1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Đại số 10 NC tiết 29: Luyện tập

3 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 140,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gi¶i c¸c bµi tËp cßn l¹i - Chuẩn bị cho tiết học sau: đọc trước bài một số phương trình qui về bậc nhất, bËc hai..[r]

Trang 1

Ngày sọan: 06/11/2007 Ngày giảng: 09/11/2007

Tiết soạn: 29

Luyện tập

I, Mục tiêu:

1, Về kiến thức:

+ Các ứng dụng của định lí viét

+ Củng cố cách giải biện luận phương trình bậc nhất và bậc hai

2, Về kỹ năng:

+ Giải và biện luận phương trình bậc nhất hay bậc 2 một ẩn số

+ Biết sử dụng các phép biến đổi tương đương thường dùng

3, Về tư duy:- Phát triển khả năng tư duy lô gíc toán học trong học tập

4, Về thái độ:- Nghiêm túc, tự giác, tích cực trong các hoạt động.

- Rèn luyện tính tỷ mỉ, chính xác, làm việc khoa học

II, Chuẩn bị phương tiện dạy học:

1, Thực tiễn:- Học sinh đã học khái niệm về phương trình từ lớp 9

2, Phương tiện:

- Thầy: GA, SGK, thước kẻ, các bảng phụ, bút dạ, máy chiếu

- Trò : Kiến thức cũ liên quan, SGK, vở ghi, đồ dùng học tập

3, Phương pháp:- Đàm thoại gợi mở thông qua các ví dụ, hoạt động.

III, Tiến trình bài dạy và các hoạt động

A, Các Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ các ứng dụng của định lí vi ét

Hoạt động 2: Củng cố các ứng dụng của định lí vi ét

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS học ở nhà

B, Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ:: (15’)

Gọi học sinh lên bảng Nêu định lí vi

ét các ứng dụng của nó áp dụng làm

bài 17

Lớp chú ý theo dõi, nhận xét bổ xung,

đánh giá

1 Result: -0.50

x

Số giao điểm của hai hàm số

y = - x2– 2x + 3 (C1) và y = x2 – m (C2)

chính là đi tìm số giao điểm của

y = 2x2 + 2x – 3 với y = m

Trang 2

+ m < 7 d và (P) không cắt nhau nên

2

(C1) và (C2) không có điểm chung + Nếu m = 7 d và (P) tiếp xúc nhau tại 1

2

điểm nên (C1) và (C2) tiếp xúc nhau + Nếu m > 7 ( d) và (P) cắt nhau tại 2

2

điểm phân biệt nên (C1) và (C2) cắt nhau tại 2 điểm phân biệt

Hoạt động 2: các ứng dụng của định lí vi ét ( 20’)

Tìm các giá trị của m để

phương trình có hai nghiệm x1,

x2 thoả mãn hệ thức

xx

Giải phương trình x2 – ( 4m

+1)x + 2( m -4 ) = 0

biết rằng nó có hai nghiệm và

hiệu giữa nghiệm lớn và

nghiệm nhỏ bằng 17

Không giải phương trình hãy

xét xem mỗi phương trình

trùng phương sau có bao nhiêu

nghiệm?

Tóm tắt số nghiệm của phương

trình trùng phương

ax4 + bx2 + c = 0 ( 1)

đặt y = x2 ( y ≥ 0)

(1)  ay2 + by + c = 0 (2)

Nếu (2) vô nghiệm hoặc có

hai nghiệm âm thì (1) vô

nghiệm

Nếu (2) có hai nghiệm trái dấu

thì (1) có hai nghiệm

Nếu (2) có hai nghiệm dương

Bài 18 Tìm các giá trị của m để phương trình

xx m  

có hai nghiệm x1; x2 thoả mãn hệ thức

xx

Giải

2

3 40

x x x x x x

theo định lí viét ta có

thay vào ta có

x x x x m

4(16 – 3m + 3) = 40  19 – 3m = 10 m = 3 Bài 19

Giải phương trình x2 – ( 4m +1)x + 2( m -4 ) = 0 biết rằng nó có hai nghiệm và hiệu giữa nghiệm lớn và nghiệm nhỏ bằng 17

Giải

2

2

x x x x

( 4m + 1)2 – 8( m- 4) = 289

16 m2 + 8m +1 – 8m + 32 = 289

16 m2 = 256  m = 4 Bài 20

Giải

a, x4 8x2 12 0 phương trình vô nghiệm vì phương trình bậc hai có hai nghiệm âm

có hai nghiệm đối nhau

bxx  

vì pt bậc hai trung gian có hai nghiệm trái dấu

có bốn nghiệm vì

cxx   

phương trình bậc hai trung gian có hai nghiệm dương

phương trình có 1

dx   x

nghiệm kép và hai nghiệm phân biệt

Trang 3

thì (1) có 4 nghiệm

a, Tìm các giá trị của k để

phương trình có ít nhất một

nghiệm dương

hãy cho biết khi nào thì pt

ax2 + bx + c = 0 có ít nhất một

nghiệm dương?

+ a = 0 , b ≠ 0

+ a≠ 0 P < 0

0

0

c

a

b

S

a

 

     

   



b, Cho phương trình

kx2 – 2(k+1)x + k +1 = 0

Tìm các giá trị của k để

phương trình có một nghiệm

lớn hơn 1 và nghiệm kia nhỏ

hơn 1

Bài 21 Cho phương trình kx2 – 2(k+1)x + k +1 = 0

Giải

a, Với k = 0 phương trình đã cho có một nghiệm

x = 0,5 thoả mãn điều kiện của bài toán

Với k ≠ 0 phương trình đã cho là phương trình bậc

2 với biệt thức ’ = k + 1

Do đó, nó vô nghiệm khi k < - 1; có nghiệm duy nhất x = 0 khi k = -1 Cả hai trường hợp này đều không thoả mãn đề bài

Cuối cùng ta xét trường hợp sau:

kí hiệu hai nghiệm của pt là x1 , x2 Với – 1 < k < 0 ta có x x1 2 k 1 0 phương

k

trình có hai nghiệm trái dấunghĩa là phương trình

có 1 nghiệm dương thoả mãn

Với k > 0 x1 x2 x x1 2 k 1 0 phương trình

k

có hai nghiệm dương thoả mãn đề bài KL: Các giá trị của k thoả mãn đề bài là k > -1

b, đặt x = y + 1 ta có phương trình

ky2 – 2y – 1 = 0 Bài toán trở thành tìm các giá trị của k để phương trình có hai nghiệm trái

Điều kiện để phương trình (1) có hai nghiệm trái dấu là k > 0

Hoạt động 3: Củng cố kiến thức toàn bài ( 10’)

Giải biện luận phương trình bậc hai 1 ẩn

1 a = 0 trở về giải biện luận phương trình bx+c = 0

2 a ≠ 0

 > 0 phương trình có hai nghiệm phân biệt

 = 0 : Phương trình có một nghiệm kép x b

2a

 < 0 : phương trình vô nghiệm

Định lí vi ét và các ứng dụng

3 Hướng dẫn học sinh học ở nhà:

- HS về nhà ôn lại lý thuyết trong bài học

- Giải các bài tập còn lại

- Chuẩn bị cho tiết học sau: đọc trước bài một số phương trình qui về bậc nhất, bậc hai

Ngày đăng: 03/04/2021, 03:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w