém GV có thể hướng dẫn để HS

thấy cột thứ nhất trong bảng là Viết

số, các cột từ thứ hai đến thứ 7 là số

trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm,

chục, đơn vị của số, cột thứ tám ghi

cách đọc số )

-GV gọi 2 HS lên bảng, 1 HS đọc

các số trong bài cho HS kia viết số

-GV hỏi thêm HS về cấu tạo thập

phân của các số trong bài Ví dụ: Số

nào gồm 8 trăm 8 nghìn, 3 chục

nghìn, 7 trăm, 5 chục, 3 đơn vị ?

Bài 3

-Khác nhau ở cách đọc phần nghìn, số

432516 có bốn trăm ba mươi hai nghìn, còn

số 32516 chỉ có ba mươi hai nghìn, giống nhau khi đọc từ hàng trăm đến hết

-HS đọc từng cặp số

-1 HS lên bảng đọc, viết số HS viết số vào VBT:

a) 313241 b) 523453

-HS tự làm bài vào vở nháp, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau (HS có thể dùng bút chì để làm vào SGK)

-HS nêu: Tám trăm ba mươi hai nghìn bảy

trăm năm mươi ba và lên bảng viết 832753.

-HS lần lượt đọc số trước lớp, mỗi HS đọc

từ 3 đến 4 số

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở chấm Yêu cầu viết số theo đúng

Trang 7

-GV viết các số trong bài tập (hoặc

các số có sáu chữ số khác) lên bảng,

sau đó chỉ số bất kì và gọi HS đọc số

-GV nhận xét

Bài 4(a,b)

-GV tổ chức thi viết chính tả toán,

GV đọc từng số trong bài (hoặc các

số khác ) và yêu cầu HS viết số theo

lời đọc

-GV chấm, chữa bài và yêu cầu HS

đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

4.Củng cố- Dặn dò:

-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về

nhà làm bài tập luyện tập thêm và

chuẩn bị bài sau: Luyện tập (tr 10)

thứ tự GV đọc, hết số này đến số khác

- HS khá giỏi làm câu a, b, c, d

-HS cả lớp

.

Đạo đức : TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (t2)

I Mục đích, yêu cầu:

- HS củng cố kiến thức đã học ở tiết 1 về trung thực trong học tập

- HS vận dụng để làm bài tập 3, 4, 6 SGK

-GD: HS có thái độ và hành vi trung thực trong học tập

+ Biết quý trọng những bạn trung thực và không bao che cho những hành vi thiếu trung thực trong học tập ( Dành cho HS khá giỏi)

II Đồ dùng dạy- học:

GV:Nội dung bài tập SGK

HS: Chuẩn bị mẩu chuyện, tấm gương về trung thực trong học tập và liên hệ bản thân

III Hoạt động dạy- học :

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

-Nêu một số biểu hiện của trung thực

trong học tập?

-GV nhận xét, đánh giá

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- HS trả lời

Trang 8

b Tìm hiểu bài:

*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (Bài tập

3- SGK trang 4)

-GV chia lớp thành 3 nhóm:

Nhóm 1: Em sẽ làm gì nếu không

làm được bài trong giờ kiểm tra?

Nhóm 2: Em sẽ làm gì nếu bị điểm

kém mà cô giáo ghi nhầm vào sổ là

điểm giỏi?

Nhóm 3: Em làm gì nếu trong giờ

kiểm tra, bạn ngồi bên cạnh không làm

được bài và cầu cứu em?

-GV kết luận về cách ứng xử đúng

trong mỗi tình huống

*Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân (Bài

tập 4- SGK trang 4)

-GV yêu cầu một vài HS sưu tầm

được mẫu chuyện, tấm gương và trung

thực trong học tập lên trình bày

-GV kết luận: Xung quanh chúng ta có

nhiều tấm gương về trung thực trong

học tập Chúng ta cần học tập các bạn

đó

*Hoạt động 3:Liên hệ bản thân ( bài tập

6 SGK )

-GV nhận xét, kết luận: Mọi việc làm

không trung thực đều là tính xấu, có khi

còn có hại cho bản thân mình, và không

được mọi người yêu mến, các em cần

tránh

4.Củng cố - Dặn dò:

-HS nêu lại ghi nhớ chung

-Thực hiện trung thực trong học tập và

nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện

-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài

tiết sau:Vượt khó trong học tập và trả

lời CH SGK

-Các nhóm thảo luận

-Đại diện nhóm trình bày

-Cả lớp góp ý trao đổi

-Cố gắng học để gỡ điểm lại

- Báo cho cô biết để sữa chữa điểm lại cho đúng

- Có thể giúp bạn nhưng cho bạn biết là làm vậy là không trung thực trong học tập

-HS kể trước lớp

-Cả lớp cho ý kiến, những suy nghĩ về mẫu chuyện vừa nghe

-Đại diện HS trình bày ý kiến ,suy nghĩ của mình trước lớp

- HS tự liên hệ

-HS nghe

-2 HS nêu

-HS cả lớp thực hiện

Trang 9

Thứ 3 ngµy 24th¸ng 8 n¨m 2010

Luyện từ và câu:

MỞ RỘNG VỐN TỪ : NHÂN HẬU , ĐOÀN KẾT

I Mục đích, yêu cầu:

- Biết thêm một số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ điểm Thương người như thể thương thân ( BT1, BT4); nắm được cách dùng một số từ có tiếng " nhân" theo 2 nghĩa khác nhau: người, lòng thương người (BT2, BT3)

- HS khá, giỏi nêu được ý nghĩa của các câu tục ngữ ở BT4

- GD: HS luôn có tấm lòng nhân hậu, thương người và có tinh thần đoàn kết

II Đồ dùng dạy- học:

Giấy khổ to kẽ sẵn bảng + bút dạ ( đủ dùng theo nhóm )

III Hoạt động dạy- học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS tìm các tiếng chỉ người

trong gia đình mà phần vần :

+ Có 1 âm : cô ,

+ Có 2 âm : bác ,

- Nhận xét các từ HS tìm được

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài –GV ghi đề

b) Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Chia HS thành nhóm nhỏ , phát giấy

và bút dạ cho trưởng nhóm Yêu cầu

HS tìm từ và viết vào giấy

- Yêu cầu 4 nhóm HS dán phiếu lên

bảng ,GV nhận xét , bổ sung để có một

phiếu có số lượng từ tìm được đúng và

nhiều nhất

- Phiếu đúng , các từ ngữ :

- 2 HS lên bảng , mỗi HS tìm một loại ,

HS dưới lớp làm vào giấy nháp + Có 1 âm : cô , chú , bố , mẹ , dì , cụ ,

+ Có 2 âm : bác , thím , anh , em , ông ,

-HS nghe

- 2 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK

- Hoạt động trong nhóm 4

- Nhận xét , bổ sung các từ ngữ mà nhóm bạn chưa tìm được

Thể hiện lòng nhân Trái nghĩa với Thể hiện tinh thần Trái nghĩa với

Trang 10

hậu , tình cảm yêu

thương đồng loại

nhân hậu hoặc yêu thương

đùm bọc , giúp đỡ đồng loại

đùm bọc hoặc giúp đỡ

M : lòng thương

người , lòng nhân ái

, lòng vị tha , tình

nhân ái , tình

thương mến , yêu

quý , xót thương ,

đau xót , tha thứ ,

độ lượng , bao dung

, xót xa , thương

cảm …

M : độc ác , hung

ác, nanh ác , tàn ác , tàn bạo , cay độc , độc địa , ác nghiệt , hung dữ ,

dữ tợn , dữ dằn , bạo tàn , cay nghiệt , nghiệt ngã , ghẻ

lạnh ,

M : cưu mang , cứu giúp , cứu trợ , ủng

hộ , hổ trợ , bênh vực , bảo vệ , chở che , che chắn , che

đỡ , nâng đỡ , nâng niu , …

M : ức hiếp , ăn hiếp, hà hiếp , bắt nạt , hành hạ , đánh đập , áp bức , bóc

lột , chèn ép ,…

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Kẻ sẵn một phần bảng thành 2 cột với

nội dung bài tập 2a , 2b

- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp , làm vào

giấy nháp

- Gọi HS lên bảng làm bài tập

- Gọi HS nhận xét , bổ sung

- Chốt lại lời giải đúng

+ Hỏi HS về nghĩa của các từ ngữ vừa

sắp xếp Nếu HS không giải nghĩa được

GV có thể cung cấp cho HS

Bài 3

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Gọi HS viết các câu mình đã đặt lên

bảng

- Gọi HS khác nhận xét

Bài 4: ( Dành cho HS khá, giỏi)

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Nhận xét , bổ sung bài của bạn Lời giải

Tiếng “ nhân ”

có nghĩa là “ người ”

Tiếng “ nhân ” có nghĩa là “ lòng thương người ” Nhân dân

công nhân nhân loại nhân tài

Nhân hậu nhân đức nhân ái nhân từ -+ Phát biểu theo ý hiểu của mình

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- HS tự đặt câu Mỗi HS đặt 2 câu ( 1 câu với từ ở nhóm a và 1 câu với từ ở nhóm b)

- HS lên bảng chữa bài:

+ Câu có chứa tiếng “ nhân ” có nghĩa là

“ người ” :

Nhân dân ta có lòng yêu nước nồng

nàn

Bố em là công nhân

Toàn nhân loại đều căm ghét

chiếntranh

+ Câu có chứa tiếng “ nhân ” có nghĩa là “ lòng thương người ” :

Bà em rất nhân hậu

Ngày đăng: 03/04/2021, 03:46

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w