- Kiến thức: Củng cố phần lý thuết đã học về định nghĩa, tính chất của các hình đã học học đến hình chữ nhật, các dấu hiệu nhận biết HCN, tính chất của đường trung tuyến ứng với cạnh huy[r]
Trang 1Soạn:
Giảng:
Tiết 17: ÔN TẬP GIỮA KỲ 1 I.MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Củng cố phần lý thuết đã học về định nghĩa, tính chất của các hình đã học
học đến hình chữ nhật, các dấu hiệu nhận biết HCN, tính chất của đường trung tuyến ứng với cạnh huyền của tam giác vuông, dấu hiệu nhận biết 1 tam giác vuông theo độ dài trung tuyến ứng với cạnh huyền & bằng nửa cạnh ấy
- Kỹ năng: Chứng minh một số quan hệ hình học, chứng minh tứ giác là HCN.
- Thái độ: Tính cẩn thận, say mê môn hoc Tư duy lô gíc - Phương pháp trình bày Cầu
thị, yêu thích môn toán học, nghiêm túc trong học tập và trong cuộc sống
- Năng lực: Giải quyết vấn đề; Năng lực sáng tạo; Hợp tác; Năng lực tính toán; Năng lực
tự học ;Tự quản bản thân; Năng lực giao tiếp
II CHUẨN BỊ:
- HS: Xem lại k/n khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng T/c đường trung
bình của tam giác, của hình thang
- GV: Bảng phụ , phiếu học tập
- PP: Dạy học nêu vấn đề, lấy HS làm trung tâm và ht nhóm
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Tổ chức:
1 Kiểm tra:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
HS1: Nêu các cách c/m một tứ giác là
hình thang cân, thang vuông
GV: Cho HS nhận xét.
GV: Nhấn mạnh lại.
HS2: Nêu ĐN và các TC về đường TB
của tam giác, củ hình thang
GV: Cho HS nhận xét.
GV: Nhấn mạnh lại.
HS3: Nêu KN về đối xứng trục, các hình
có trục đối xứng mà em biết
GV: Cho HS nhận xét.
GV: Nhấn mạnh lại.
3 Bài mới
Để C/m một tứ giác là hình thang gồm
có các bước sau:
B1: C/m tứ giác đó là hình thang B2: C/m hình thang có:
2 góc kề 1 đáy bằng nhau => H Thang cân
2 đường chéo bằng nhau => H Thang cân
Có 1 góc vuông => H Thang vuông
HS2: Nêu ĐN và các TC về đường TB của tam giác, củ hình thang
HS3: Nêu KN về đối xứng trục, các hình có trục đối xứng mà em biết
Trang 2Hoạt động 2 : Ôn tập – Luyện tập
GV: Nêu bài toán
1 Cho tứ giác ABCD có AB = AD,
CB = CD (ta gọi tứ giác ABCD trong
trường hợp này là tứ giác có hình
cánh diêu).
a) Chứng minh AC là đường
trung trực của BD.
b) Tính B D , biết A = 100°, C
= 60°
GV: Gợi ý cho HS
GV: Cho HS nhận xét.
GV: Nhấn mạnh lại
a) HS tự chứng minh b) Sử dụng tổng bốn góc trong tứ giác và chú ý B D
GV: Nêu bài toán
2. Cho tam giác ABC vuông cân
tại A Vẽ về phái ngoài tam
giác ACD vuông cân tại D Tứ
giácABCD là hình gì ? Vì sao?
GV: Gợi ý cho HS
GV: Cho HS nhận xét.
GV: Nhấn mạnh lại.
HS tự chứng minh tứ giác ABCD là hình thang vuông
GV: Nêu bài toán
3 Cho hình thang cân ABCD (AB //
CD, AB < CD ) Gọi O là giao điểm
của AD và BC; Gọi E là giao điểm
của AC và BD Chứng minh:
a) Tam giác AOB cân tại O;
b) Các tam giác ABD và BAC bằng
nhau;
c) EC = ED;
GV: Cho HS nhận xét.
a) OAB OBA
Trang 3GV: Nhấn mạnh lại. suy ra OAB cân tại O.
b) HS tự chứng minh
c) ADB BCA , suy ra EDC ECD
hay ECD cân tại E
d) ta có: OA = OB, EA = EB, suy ra
OE là đường trung trực của đoạn AB
Tương tự có OE cũng là đường trung trực của đoạn CD Vậy OE
là đường trung trực chung của AB
và CD
GV: Nêu bài toán
4 Cho tam giác ABC vuông tại A, kẻ
đường cao AH Từ H kẻ tia Hx vuông
góc với AB tại P và tia Hy vuông góc vói
AC tại Q Trên các tia Hx, Hy lần lượt
lấy các điếm D và E sao cho PH = PD,
QH = QE Chứng minh:
a) A là trung điểm của DE;
b) PQ =
1
;
2DE
c) PQ = AH.
GV: Cho HS nhận xét.
GV: Nhấn mạnh lại.
a) Chứng minh được tam giác ADH
và AEH cân tại A
Khi đó: DAP HAP EAQ HAQ , và
AD = AH = AE
Từ đó, suy ra được A, A, E thẳng hàng và A là trung điểm DE
b) PQ là đường trung bình của tam giác DHE ĐPCM
c) Có AH = AD = AE =
1
2 DE, mà PQ
= 1
2DE AH = PQ
Trang 4GV: Nêu bài toán
5 Cho tam giác ABC có AB < AC, gọi d
là đường trung trực của BC Vẽ K đối
xứng với A qua d
a) Tìm đoạn thẳng đối xứng với
đoạn thẳng AB qua đường thẳng d; tìm
đoạn thẳng đối xứng với đoạn thẳng AC
qua đường thẳng d
b) Tứ giác AKCB là hình gì?
GV: Gợi ý cho HS
GV: Cho HS nhận xét.
GV: Nhấn mạnh lại
3 Củng cố
a) Đoạn thẳng đối xứng với AB, AC qua đường thẳng d lần lượt là KC,
KB
b) ta có AK//BC (vì cùng vuông góc với d) và AC = KB (tính chất đối xứng trục) tứ giác AKCB là hình thang cân
Hoạt động 3 : Củng cố kiến thức
Cho HS nhắc lại:
Các cách c/m một tứ giác là hình thang
cân, thang vuông
Nêu ĐN và các TC về đường TB của tam
giác, của hình thang
Nêu KN về đối xứng trục, các hình có
trục đối xứng mà em biết
GV: Cho HS nhận xét.
GV: Nhấn mạnh lại.
Nêu lại các cách làm của 5 bài toán trên
Để C/m một tứ giác là hình thang gồm
có các bước sau:
B1: C/m tứ giác đó là hình thang B2: C/m hình thang có:
2 góc kề 1 đáy bằng nhau => H Thang cân
2 đường chéo bằng nhau => H Thang cân
Có 1 góc vuông => H Thang vuông
Nêu ĐN và các TC về đường TB của tam giác, củ hình thang
Nêu KN về đối xứng trục, các hình có trục đối xứng mà em biết
HS nhắc lại
4 HD về nhà
- Học bài theo SGK và vở ghi
- Xem lại làm lại 5 bài tập đã làm và các bài đã cho làm ở SGK và SBT đã cho từ bài 1- 6 Bài 5 không làm Bài 10 không yêu cầu làm
- Ôn về HBH, Đối xúng tâm và HCN để giờ sau ôn tập tiếp
Trang 5
-Soạn:
Giảng:
Tiết 18: ÔN TẬP GIỮA KỲ 1 I.MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Củng cố phần lý thuết đã học về định nghĩa, tính chất của các hình đã học
học đến hình chữ nhật, các dấu hiệu nhận biết HCN, tính chất của đường trung tuyến ứng với cạnh huyền của tam giác vuông, dấu hiệu nhận biết 1 tam giác vuông theo độ dài trung tuyến ứng với cạnh huyền & bằng nửa cạnh ấy
- Kỹ năng: Chứng minh một số quan hệ hình học, chứng minh tứ giác là HCN.
- Thái độ: Tính cẩn thận, say mê môn hoc Tư duy lô gíc - Phương pháp trình bày Cầu
thị, yêu thích môn toán học, nghiêm túc trong học tập và trong cuộc sống
- Năng lực: Giải quyết vấn đề; Năng lực sáng tạo; Hợp tác; Năng lực tính toán; Năng lực
tự học ;Tự quản bản thân; Năng lực giao tiếp
II CHUẨN BỊ:
- HS: Xem lại k/n khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng T/c đường trung
bình của tam giác, của hình thang
- GV: Bảng phụ , phiếu học tập
- PP: Dạy học nêu vấn đề, lấy HS làm trung tâm và ht nhóm
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Tổ chức:
5 Kiểm tra:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
HS1: Nêu các cách c/m một tứ giác là
hình bình hành – hình chữ nhật
GV: Cho HS nhận xét.
GV: Nhấn mạnh lại.
HS2: Nêu KN về đối xứng tâm, các hình
có tâm đối xứng mà em biết
GV: Cho HS nhận xét.
GV: Nhấn mạnh lại.
3 Bài mới
Nêu các dấu hiệu nhận biết một tứ giác
là HBH - HCN
HS nêu
Hoạt động 2 : Ôn tập – Luyện tập
GV: Nêu bài toán
1 Cho hình bình hành ABCD Gọi E và
F theo thứ tự là trung điểm của AB và
CD
a) Chứng minh rằng AF / / CE
b) Gọi M N, theo thứ tự là giao điểm của
Trang 6BD với AF CE, Chứng minh rằng:
.
DM MN NB
GV: Gợi ý cho HS
GV: Cho HS nhận xét.
GV: Nhấn mạnh lại
HD giải
a) Ta có ABCD là hình bình hành nên
AB CD (tc hbh)
Mà E F, là trung điểm cuả AB và CD
AB CF BE DF
AE CF
AE CF doAB CD
AECF là hình bình hành AF EC
a) Gọi ACBD O
Xét ADCcó DO;AF là trung tuyến;
AFDO M
M
là trọng tâm của ADC
(1)
(2)
DM DO BO
DO BO
OM DO BO
Xét ABCcó: BO CE; là trung tuyến,
BO CE N N
là trọng tâm của ABC
2 (3) 3 1 (4) 3
BN BO
ON BO
(5)
Từ (1); (3) và (5)
DM BN MN
GV: Nêu bài toán
2 Cho hình bình hành ABCD Lấy
,
NAB M CD sao cho AN CM
a) CMR: AM / / CN.
b) CMR: DN BM.
c) CMR: AC BD MN, , đồng quy.
GV: Gợi ý cho HS
GV: Cho HS nhận xét.
GV: Nhấn mạnh lại
HD giải
a) Xét tứ giác ABCD, có
AN CM
AN CM AB CD
ANCM
a) Ta có:
BN AB AN
DM DC CM
Mà AB DC AN CM ,
BN DM
Mà BN DM (do AB CD )
BNDM
là hình bình hành
DN BM
b) Gọi ACBD O (1)
O
Là trung điểm của ACvà BD
Trang 7AM CN
trung điểm của đường chéo AC
O
Là trung điểm của MN
(2)
O MN
Từ (1) và (2) AC BD MN, , đồng quy.
GV: Nêu bài toán
3 Cho tam giác ABC vuông cân tại C.
Trên các cạnh AC BC, lần lượt lấy các
điểm P Q, sao cho AP CQ . Từ điểm P
vẽ PM song song với BC M AB.
a) Chứng minh PM CQ
b) Chứng minh tứ giác PCQM là hình chữ
nhật
GV: Gợi ý cho HS
GV: Cho HS nhận xét.
GV: Nhấn mạnh lại
HD giải
P A
M
Q
a) Ta có: A B ( vì ABC vuông cân tại C ) 1
Vì PM BC// nên PMA B ( hai góc đồng vị) 2
Từ 1 , 2 suy ra A PMA ( vì cùng bằng B )
APM
cân tại P AP PM ( hai cạnh bên bằng nhau)
Ta có:
AP CQ gt
PM CQ
AP PM
b) Ta có:
//
PM CQ
PCQM
PM CQ
bình hành ( tứ giác có một cặp cạnh đối song song và bằng nhau)
Lại có C 90o
Vậy PCQM là hình chữ nhật
Trang 8GV: Nêu bài toán
4 Cho tam giác ABC vuông ở A, đường
cao AH Gọi E F, lần lượt là chân
đường vuông góc kẻ từ H đến
,
AB AC
a) Tứ giác EAFH là hình gì?
b) Qua A kẻ đường vuông góc với EF,
cắt BC ở I Chứng minh I là trung
điểm của BC
GV: Gợi ý cho HS
GV: Cho HS nhận xét.
GV: Nhấn mạnh lại
HD giải
4.Củng cố:
O B
A
C H
F E
I
a) Ta có:
90 90 90
o
o
o
A AFH gt EAFH AEH gt
hình chữ nhật ( vì tứ giác có ba góc vuông)
b) Trong tam giác AHB ta có
90o
BAH HAF , suy ra
1
B HAF Gọi O là giao điểm hai đường chéo
EF và AH của hình chữ nhật AEHF
thì OA OF , do đó OAF cân ở O nên
2
OAF OFA
Từ 1 và 2 suy ra B AFE
Mặt khác ta lại có B C 90ovà
IAC AFE , từ đó ta có IACICA ,
do đó AIC cân tạiI nên IA IC Tương tự IB IA , do đó IB IC
Hoạt động 3 : Củng cố kiến thức
Cho HS nhắc lại:
Nêu các cách c/m một tứ giác là hình bình
hành – hình chữ nhật
Nêu KN về đối xứng tâm, các hình có tâm
đối xứng mà em biết
GV: Cho HS nhận xét.
GV: Nhấn mạnh lại.
Nêu lại các cách làm của 5 bài toán trên
Nêu các dấu hiệu nhận biết một tứ giác
là HBH – HCN – Tâm đối xứng, các hình có tâm đối xứng
HS nhắc lại
1 HD về nhà
- Học bài theo SGK và vở ghi
Trang 9- Xem lại làm lại 5 bài tập đã làm và các bài đã cho làm ở SGK và SBT đã cho từ bài 7-9 Bài 62.66 (các em tự làm)
- Chuẩn bị giờ sau kiểm tra giữa kỳ 1 (kết hợp với đại số)
- Các em đọc, xem và làm trước bài 10 để giờ sau học