Giíi thiÖu bµi: GV giíi thiÖu trùc tiÕp Hoạt động1: Tìm hiểu sự chuyển thể của nước trong tự nhiên *C¸ch tiÕn hµnh: Bước1: - Gv yªu cÇu HS th¶o luËn theo cÆp: Kể lại câu chuyện “Cuộc phi[r]
Trang 1Thứ hai ngày 3 tháng 11 năm 2008
Tập đọc:
Ông trạng thả diều
I Mục tiêu:
1 Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các từ: Trạng nguyên, kinh ngạc
- Đọc trôI chảy toàn bài , với giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợi, nhấn giọng những từ ngữ nói về đặc điểm , tính cách, sự thông minh, tính cần cù , chăm chỉ, tinh thần vượt khó của Nguyễn Hiền
2 Đọc- hiểu:
- Hiểu từ: Trạng, kinh ngạc
- Hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vợt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi
II Chuẩn bị:
- GV: Tranh minh họa SGK, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A.Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra vì vừa ôn tập giữa kì.
B.Dạy học bài mới:
1.Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc:
- 1 HS khá đọc toàn bài
- HS chia đoạn: 4 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu đến để chơi
Đoạn 2: Tiếp đến… chơi diều
Đoạn 3: Tiếp… của thầy
Đoạn 4: còn lại
IV 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài ( 2 lợt )
+ Lợt 1: GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS Hớng dẫn đoc câu dài ( bảng phụ )
GV hướng dẫn giọng đọc toàn bài
+ Lợt 2: GV giúp HS hiểu nghĩa một số từ mới, HS đọc phần chú giải SGK Đặt câu
có từ “ kinh ngạc”
- HS luyện đọc trong nhóm đôi
- 1 HS khá đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
b Tìm hiểu bài:
- 1 HS đọc to đoạn từ đầu đến… chơi diều Lớp theo dõi SGK, trả lời câu hỏi 1 SGK
GV ghi bảng : hiểu ngay, trí nhớ lạ thường
+ HS rút ý 1:
+ GV chốt ý1: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh
+ HS ( TB, yếu ) nhắc lại
IV 1 HS đọc to đoạn còn lại , lớp theo dõi SGK, trả lời câu hỏi 2, 3, 4 SGK
GV ghi bảng: nhà nghèo , bỏ học, mượn vở, Trạng nguyên
+ HS rút ý 2
+ GV chốt ý 2: Nguyễn Hiền có ý trí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi + HS ( TB, yếu ) nhắc lại
- 1 HS khá đọc toàn bài , nêu nội dung chính của bài
Trang 2- GV chốt nội dung bài:
- HS ( TB, yếu ) nhắc lại
c Luyện đọc diễn cảm:
- GV hướng dẫn HS luyệ đọc đoạn “ Thầy phải kinh ngạc…đom đóm vào trong” (bảng phụ)
- HS luyện đọc trong nhóm Các nhóm thi đọc
- HS bình chọn nhóm đọc đúng, đọc hay
IV Củng cố- dặn dò:- GV nhận xét tiết học- Dặn về nhà học bài và chuẩn bị bài sau “
Có chí thì nên”
-Toán
Nhân với 10, 100, 1000…Chia cho 10, 100, 1000
i.Mục tiêu:
Giúp HS :
- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000;… và chia số tròn choc, tròn trăm, tròn nghìn,… cho 10,100, 1000;…
- Vận dụng để tính nhanh khi nhân ( hoặc chia ) với ( hoặc cho) 10; 100; 1000;…
II.Chuẩn bị:
HS: VBT
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: 2 HS lên bảng làm bài:
105 x 4 = 120 x3 =
4 x 105 = 3 x 120 =
2 Bài mới:
a Hớng dẫn HS nhân một số tự nhiên với 10 hoặc chia số tròn chục cho 10
* GV ghi phép nhân lên bảng: 35 x 10 = ?
- HS trao đổi về cách làm:
Chẳng hạn: 35 x 10 = 10 x 359 ( Tính chất giao hoán của phép nhân )
= 1 chục x 35 = 35 chục = 350 ( gấp 1 chục lên 35 lần )
Vậy: 35 x 10 = 350
- HS nhận xét và nêu : Khi nhân 35 với 10 ta chỉ việc viết thêm vào bên phải số 35 một chữ số 0 ( để có 350 ) Từ đó nhận xét chung : Khi nhân một số tự nhiên với 10 ta chỉ việc viết thêm một chữ số 0 vào bên phải số đó
- HS ( TB, yếu ) nhắc lại
* GV hướng dẫn HS từ 35 x 10 = 350 suy ra 350: 10 = 35
Trang 3- HS nhận xét và nêu: Khi chia số tròn chục cho 10 ta chỉ việc bỏ bớt đi một chữ số 0 ở bên phải số đó
- HS ( TB, yếu ) nhắc lại
b Tương tự , ta có:
35 x 100 = 3500 35 x 1000 = 35000
3500 : 100 = 35 35000 : 1000 = 35
- HS rút ra nhận xét chung như SGK
3 Thực hành :
Bài1: Tính nhẩm:
- HS nhắc lại nhận xét trong SGK, lần lượt nêu miệng các phép tính ở bài 1
- GV nhận xét , kết luận
Bài2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
- GV hỏi HS: + 1 yến, 1 tạ, 1 tấn bằng bao nhiêu ki- lô- gam?
+ Bao nhiêu ki- lô- gam bằng 1 tấn, 1tạ, 1 yến?
- GV hướng dẫn mẫu:
300 kg = …tạ
Cách làm: Ta có 100 kg = 1tạ
Nhẩm 300 : 100 = 3
Vậy 300 kg = 3 tạ
- HS tự làm các bài còn lại vào vở nháp
- 2 HS lên bảng chữa bài
- HS nhận xét , GV chốt kết quả đúng:
70 kg = 7 yến 120 tạ = 12 tấn
800 kg = 8 tạ 5000 kg = 5 tấn
300 tạ = 30 tấn 4000g = 400 kg
IV Củng cố- dặn dò: GV nhận xét tiết học Dặn về nhà làm BT trong VBT
-Khoa học
Ba thể của nước
I.Mục tiêu:
Sau bài học , HS biết :
- Đưa ra những ví dụ chứng tỏ trong tự nhiên tồn tại ở ba thể : rắn , lỏng , khí Nhận ra tính chất chung của nước và sự khác nhau khi nước tồn tại ở ba thể
- Thực hành chuyển nước ở thể lỏng thành thể khí và ngược lại
- Nêu cách chuyển nước từ thê lỏng thành thể rắn và ngược lại
- Vẽ và trình bày sơ đồ sự chuyển thể của nước
II Chuẩn bị :
Chuẩn bị theo 3 nhóm : mỗi nhóm 1 chai, lọ thủy tinh để đựng nước, nến Nước đá, khăn lau
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
A Kiểm tra bài cũ: - 1 HS nêu tính chất của nước ?
- GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài : GV liên hệ từ bài trước
2 Nước chuyển từ thể lỏng thành thể khí và ngược lại
Bước1: Làm việc cả lớp
Trang 4- HS đọc thầm câu hỏi trong SGK, quan sát hình1, 2 SGK, thảo luận nhóm đôi để nêu
được ví dụ về nước ở thể lỏng
Bước2: Tổ chức và HD làm thí nghiệm:
- Tổ chức cho HS tiến hành thí nghiệm như hình 3 SGK theo 3 nhóm
Bước3: Báo cáo kết quả:
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm và rút ra kết luận về sự chuyển thể của nước ( SGV ) trang 93
3 Nước từ thể lỏng chuyển thành thể rắn và ngược lại.
Bước1: GV giao nhiệm vụ:
- HS quan sát khay nước đá thật, thảo luận theo 3 nhóm các câu hỏi cuả GV
Bước2: HS quan sát và nhận xét, báo cáo kết quả
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả , nhóm khác nhận xét , GV kết luận : Hiện tượng nước từ thể lỏng chuyển sang thể rắn và ngược lại
4 Vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước
Bước1: Làm việc chung:
- GV yêu cầu HS nêu 3 thể của nước, so sánh tính chất của nước ở 3 thể
Bước2:Làm việc cá nhân
- HS vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước và trình bày sơ đồ trước lớp
- GV bổ sung, hoàn thiện( nếu cần)
IV Củng cố – dặn dò :
- GV nhận xét tiết học – Dặn HS về làm BT trong VBT
-Thứ ba ngày 4 tháng 11 năm 2008
Chính tả.
Tuần 11 : Nghe viết nếu chúng mình có phép lạ
I Mục tiêu:
1 Nhớ viết lại đúng chính tả, trình bàyđúng 4 khổ thơ đầu của bài “ Nếu chúng mình có
phép lạ”
2 Luyện viết đúng những tiếng có âm đầu hoặc thanh dễ lẫn : s / x ; dấu ?, dấu ngã
II Chuẩn bị : Phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT 2a ; 2b.
III Các hoạt động dạy học:
1.Giới thiệu bài : GV nêu mục đích , yêu cầu tiết học.
2 Hướng dẫn HS nhớ – viết :
- 1 HS đọc 4 khổ thơ đầu của bài thơ “ Nếu chúng mình có phép lạ” trong SGK, lớp theo dõi
- 1 HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ trên Lớp theo dõi SGK
- HS lưu ý những từ dễ viết sai : chớp mắt, đáy biển, triệu Cách trình bày từng khổ thơ
- HS viết bài
- GV chấm từ 7 đến 10 bài Nêu nhận xét chung
3 Luyện tập :
Bài 2a : Điền vào chỗ trống s / x ?
- HS đọc nội dung , yêu cầu BT
- HS suy nghĩ làm bài vào vở nháp
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức theo 2 nhóm, mỗi nhóm 5 em
- GV gắn 2 tờ phiếu ghi sẵn nội dung BT 2a lên bảng
Trang 5- GV phổ biến cách chơi , luật chơi
- Các nhóm thi chơi, lớp cổ vũ
- Lớp nhận xét ,GV chốt kết quả: lối sang, nhỏ xíu,sức nóng, sức sống, thắp sáng
- GV kết luận nhóm thắng cuộc
Bài 3: Viết lại các câu sau cho đúng chính tả
- HS đọc yêu cầu BT
- Làm bài vào vở nháp , 3 HS làm bài vào phiếu khổ to , sau đó gắn bài lên bảng
- HS nhận xét , GV chốt kết quả đúng : sơn, xấu, sông, bể, tỏ, lở
IV Củng cố – dặn dò :
- GV nhận xét tiết học – Dặn về làm BT trong VBT
-Toán Tính chất kết hợp của phép nhân
I.Mục tiêu:
Giúp HS:
- Nhận biết tính chất kết hợp của phép nhân
- Vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân để tính toán
II Chuẩn bị :
- GV: bảng phụ
- HS : VBT
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A.Kiểm tra bài cũ: HS nêu lại phần nhận xét chung của bài học trớc
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài : GV nêu mục đích , yêu cầu tiết học
2 So sánh giá trị của hai biểu thức :
- GV viết lêm bảng hai biểu thức :
( 2 x 3 ) x 4 và 2 x ( 3 x 4 )
- 2 HS lên bảng tính giá trị của hai biểu thức trên, lớp làm vào vở nháp
- 1 HS so sánh kết quả của hai biểu thức đẻ rút ra hai biểu thức có giá trị bằng nhau ( 2 x 3 ) x 4 = 6 x 4 = 24
2 x ( 3 x 4 ) = 2 x 12 = 24
Vậy : 2 x ( 3 x 4 ) = ( 2 x 3 ) x 4
3 Viết các giá trị của biểu thức vào ô trống
- GV treo bảng phụ đã chuẩn bị lên bảng ( như SGK ) , giới thiệu cấu tạo bảng và cách làm
- HS lần lượt tính giá trị của biểu thức ( a x b ) x c và a x ( b x c ) vào vở nháp rồi lên viết vào bảng
- HS nhận xét , GV kết luận
- HS nhìn vào bảng , so sánh kết quả trong mỗi trờng hợp trên để rút ra kết luận :
( a x b ) x c = a x ( b x c )
( a x b ) x c gọi là một tích nhân với một số
a x ( b x c ) gọi là một số nhân với một tích
- GV giúp HS rút ra kết luận khái quát bằng lời : Khi nhân một tích hai số với số thứ ba ,
ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba.
- HS ( TB, yếu ) nhắc lại
4 Thực hành :
Trang 6Bài1 : Tính bằng hai cách ( theo mẫu )
- HS quan sát mẫu trong SGK, làm 2 BT vào vở nháp
- 2 HS lên bảng chữa bài
- HS nhận xét , GV chốt kết quả đúng :
a Cách1 : 4 x 5 x 3 = ( 4 x 5 ) x 3 = 20 x 3 = 60
Cách 2 : 4 x 5 x 3 = 4 x ( 5 x 3 ) = 4 x 15 = 60
b Cách1 : 5 x 2 x 7 = ( 5 x 2 ) x 7 = 10 x 7 = 70
Cách2 : 5 x 2 x 7 = 5 x ( 2 x 7 ) = 5 x 14 = 70
Bài2 : Tính bằng cách thuận tiện nhất :
- HS đọc yêu cầu của đề bài, áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp để tính
- HS làm bài vào vở nháp
- 2 HS lên bảng chữa bài
- HS nhận xét , GV kết luận
Bài3 : Giải toán:
- HS đọc đề toán, GV giúp HS nắm vững yêu cầu của đề bài
- HS làm bài vào vở nháp
- 1 HS lên bảng chữa bài
Bài giải:
Số học sinh của 1 lớp là:
2 x 15 = 30 ( học sinh )
Số học sinh của 8 lớp là :
30 x 8 = 240 ( học sinh )
Đáp số: 240 học sinh
IV Củng cố – dặn dò : GV nhận xét tiết học – Dặn về làm BT trong VBT.
-Đạo đức
Ôn tập và thực hành kỹ năng giữa kì I
I.Mục tiêu:
Củng cố, hệ thống hóa các kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 5
II Đồ dùng dạy học:
- GV: phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Hoạt động 1 : Kể tên 5 bài đạo đức đã học
- HS kể tên 5 bài đạo đức đã học :
Bài1 : Trung thực trong học tập
Bài2 : Vượt khó trong học tập
Bài3 : Biết bày tỏ ý kiến
Bài4 : Tiết kiệm tiền của
Bài5 : Tiết kiệm thời giờ
2 Hoạt động2 : Hướng dẫn HS thực hành trên phiếu
- GV phát phiếu học tập cho HS
- HS đọc thầm nội dung phiếu, nắm vững nội dung, yêu cầu của phiếu
- HS thực hành trên phiếu
- GV quan sát , giúp đỡ HS yếu
- HS nêu miệng kết quả
- GV nhận xét, hệ thống lại kiến thức toàn bài
IV Củng cố- dặn dò:
Trang 7-Luyện từ và câu Luyện tập về động từ
I.Mục tiêu :
1 Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
2 Bước đầu biết sử dụng các từ nói trên
II Chuẩn bị : Phiếu viết nội dung BT2, 3
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Giới thiệu bài : GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học
2 Hướng dẫn HS làm BT:
Bài1: Nêu ý nghĩa của các từ in đậm
- GV gắn bảng phụ ghi sẵn nội dung BT1
- HS đọc yêu cầu BT
- Lớp đọc thầm câu văn, tự gạch chân bằng bút chì mờ dưới các động từ được bổ sung ý nghĩa
- 2 HS lên bảng chữa bài
- Lớp nhận xét, GV chốt lời giải đúng:
+ Từ sắp bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ đến Nó cho biết sự việc diễn ra trong thời gian rất gần
+ Từ đã bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ trút Nó cho biết sự việc được hoàn thành rồi
Bài2 :Chọn từ cho trước để điền vào chỗ trống
- GV gắn bảng phụ ghi sẵn nội dung BT2 lên bảng
- 1 HS đọc yêu cầu BT
- HS làm bài vào vở nháp(HS yếu làm câu a)
- 1 HS lên bảng chữa bài, lớp nhận xét, GV chốt lời giải đúng :đã, đã, đang, sắp
Bài3 : Chữa lại cho đúng các từ chỉ thời gian
- HS đọc yêu cầu BTvà đọc mẫu chuyện vui Đãng trí
- HS làm vào vở nháp
- 1 HS lên bảng làm bài, lớp nhận xét
- GV kết luận lời giải đúng: Các từ sửa lại:đang, người phục vụ bước vào, Nó đang
IV Củng cố – dặn dò :
- GV nhận xét tiết học Kể lại truyện vui Đãng trí cho người thân nghe
Thứ tư ngày 5 tháng 11 năm 2008
Toán Nhân với số cótận cùng là chữ số 0
I-Mục tiêu
Giúp HS :
- Biết cách nhân với số có tận cùng kà chữ số 0
- Vận dung để tính nhanh tính nhẩm
III - Các hoạt động dạy học
Trang 8A Kiểm tra bài cũ: 1HS nêu tính chất kết hợp của phép nhân
B.Bài mới:
1- Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp
2- Phép nhân với số tận cùng là chữ số 0
- GV ghi lên bảng phép tính: 1324 x 20 =?
- GV hướng dẫn HS thực hiện như sau:
1324x2= 1324 x (2x10)
= (1324 x 2) x 10
=2648 x 10
=26480
Vậy ta có: 1324 x 20 =26480
-Ta có cách đặt tính rồi tính như sau: 1324
x 20
26480
Vậy ta có: 1324 x 20 =26480
* Viết chữ số 0 vào hàng đơn vị của tích, rồi viết tiếp kết quả vào bên trái số 0
- HS nêu lại cách nhân
3- Nhân các có số tận cùng là chữ số 0
- GV ghi lên bảng phép tính: 230 x70 =?
- GV hướng dẫn HS thực hiện : 230 x70 = (23x10) x(7 x10)
= (23x7) x(10 x10)
= (23x7) x 100
Ta viết thêm hai chữ số 0 vào bên phảitích của 23x7 (theo quy tắc nhân một số với 100) Vậy ta có: 230 x70 = 16100
- Gv hướng dẫn HS đặt tính rồi tính.HS làm vào vở nháp
- HS nêu cách nhân 230 x 70
3 Thực hành
Bài1: Đặt tính rồi tính:
- HS đọc yêu cầu bài tập1 Làm bài cá nhân vào vở nháp
- HS nêu miệng kết quảvà cách làm
- Lớp nhận xét.Gv chốt kết quả đúng
Bài2: Tính:
- HS đọc yêu cầu bài tập HS làm bài vào vở ôli 3 HS lên bảng chữa bài
- HS nhận xét GV kết luận
Bài3: Giải toán:
- HS đọc yêu cầu bài tập Làm bài cá nhân vào vởôli
- HS đổi vở kiểm tra kết quả chéo
- GV kết luận bài giải đúng: Bài giải:
Ô tô chở số gạo là:
50 x 30 = 1500(kg)
Ô tô chở số ngô là:
60 x 40 = 2400(kg)
Ô tô chở tất cả số gạo và ngô là:
1500 + 2400 = 3900(kg) Đáp số: 3900kg gạo và ngô
Bài 4: Tính diện tích tấm kínhcó chiều rộng30 cm chiều dài gấp đôi chiều rộng
- GV hướng dẫn HS về nhà làm
Trang 9iV- Củng cố , dặn dò:
- GV nhận xét tiết học Dặn HS làm bài trong VBT
Kể chuyện Bàn chân kì diệu
I-Mục tiêu
1-Rèn kỹ năng nói:- Dựa vào lời kể của thầy (cô) và tranh minh họa, kể lại được câu chuyện : “bàn chân kì diệu” , phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt
-Hiểu truyện Rút ra được bài học cho mình từ tấm gương Nguyễn Ngọc Ký
2-Rèn kỹ năng nghe:- Chăm chú nghe lời cô giáo kể, nhớ câu chuyện
- Nghe bạn kể , nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn
II- Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa truyện SGK
III-Các hoạt dạy học chủ yếu
A-Kiểm tra bài cũ
- Gọi 1 HS kể câu chuyện về lòng tự trọng mà em đã được nghe,được đọc
- GV nhận xét, ghi điểm
B-Dạy học bài mới
1- Giới thiệu bài: GV giới thiệu câu truyệnvà ghi đề bài lên bảng
- HS quan sát tranh minh họa,đọc thầm nhiệm vụ của bài kể chuyên trong sgk
2-GVkể chuyện:
- GV kể chuyện lần1:giọng thong thả, nhẹ nhàng:
- GVkể lần 2 kết hợp tranh minh họa
3- Hướng dẫn học sinh kể chuyện; trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
HS tiếp nối nhau các yêu cầu của bài tập
a Kể chuyện trong nhóm:
-HS kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh, sau đó kể toàn chuyện
- HS trao đôỉ về nội dung câu chuyện theo yêu cầu 3- sgk
b-Thi kể chuyện trước lớp
- Hs tiếp nối nhau kể chuyện
- Vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện HS kể xong trả lời 3 câu hỏi sgk
- Lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm , cá nhân kể chuyện hay nhất, hiểu chuyện nhất
IV Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà kể lại chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị cho tiết kể chuyện sau
-Lịch sử Nhà Lý dời đô ra Thăng Long
I Mục tiêu :Học xong bài này, HS nêu được:
- Lí do Nhà Lí tiếp nối Nhà Lê và vai trò của Lí Công Uẩn
- Lí do Lí Công Uẩn quyết định dời đô từ Hoa Lư ra thành Đại La
Trang 10- Sự phồn thịnh của kinh thành Thăng Long thời Lý và kể được các tên gọi khác nhau của kinh thành Thăng long
II - Chuẩn bị:
- GV: Hình minh họa SGK, Bản đồ hành chính VN
III- các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
? 3 HS trả lời 3 câu hỏi cuối bài 8
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp
2 Nhà Lý- Sự tiếp nối của Nhà Lê
-HS đọc phần kênh chữ sgk đoạn “Năm 1005 bắt đầu từ đây”
- HS nêu một vài nét về tình hình của đất nước ta, lí do đưa Lí Công Uẩn lên làm vua, Nhà Lý bắt đầu từ năm nào?
- Gv bổ sung, kết luận:Năm 1009, Nhà Lê suy tàn, Nhà Lí tiếp nối Nhà Lê xây dựng
đất nước ta.
3 Nhà Lí dời đô
- Gv treo bản đồ hành chính Việt Nam
- 2HS lên chỉ vị trí của Hoa Lư và Thăng Long
- HS đọc to đọan “Mùa xuân đổi tên là Đại Việt”
- HS thảo luận so sánh những điểm thuận lợi của vùng đất Đai La
- Đai diện các nhóm trình bày GV bổ sung, tóm tắt lại
4 Kinh thành Thăng Long dưới thời Lý:
- HS quan sát tranh, ảnh chụp trong SGK, kết hợp đọc phần kênh chữ và TLCH
HS nêu được:Tại kinh nthành Thăng Long Nhà Lý đã xây dựng nhiều lâu đài, cung
điện,đền chùa Dân cư tụ họp về Thăng Long ngày càng đông
* GV kết luận chung
IV- Củng cố, dặn dò
-Nhận xét tiết học, dặn về nhà làm tiếp các bài tập trong VBT, xem trước bài 10
-Kĩ thuật KHÂU đường viềngấp mép vảI bằng mũi khâu đột
I-Mục tiêu
- HS biết cách khâu ghép 2 mép vải bằng mũi khâu đột
- Khâu ghép được hai mép vải bằng mũi khâu đột
- Có ý thức rèn luyện kỹ năng khâu thường để áp dụng vào cuộc sống
II - Chuẩn bị
- GV: Mẫu khâu ghép 2 mép vải bằng các mũi khâu đột có kích thước đủ lớn cho HS quan sát, 2 mảnh vải hoa giống nhau có kích thước 20-30 cm, len, chỉ khâu, kim khâu len và kim khâu chỉ, kéo ,thước, phấn vạch
-HS cũng chuẩn bị các vật liệu như trên
III - Các hoạt động dạy học (tiết 2 )
Hoạt động1.Thực hành
-YC học sinh nhắc lại thao tác khâu ghép 2 mép vải bằng mũi khâu đột
- Học sinh nhắc lại kĩ thuật khâu mũi thường theo các bước
- Giáo viên nhắc lại một lần nữa và lưư ý một số kĩ thuật khó