3 Thực hành: Bài tập2: Viết mở bài theo kiểu gián tiếp , 1 kết bài theo kiểu mở rộng cho đề Tập làm văn “ Kể chuyện Ông Nguyeãn Hieàn” - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của đề - GV cho cả lớp đọc t[r]
Trang 1Luyện tập Tiếng Việt
HỌ VÀ TÊN : ………LỚP 4A2
Cho HS làm bài đọc hiểu sau :
Dựa vào nội dung bài tập đọc “ Văn hay chữ tốt ” sách Tiếng Việt lớp 4 trang 129, khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng nhất:
1/Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm kém?
A Không thuộc bài B Chữ viết rất xấu C Làm bài sai.
2/ Gia đình cụ già nhờ Cao Bá Quát một việc gì?
A Viết giúp một lá đơn.
B Trông nhà cho bà cụ.
C Làm bài tập cho bạn.
3/ Vì sao quan đuổi bà cụ ra khỏi huyện đường lại khiến Cao Bá Quát phải ân hận?
A Vì chữ ông viết trong đơn quá xấu, quan không đọc được.
B Vì bà cụ nói quan tức giận.
C Vì bà cụ không có đơn.
4/ Trong câu văn“- Gia đình già có một việc oan uổng muốn kêu quan, nhờ cậu viết cho lá đơn, có được không?” là câu:
A Câu kể B Câu cảm C Câu hỏi.
5/ Đọc kỹ đoạn văn “ Lá đơn viết lý lẽ rõ ràng,….ông dốc sức luyện viết chữ sao
cho đẹp.” có mấy từ láy trong đoạn văn? Viết ra các từ láy đó.
A Hai từ láy: ………
B Ba từ láy: ………
C Bốn từ láy: ………
6/ “Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp” là câu:
A Câu kể B Câu hỏi C Câu cảm
7/ Tìm hai từ trái nghĩa với từ “Kiên trì” trong bài:
……….
8/ Trong bài văn có mấy nhân vật? Viết tên từng nhân vật trong truyện.
A Hai ………
B Ba ………
C Bốn ………
Trang 2SINH HOẠT LỚP TUẦN 18
I MỤC TIÊU :
- Học sinh nhận rõ ưu khuyết điểm của bản thân, của tổ mình và của cả lớp
- Học sinh biết công việc phải làm của tuần tới
II LÊN LỚP :
1 Hoạt động 1 : Kiểm điểm đánh giá công tác tuần qua
a Nhận xét các mặt rèn luyện :
1.1 Đạo đức :
* Ưu điểm: HS cĩ lễ phép với thầy cơ giáo
* Tồn tại: cịn nĩi tục với bạn bè
1.2 Học tập :
* Ưu điểm: cán sự lớp điều khiển tự quản tốt, truy bài nghiêm túc, làm bài học bài đầy đủ, một vài HS có tiến bộ rõ rệt trong học tập
* Tồn tại: HS cịn chưa thuộc bảng nhân và chia :Vin
1.3 Thể chất :
* Ưu điểm: Đa số HS bảo đảm sức khỏe tốt trong tuần học
1.4 Thẩm mĩ :
* Ưu điểm: giữ vệ sinh cơ thể, cắt tóc gọn gàng, đồng phục đúng quy định
* Tồn tại: Một số HS cịn bỏ áo ngồi quần ( HỒNG )
1.5 Lao động :
* Ưu điểm: Tổ 1 thực hiện trực nhật nghiêm túc, tự giác
* Tồn tại: uống nước để đca lung tung , chú ý nhặt rác ở sân trường
b Sơ kết, tổng kết thi đua giữa các tổ:
2 Hoạt động 2 : Công tác tuần tới
- Về nhà học ơn :
- Thi Tiếng Việt vào ngày
- Thi Tốn vào ngày
3 Hoạt động 3 : Văn nghệ , đề nghị tuyên dương – phê bình
************************************************************************
Trang 3Thứ hai ngày 19 tháng 12 năm 2011
Tập đọc
Ôn tập cuối học kì I
(Tiết 1)
I./Mục tiêu:
1 KIểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc- hiểu ( HS trả lời được 1 – 2 câu hỏi về nội dung bài đọc )
Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng : HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ HKI, của lớp 4 ( phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ/phút; biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật
2 Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về nội dung,về nhận vật của các bài tập đọc là truyện kể thuộc 2 chủ điểm Có chí thì nên và Tiếng sáo diều
II./ Đồ dùng dạy – học:
- Phiếu học tập viết tên từng bài Tập đọc và HTL trong 17 tuần học
III./ Các hoạt động dạy – học:
2’
18’
17’
1* Giới thiệu bài:
Tiết học hôm nay chúng ta ôn tập và
củng cố kiến thức của các bài tập đọc
chúng ta đã học
2/ Kiểm tra TD và HTL (khoảng 1/6 số
HS trong lớp)
GV cho từng HS lên bốc thăm chọn bài
Cho HS đọc trong SGK
GV đặt 1 câu hỏi về đoạn , bài vừa đọc
GV cho điểm – nếu HS nào đọc không
đạt yêu cầu GV cho các em về nhà
luyện đọc để tiết sau kiểm tra
3/ Bài tập : Lập bảng tổng kết các bài
tập đọc là truyện kể trong hai chủ
điểm” Có chí thì nên” và “ Tiếng sáo
diều”
GV gọi HS đọc yêu cầu của bài Cho
cả lớp đọc thầm
HS bốc thăm và đọc bài
1HS đọc yêu cầu của bài ,cả lớp đọc thầm
4 HS trong nhóm đọc thầm các truyện kể trong 2 chủ điểm , điền nội dung vào bảng
Trang 4GV phát bút dạ và phiếu cho các nhóm
Yêu cầu các nhóm đọc thầm các
truyện kể trong 2 chủ điểm , điền nội
dung vào bảng
Yêu cầu các nhóm cử đại diện trình
bày , cho cả lớp nhận xét
4./ Củng cố - dặn dò:
GV nhận xét tiết học
Dặn HS về nhà luyện đọc để tiết sau
kiểm tra
Đại diện các nhóm trình bày , cả lớp nhận xét
Rút kinh nghiệm bổ sung:
Toán
Dấu hiệu chia hết cho 9
I./Mục tiêu:
Giúp HS : Biết dấu hiệu chia hết cho 9
Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 để làm bài tập
III./ Các hoạt động dạy – học:
5’
15’
1.Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS lên bảng làm bài tập 3
GV nhận xét cho điểm
2 Bài mới ;
* Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay
chúng ta cùng tìm hiểu dấu hiệu chia
hết cho 9
3/ GV hướng dẫn HS phát hiện ra dấu
hiệu chia hết cho 9
GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho
các nhóm thảo luận tự tìm các số chia
hết cho 9 , và các số không chia hết
cho 9
2.2 Tổ chức thảo luận phát hiện ra dấu
hiệu chia hết cho 9 GV gọi 1 số HS lên
bảng viết kết quả của phép chia hết
2 HS lên bảng thực hiện
Các nhóm tìm và viết
9 9 : 9 = 1
18 18 : 9 = 2
27 27 : 9 = 3
810 ,12 , 19 ,28 ,…
Trang 52’
cho 9 và các số chia hết cho 9 vào cột
bên trái, viết số không chia hết cho 9
và phép chia tương ứng vào cột bên
phải
GV cho HS quan sát, đối chiếu, so
sánh và rút ra kết luận về dấu hiệu
chia hết cho 9
* Các số có tổng các chữ số không
chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9
GV cho từng HS nêu dấu hiệu chia hết
cho
9
Gọi 4-5 HS nhắc lại
Thực hành:
Bài tập1: GV làm mẫu 1 trường hợp :
Số 99 có tổng các chữ số là : 9 + 9 =
18 , số 18 chia hết cho 9, ta chọn số
99
Sau đó cho HS làm bài
Bài tập2: GV cho HS làm tương tự
như bài 1 Rồi cho lớp nhận xét
Bài tập3: GV hướng dẫn HS làm
C1: Lần lượt thử với từng chữ số 0 ; 1
; 2; …9 vào ô trống , nếu có được tổng
các chữ số chia hết cho 9 thì chữ số đó
thích hợp Kết quả ta thấy số 5 là
thích hợp vì 3 + 1 + 5 = 9 mà 9, chia
hết cho 9 Ngoài ra ta không tìm chữ
số nào thích hợp khác 5 Vậy viết vào
ô trống chữ số 5
C2: nhẩm thấy 3 + 1 = 4 , số 4 còn
thiếu 5 nữa thì tổng bằng 9 và 9 chia
hết cho 9 Vậy chữ số thích hợp viết
vào ô trống là chữ số 5
GV cho HS làm vào vở
3./ Củng cố - dặn dò:
-Gọi 3 HS nhắc lại dấu hiệu chia hết
cho 9
-Nhận xét tiết học
HS quan sát, đối chiếu, so sánh và rút ra kết luận về dấu hiệu chia hết cho 9
* Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9
HS làm bài vào vở Cả lớp nhận xét
3 HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 9
Rút kinh nghiệm bổ sung:
Trang 6
Khoa học
Không khí cần cho sự cháy
I./Mục tiêu:
Sau bài học HS biết : làm thí nghiệm chứng minh :
+ Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô- xi để duy trì sự cháy được lâu hơn , + Muốn sự cháy diễn ra liên tục , không khí phải được lưu thông
Nói về vai trò của khí Ni- tơ đối với sự cháy diễn ra trong không khí : tuy không duy trì sự cháy nhưng nó giữ cho sự cháy xãy ra không quá mạnh , quá nhanh
Nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đối với sự cháy
II./ Đồ dùng dạy – học :
Hình trang 70 71 SGK phóng lớn
HS chuẩn bị các đò dùng thí nghiệm theo nhóm :
+ hai lọ thuỷ tinh , 2 cây nến, 1 ống thuỷ tinh , đế kê
III./ Các hoạt động dạy – học:
3’
30’
1.Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2 Bài mới
* Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của ô- xi đối với sự
cháy
GV chia nhóm và đề nghị các nhóm trưởng báo
cáo về việc chuẩn bị đồ dùng để làm thí nghiệm
này
GV yêu cầu HS đọc mục Thực hành ở SGK để
biết cách thực hành thí nghiệm
GV gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả làm
việc
GV yêu cầu HS rút ra kết luận chung sau thí
nghiệm
GV nêu kết luận : Càng có nhiều không khí thì
càng có nhiều ô- xi để duy trì sự cháy lâu hơn
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách duy trì sự cháy và
ứng dụng trong cuộc sống
HS mang dụng cụ đã chuẩn bị ra bàn
Các nhóm làm thí nghiệm , quan sát sự cháy của các ngọn nến , nêu nhận xét và ý kiến giải thích về kết quả của thí nghiệm
Đại diện nhóm trình bày kết quả : Ni- tơ giúp cho sự cháy trong không khí xảy
ra không quá nhanh , quá mạnh
HS tiếp tục làm thí nghiệm
Trang 7GV chia nhóm và đề nghị các nhóm trưởng điều
khiển nhóm mình đọc mục thực hành trong SGK
để biết cách làm
GV yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
GV kết luận : Để duy trì sự cháy , cần liên tục
cung cấp không khí
3/ Củng cố - dặn dị :
Nêu vai trị của khí Ni-tơ đối với sự cháy diễn ra
trong khơng khí
Nhận xét tiết học
và thảo luận , giải thích nguyên nhân làm cho lửa cháy liên tục
Đại diện nhóm báo cáo kết quả
Rút kinh nghiệm bổ sung:
Đạo đức
Ôn tập rèn luyện kĩ năng thực hành cuối HKI
Trang 8Thứ ba ngày 20 tháng 12 năm 2011
Chính tả
Ôn tập
I./Mục tiêu:
Tiếp tục kiểm tra lấy điểm TĐ- HTL
Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ Đôi que đan
II./ Đồ dùng dạy – học :
Phiếu viết tên từng bài TĐ và HTL
III./ Các hoạt động dạy – học:
2’
18’
17’
3’
1* Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu của tiêùt ôn tập
2/ Kiểm tra TĐ và HTL
- GV cho từng HS lên bốc thăm chọn
bài
Cho HS đọc trong SGK
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn , bài vừa
đọc
- GV cho điểm – nếu HS nào đọc không
đạt yêu cầu GV cho các em về nhà
luyện đọc để tiết sau kiểm tra
Thực hành:
Bài tập1 Nghe – viết bài : Đôi que đan
- GV đọc toàn bài thơ : Đôi que đan
- GV hỏi HS về nội dung bài thơ nói lên
điều gì ?
- GV đọc cho HS viết
3./ Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà luyện đọc bài để tiết
sau kiểm tra tiếp
HS lên bốc thăm bài đọc và trả lời câu hỏi
HS theo dõi trong SGK
HS đọc thầm bài thơ , chú ý những từ ngữ dễ viết sai
Hai chị em bạn nhỏ tập đan Từ hai bàn tay của chị của em , những mũ , khăn, áo của bà, của bé, của mẹ cha dần dần hiện ra
HS nghe – viết bài vào vở
Trang 9Rút kinh nghiệm bổ sung:
Toán
Dấu hiệu chia hết cho 3
I./Mục tiêu:
Giúp HS : Biết dấu hiệu chia hết cho 3
Vận dụng dấu hiệu để nhận biết các số chia hết cho 3 và các số không chia hết cho 3
III./ Các hoạt động dạy – học:
TL Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
5’
14’
1.Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2 HS lên bảng làm bài 4 , yêu cầu
mỗi em làm 1 cách
GV nhận xét cho điểm
2 Bài mới
* Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài
học
2.1 GV hướng dẫn để học sinh tìm ra
dấu hiệu chia hết cho 3
GV yêu cầu HS chọn các số chia hết
cho 3 và các số không chia hết cho 3
tương tự như các tiết trước
GV yêu cầu HS chú ý tới các số ở cột
bên traí trước để nêu đặc điểm của các
số này
GV ghi bảng cách xét tổng các chữ số
của một vài số : 27 có tổng các chữ số
là : 2 + 7 = 9 , mà 9 chia hết cho 3
GV cho HS nhẩm miệng tổng các chữ
số của một vài số nữa Từ đó giúp HS
nêu được nhận xét về đặc điểm của các
số ở cột này
GV cho HS tiếp tục nhận xét cột bên
phải để nêu đặc điểm các số này
2 HS lên bảng làm bài 4
HS chọn các số chia hết cho 3 : 6 , 9 , 12 , 15 và các số không chia hết cho 3: 5 , 7 , 8 , 10 ,…
HS chú ý tới các số ở cột bên traí trứơc để nêu đặc điểm của các số này :
Đều có tổng các chữ số chia hết cho 3
HS tiếp tục nhận xét cột bên phải để nêu đặc điểm các số này
Đều có tổng các chữ số không chia hết cho 3
HS nêu lại đề bài , nêu cách làm, sau đó cả lớp tự làm vào vở
Trang 103’
2.2 Thực hành:
Bài tập1:
GV cho HS nêu lại đề bài , nêu cách
làm, sau đó cả lớp tự làm vào vở
GV làm mẫu vài trường hợp :
Số 231 có tổng các chữ số là: 2 + 3 + 1=
6, 6 chia hết cho 3 , vậy 231 chia hết
cho 3
Số 109 có tổng các chữ số là : 1 + 0 +
9 = 10 , mà 10 không chia hết cho 3
,vậy 109 không chia hết cho 3
Bài tập2: GV cho HS làm bài , sau đó
chữa bài
Bài tập3: GV cho HS tự làm , sau đó
yêu cầu hai HS ngồi cùng bàn kiểm tra
chéo lẫn nhau
Bài tập 4: GV cho HS tự làm
GV hướng dẫn HS chữa bài vào vở
3./ Củng cố - dặn dò:
-GV gọi HS nhắc lại dấu hiệu chia hết
cho 3
-Nhận xét tiết học
HS làm bài , sau đó chữa bài
HS tự làm , sau đó yêu cầu hai HS ngồi cùng bàn kiểm tra chéo lẫn nhau
HS chữa bài vào vở
2 HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 3
Rút kinh nghiệm bổ sung:
Lịch sử
Kiểm tra HK I
Kể chuyện
Ôn tập
I./Mục tiêu:
Tiếp tục kiểm tra lấy điểm Tập đọc và HTL
Ôn luyện về các kiểu mở bài và kết bài trong văn kể chuyện
II./ Đồ dùng dạy – học
Trang 11Phiếu viết tên từng bài Tập đọc và HTl
Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài , hai cách kết bài
III./ Các hoạt động dạy – học:
2’
17’
18’
3’
1* Giới thiệu bài:
GV nêu yêu cầu , mục đích của tiết ôn
tập
2 Kiểm tra TĐ và HTL
GV cho từng HS lên bốc thăm chọn bài
Cho HS đọc trong SGK
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn , bài vừa
đọc
- GV cho điểm – nếu HS nào đọc
không đạt yêu cầu GV cho các em về
nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra
3 Thực hành:
Bài tập2: Viết mở bài theo kiểu gián
tiếp , 1 kết bài theo kiểu mở rộng cho
đề Tập làm văn “ Kể chuyện Ông
Nguyễn Hiền”
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của đề
- GV cho cả lớp đọc thầm truyện Ôâng
trạng thả diều
- Gọi 1 HS đọc thành tiếng nội dung
cần ghi nhớ về 2 cách mở bài đã viết
sẵn trên bảng phụ
- Gọi 1 HS đọc nội dung cần ghi nhớ về
2 cách kết bài trên bảng phụ
- Cho HS viết vào vở , Yêu cầu mỗi em
viết phần mở bài gián tiếp , phần kết
bài mở rộng cho câu chuyện về ông
Nguyễn Hiền
- GV gọi lần lượt HS tiếp nối nhau đọc
phần mơ bài và kết bài
- GV tổ chức cho lớp nhận xét
3./ Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS ghi nhớ những nội dung
vừa học ,về nhà hoàn chỉnh phần mở
HS lên bảng bốc thăm và đọc bài
1 HS đọc yêu cầu của đề
Cả lớp đọc thầm truyện Ôâng trạng
thả diều
1 HS đọc thành tiếng nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài đã viết sẵn trên bảng phụ
1 HS đọc nội dung cần ghi nhớ về 2 cách kết bài trên bảng phụ
HS viết vào vở
HS tiếp nối nhau đọc phần mở bài và kết bài
Cả lớp nhận xét
Trang 12bài , kết bài , viết lại vào vở
Rút kinh nghiệm bổ sung:
.………
Thứ tư ngày 21 tháng 12 năm 2011
Tập đọc
Ôn tập
I./Mục tiêu:
Tiếp tục kiểm tra lấy điểm Tập đọc và HTL
Ôn luyện về danh từ, động từ , tính từ Biết dặt câu hỏi cho các bộ phận của câu
II./ Đồ dùng dạy – học :
Phiếu viết sẵn tên từng bài TĐ và HTL
Một số tờ giấy khổ to kẻ sẵn 2 bảng để Hs làm bài tập 2
III./ Các hoạt động dạy – học:
2’
17’
18’
1* Giới thiệu bài:
GV nêu mục tiêu và yêu cầu của tiết ôn
tập
2/ Kiểm tra Tập đọc và HTL
Thực hiện như các tiết trước
3 Thực hành:
Bài tập2: Tìm danh từ, động từ, tính từ
trong các câu văn đã cho
Gọi HS đọc yêu cầu của bài
GV phát phiếu cho HS làm vào phiếu
Gọi HS phát biểu ý kiến , yêu cầu cả
lớp nhận xét
Gọi 3 HS đọc bài làm trong phiếu có lời
giải đúng kết quả , chốt lại lời giải
a) Các danh từ , động từ, tính từ trong
đoạn văn :
Danh từ : buổi, chiều, xe, thị trấn, nắng ,
phố, huyện, em bé, mắt, mí, cổ, móng,
hổ, quần áo, sân, Hmông,Tu dí,Phù Lá
Động từ : dừng lại, chơi đùa,…
Tính từ : nhỏ, vàng hoe, sặc sỡ,…
b) Đặt câu hỏi cho bộ phận của câu :
1 HS đọc yêu cầu của bài
HS làm vào phiếu
HS phát biểu ý kiến , cả lớp nhận xét
3 HS đọc bài làm trong phiếu
HS đọc câu hỏi vừa đặt Cả lớp theo dõi nhận xét