1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án các môn lớp 4 (chuẩn kiến thức) - Tuần 11

19 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 208,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giíi thiÖu bµi: GV giíi thiÖu trùc tiÕp Hoạt động1: Tìm hiểu sự chuyển thể của nước trong tự nhiên *C¸ch tiÕn hµnh: Bước1: - Gv yªu cÇu HS th¶o luËn theo cÆp: Kể lại câu chuyện “Cuộc phi[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 3 tháng 11 năm 2008

Tập đọc:

Ông trạng thả diều

I Mục tiêu:

1 Đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các từ: Trạng nguyên, kinh ngạc

- Đọc trôI chảy toàn bài , với giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợi, nhấn giọng những từ ngữ nói về đặc điểm , tính cách, sự thông minh, tính cần cù , chăm chỉ, tinh thần vượt khó của Nguyễn Hiền

2 Đọc- hiểu:

- Hiểu từ: Trạng, kinh ngạc

- Hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vợt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi

II Chuẩn bị:

- GV: Tranh minh họa SGK, bảng phụ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A.Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra vì vừa ôn tập giữa kì.

B.Dạy học bài mới:

1.Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a Luyện đọc:

- 1 HS khá đọc toàn bài

- HS chia đoạn: 4 đoạn

Đoạn 1: Từ đầu đến để chơi

Đoạn 2: Tiếp đến… chơi diều

Đoạn 3: Tiếp… của thầy

Đoạn 4: còn lại

IV 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài ( 2 lợt )

+ Lợt 1: GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS Hớng dẫn đoc câu dài ( bảng phụ )

GV hướng dẫn giọng đọc toàn bài

+ Lợt 2: GV giúp HS hiểu nghĩa một số từ mới, HS đọc phần chú giải SGK Đặt câu

có từ “ kinh ngạc”

- HS luyện đọc trong nhóm đôi

- 1 HS khá đọc toàn bài

- GV đọc mẫu

b Tìm hiểu bài:

- 1 HS đọc to đoạn từ đầu đến… chơi diều Lớp theo dõi SGK, trả lời câu hỏi 1 SGK

GV ghi bảng : hiểu ngay, trí nhớ lạ thường

+ HS rút ý 1:

+ GV chốt ý1: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh

+ HS ( TB, yếu ) nhắc lại

IV 1 HS đọc to đoạn còn lại , lớp theo dõi SGK, trả lời câu hỏi 2, 3, 4 SGK

GV ghi bảng: nhà nghèo , bỏ học, mượn vở, Trạng nguyên

+ HS rút ý 2

+ GV chốt ý 2: Nguyễn Hiền có ý trí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi + HS ( TB, yếu ) nhắc lại

- 1 HS khá đọc toàn bài , nêu nội dung chính của bài

Trang 2

- GV chốt nội dung bài:

- HS ( TB, yếu ) nhắc lại

c Luyện đọc diễn cảm:

- GV hướng dẫn HS luyệ đọc đoạn “ Thầy phải kinh ngạc…đom đóm vào trong” (bảng phụ)

- HS luyện đọc trong nhóm Các nhóm thi đọc

- HS bình chọn nhóm đọc đúng, đọc hay

IV Củng cố- dặn dò:- GV nhận xét tiết học- Dặn về nhà học bài và chuẩn bị bài sau “

Có chí thì nên”

-Toán

Nhân với 10, 100, 1000…Chia cho 10, 100, 1000

i.Mục tiêu:

Giúp HS :

- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000;… và chia số tròn choc, tròn trăm, tròn nghìn,… cho 10,100, 1000;…

- Vận dụng để tính nhanh khi nhân ( hoặc chia ) với ( hoặc cho) 10; 100; 1000;…

II.Chuẩn bị:

HS: VBT

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: 2 HS lên bảng làm bài:

105 x 4 = 120 x3 =

4 x 105 = 3 x 120 =

2 Bài mới:

a Hớng dẫn HS nhân một số tự nhiên với 10 hoặc chia số tròn chục cho 10

* GV ghi phép nhân lên bảng: 35 x 10 = ?

- HS trao đổi về cách làm:

Chẳng hạn: 35 x 10 = 10 x 359 ( Tính chất giao hoán của phép nhân )

= 1 chục x 35 = 35 chục = 350 ( gấp 1 chục lên 35 lần )

Vậy: 35 x 10 = 350

- HS nhận xét và nêu : Khi nhân 35 với 10 ta chỉ việc viết thêm vào bên phải số 35 một chữ số 0 ( để có 350 ) Từ đó nhận xét chung : Khi nhân một số tự nhiên với 10 ta chỉ việc viết thêm một chữ số 0 vào bên phải số đó

- HS ( TB, yếu ) nhắc lại

* GV hướng dẫn HS từ 35 x 10 = 350 suy ra 350: 10 = 35

Trang 3

- HS nhận xét và nêu: Khi chia số tròn chục cho 10 ta chỉ việc bỏ bớt đi một chữ số 0 ở bên phải số đó

- HS ( TB, yếu ) nhắc lại

b Tương tự , ta có:

35 x 100 = 3500 35 x 1000 = 35000

3500 : 100 = 35 35000 : 1000 = 35

- HS rút ra nhận xét chung như SGK

3 Thực hành :

Bài1: Tính nhẩm:

- HS nhắc lại nhận xét trong SGK, lần lượt nêu miệng các phép tính ở bài 1

- GV nhận xét , kết luận

Bài2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

- GV hỏi HS: + 1 yến, 1 tạ, 1 tấn bằng bao nhiêu ki- lô- gam?

+ Bao nhiêu ki- lô- gam bằng 1 tấn, 1tạ, 1 yến?

- GV hướng dẫn mẫu:

300 kg = …tạ

Cách làm: Ta có 100 kg = 1tạ

Nhẩm 300 : 100 = 3

Vậy 300 kg = 3 tạ

- HS tự làm các bài còn lại vào vở nháp

- 2 HS lên bảng chữa bài

- HS nhận xét , GV chốt kết quả đúng:

70 kg = 7 yến 120 tạ = 12 tấn

800 kg = 8 tạ 5000 kg = 5 tấn

300 tạ = 30 tấn 4000g = 400 kg

IV Củng cố- dặn dò: GV nhận xét tiết học Dặn về nhà làm BT trong VBT

-Khoa học

Ba thể của nước

I.Mục tiêu:

Sau bài học , HS biết :

- Đưa ra những ví dụ chứng tỏ trong tự nhiên tồn tại ở ba thể : rắn , lỏng , khí Nhận ra tính chất chung của nước và sự khác nhau khi nước tồn tại ở ba thể

- Thực hành chuyển nước ở thể lỏng thành thể khí và ngược lại

- Nêu cách chuyển nước từ thê lỏng thành thể rắn và ngược lại

- Vẽ và trình bày sơ đồ sự chuyển thể của nước

II Chuẩn bị :

Chuẩn bị theo 3 nhóm : mỗi nhóm 1 chai, lọ thủy tinh để đựng nước, nến Nước đá, khăn lau

III Các hoạt động dạy học chủ yếu :

A Kiểm tra bài cũ: - 1 HS nêu tính chất của nước ?

- GV nhận xét ghi điểm

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài : GV liên hệ từ bài trước

2 Nước chuyển từ thể lỏng thành thể khí và ngược lại

Bước1: Làm việc cả lớp

Trang 4

- HS đọc thầm câu hỏi trong SGK, quan sát hình1, 2 SGK, thảo luận nhóm đôi để nêu

được ví dụ về nước ở thể lỏng

Bước2: Tổ chức và HD làm thí nghiệm:

- Tổ chức cho HS tiến hành thí nghiệm như hình 3 SGK theo 3 nhóm

Bước3: Báo cáo kết quả:

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm và rút ra kết luận về sự chuyển thể của nước ( SGV ) trang 93

3 Nước từ thể lỏng chuyển thành thể rắn và ngược lại.

Bước1: GV giao nhiệm vụ:

- HS quan sát khay nước đá thật, thảo luận theo 3 nhóm các câu hỏi cuả GV

Bước2: HS quan sát và nhận xét, báo cáo kết quả

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả , nhóm khác nhận xét , GV kết luận : Hiện tượng nước từ thể lỏng chuyển sang thể rắn và ngược lại

4 Vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước

Bước1: Làm việc chung:

- GV yêu cầu HS nêu 3 thể của nước, so sánh tính chất của nước ở 3 thể

Bước2:Làm việc cá nhân

- HS vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước và trình bày sơ đồ trước lớp

- GV bổ sung, hoàn thiện( nếu cần)

IV Củng cố – dặn dò :

- GV nhận xét tiết học – Dặn HS về làm BT trong VBT

-Thứ ba ngày 4 tháng 11 năm 2008

Chính tả.

Tuần 11 : Nghe viết nếu chúng mình có phép lạ

I Mục tiêu:

1 Nhớ viết lại đúng chính tả, trình bàyđúng 4 khổ thơ đầu của bài “ Nếu chúng mình có

phép lạ”

2 Luyện viết đúng những tiếng có âm đầu hoặc thanh dễ lẫn : s / x ; dấu ?, dấu ngã

II Chuẩn bị : Phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT 2a ; 2b.

III Các hoạt động dạy học:

1.Giới thiệu bài : GV nêu mục đích , yêu cầu tiết học.

2 Hướng dẫn HS nhớ – viết :

- 1 HS đọc 4 khổ thơ đầu của bài thơ “ Nếu chúng mình có phép lạ” trong SGK, lớp theo dõi

- 1 HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ trên Lớp theo dõi SGK

- HS lưu ý những từ dễ viết sai : chớp mắt, đáy biển, triệu Cách trình bày từng khổ thơ

- HS viết bài

- GV chấm từ 7 đến 10 bài Nêu nhận xét chung

3 Luyện tập :

Bài 2a : Điền vào chỗ trống s / x ?

- HS đọc nội dung , yêu cầu BT

- HS suy nghĩ làm bài vào vở nháp

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức theo 2 nhóm, mỗi nhóm 5 em

- GV gắn 2 tờ phiếu ghi sẵn nội dung BT 2a lên bảng

Trang 5

- GV phổ biến cách chơi , luật chơi

- Các nhóm thi chơi, lớp cổ vũ

- Lớp nhận xét ,GV chốt kết quả: lối sang, nhỏ xíu,sức nóng, sức sống, thắp sáng

- GV kết luận nhóm thắng cuộc

Bài 3: Viết lại các câu sau cho đúng chính tả

- HS đọc yêu cầu BT

- Làm bài vào vở nháp , 3 HS làm bài vào phiếu khổ to , sau đó gắn bài lên bảng

- HS nhận xét , GV chốt kết quả đúng : sơn, xấu, sông, bể, tỏ, lở

IV Củng cố – dặn dò :

- GV nhận xét tiết học – Dặn về làm BT trong VBT

-Toán Tính chất kết hợp của phép nhân

I.Mục tiêu:

Giúp HS:

- Nhận biết tính chất kết hợp của phép nhân

- Vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân để tính toán

II Chuẩn bị :

- GV: bảng phụ

- HS : VBT

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A.Kiểm tra bài cũ: HS nêu lại phần nhận xét chung của bài học trớc

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài : GV nêu mục đích , yêu cầu tiết học

2 So sánh giá trị của hai biểu thức :

- GV viết lêm bảng hai biểu thức :

( 2 x 3 ) x 4 và 2 x ( 3 x 4 )

- 2 HS lên bảng tính giá trị của hai biểu thức trên, lớp làm vào vở nháp

- 1 HS so sánh kết quả của hai biểu thức đẻ rút ra hai biểu thức có giá trị bằng nhau ( 2 x 3 ) x 4 = 6 x 4 = 24

2 x ( 3 x 4 ) = 2 x 12 = 24

Vậy : 2 x ( 3 x 4 ) = ( 2 x 3 ) x 4

3 Viết các giá trị của biểu thức vào ô trống

- GV treo bảng phụ đã chuẩn bị lên bảng ( như SGK ) , giới thiệu cấu tạo bảng và cách làm

- HS lần lượt tính giá trị của biểu thức ( a x b ) x c và a x ( b x c ) vào vở nháp rồi lên viết vào bảng

- HS nhận xét , GV kết luận

- HS nhìn vào bảng , so sánh kết quả trong mỗi trờng hợp trên để rút ra kết luận :

( a x b ) x c = a x ( b x c )

( a x b ) x c gọi là một tích nhân với một số

a x ( b x c ) gọi là một số nhân với một tích

- GV giúp HS rút ra kết luận khái quát bằng lời : Khi nhân một tích hai số với số thứ ba ,

ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba.

- HS ( TB, yếu ) nhắc lại

4 Thực hành :

Trang 6

Bài1 : Tính bằng hai cách ( theo mẫu )

- HS quan sát mẫu trong SGK, làm 2 BT vào vở nháp

- 2 HS lên bảng chữa bài

- HS nhận xét , GV chốt kết quả đúng :

a Cách1 : 4 x 5 x 3 = ( 4 x 5 ) x 3 = 20 x 3 = 60

Cách 2 : 4 x 5 x 3 = 4 x ( 5 x 3 ) = 4 x 15 = 60

b Cách1 : 5 x 2 x 7 = ( 5 x 2 ) x 7 = 10 x 7 = 70

Cách2 : 5 x 2 x 7 = 5 x ( 2 x 7 ) = 5 x 14 = 70

Bài2 : Tính bằng cách thuận tiện nhất :

- HS đọc yêu cầu của đề bài, áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp để tính

- HS làm bài vào vở nháp

- 2 HS lên bảng chữa bài

- HS nhận xét , GV kết luận

Bài3 : Giải toán:

- HS đọc đề toán, GV giúp HS nắm vững yêu cầu của đề bài

- HS làm bài vào vở nháp

- 1 HS lên bảng chữa bài

Bài giải:

Số học sinh của 1 lớp là:

2 x 15 = 30 ( học sinh )

Số học sinh của 8 lớp là :

30 x 8 = 240 ( học sinh )

Đáp số: 240 học sinh

IV Củng cố – dặn dò : GV nhận xét tiết học – Dặn về làm BT trong VBT.

-Đạo đức

Ôn tập và thực hành kỹ năng giữa kì I

I.Mục tiêu:

Củng cố, hệ thống hóa các kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 5

II Đồ dùng dạy học:

- GV: phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Hoạt động 1 : Kể tên 5 bài đạo đức đã học

- HS kể tên 5 bài đạo đức đã học :

Bài1 : Trung thực trong học tập

Bài2 : Vượt khó trong học tập

Bài3 : Biết bày tỏ ý kiến

Bài4 : Tiết kiệm tiền của

Bài5 : Tiết kiệm thời giờ

2 Hoạt động2 : Hướng dẫn HS thực hành trên phiếu

- GV phát phiếu học tập cho HS

- HS đọc thầm nội dung phiếu, nắm vững nội dung, yêu cầu của phiếu

- HS thực hành trên phiếu

- GV quan sát , giúp đỡ HS yếu

- HS nêu miệng kết quả

- GV nhận xét, hệ thống lại kiến thức toàn bài

IV Củng cố- dặn dò:

Trang 7

-Luyện từ và câu Luyện tập về động từ

I.Mục tiêu :

1 Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ

2 Bước đầu biết sử dụng các từ nói trên

II Chuẩn bị : Phiếu viết nội dung BT2, 3

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Giới thiệu bài : GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học

2 Hướng dẫn HS làm BT:

Bài1: Nêu ý nghĩa của các từ in đậm

- GV gắn bảng phụ ghi sẵn nội dung BT1

- HS đọc yêu cầu BT

- Lớp đọc thầm câu văn, tự gạch chân bằng bút chì mờ dưới các động từ được bổ sung ý nghĩa

- 2 HS lên bảng chữa bài

- Lớp nhận xét, GV chốt lời giải đúng:

+ Từ sắp bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ đến Nó cho biết sự việc diễn ra trong thời gian rất gần

+ Từ đã bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ trút Nó cho biết sự việc được hoàn thành rồi

Bài2 :Chọn từ cho trước để điền vào chỗ trống

- GV gắn bảng phụ ghi sẵn nội dung BT2 lên bảng

- 1 HS đọc yêu cầu BT

- HS làm bài vào vở nháp(HS yếu làm câu a)

- 1 HS lên bảng chữa bài, lớp nhận xét, GV chốt lời giải đúng :đã, đã, đang, sắp

Bài3 : Chữa lại cho đúng các từ chỉ thời gian

- HS đọc yêu cầu BTvà đọc mẫu chuyện vui Đãng trí

- HS làm vào vở nháp

- 1 HS lên bảng làm bài, lớp nhận xét

- GV kết luận lời giải đúng: Các từ sửa lại:đang, người phục vụ bước vào, Nó đang

IV Củng cố – dặn dò :

- GV nhận xét tiết học Kể lại truyện vui Đãng trí cho người thân nghe

Thứ tư ngày 5 tháng 11 năm 2008

Toán Nhân với số cótận cùng là chữ số 0

I-Mục tiêu

Giúp HS :

- Biết cách nhân với số có tận cùng kà chữ số 0

- Vận dung để tính nhanh tính nhẩm

III - Các hoạt động dạy học

Trang 8

A Kiểm tra bài cũ: 1HS nêu tính chất kết hợp của phép nhân

B.Bài mới:

1- Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp

2- Phép nhân với số tận cùng là chữ số 0

- GV ghi lên bảng phép tính: 1324 x 20 =?

- GV hướng dẫn HS thực hiện như sau:

1324x2= 1324 x (2x10)

= (1324 x 2) x 10

=2648 x 10

=26480

Vậy ta có: 1324 x 20 =26480

-Ta có cách đặt tính rồi tính như sau: 1324

x 20

26480

Vậy ta có: 1324 x 20 =26480

* Viết chữ số 0 vào hàng đơn vị của tích, rồi viết tiếp kết quả vào bên trái số 0

- HS nêu lại cách nhân

3- Nhân các có số tận cùng là chữ số 0

- GV ghi lên bảng phép tính: 230 x70 =?

- GV hướng dẫn HS thực hiện : 230 x70 = (23x10) x(7 x10)

= (23x7) x(10 x10)

= (23x7) x 100

Ta viết thêm hai chữ số 0 vào bên phảitích của 23x7 (theo quy tắc nhân một số với 100) Vậy ta có: 230 x70 = 16100

- Gv hướng dẫn HS đặt tính rồi tính.HS làm vào vở nháp

- HS nêu cách nhân 230 x 70

3 Thực hành

Bài1: Đặt tính rồi tính:

- HS đọc yêu cầu bài tập1 Làm bài cá nhân vào vở nháp

- HS nêu miệng kết quảvà cách làm

- Lớp nhận xét.Gv chốt kết quả đúng

Bài2: Tính:

- HS đọc yêu cầu bài tập HS làm bài vào vở ôli 3 HS lên bảng chữa bài

- HS nhận xét GV kết luận

Bài3: Giải toán:

- HS đọc yêu cầu bài tập Làm bài cá nhân vào vởôli

- HS đổi vở kiểm tra kết quả chéo

- GV kết luận bài giải đúng: Bài giải:

Ô tô chở số gạo là:

50 x 30 = 1500(kg)

Ô tô chở số ngô là:

60 x 40 = 2400(kg)

Ô tô chở tất cả số gạo và ngô là:

1500 + 2400 = 3900(kg) Đáp số: 3900kg gạo và ngô

Bài 4: Tính diện tích tấm kínhcó chiều rộng30 cm chiều dài gấp đôi chiều rộng

- GV hướng dẫn HS về nhà làm

Trang 9

iV- Củng cố , dặn dò:

- GV nhận xét tiết học Dặn HS làm bài trong VBT

Kể chuyện Bàn chân kì diệu

I-Mục tiêu

1-Rèn kỹ năng nói:- Dựa vào lời kể của thầy (cô) và tranh minh họa, kể lại được câu chuyện : “bàn chân kì diệu” , phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt

-Hiểu truyện Rút ra được bài học cho mình từ tấm gương Nguyễn Ngọc Ký

2-Rèn kỹ năng nghe:- Chăm chú nghe lời cô giáo kể, nhớ câu chuyện

- Nghe bạn kể , nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn

II- Đồ dùng dạy học:

Tranh minh họa truyện SGK

III-Các hoạt dạy học chủ yếu

A-Kiểm tra bài cũ

- Gọi 1 HS kể câu chuyện về lòng tự trọng mà em đã được nghe,được đọc

- GV nhận xét, ghi điểm

B-Dạy học bài mới

1- Giới thiệu bài: GV giới thiệu câu truyệnvà ghi đề bài lên bảng

- HS quan sát tranh minh họa,đọc thầm nhiệm vụ của bài kể chuyên trong sgk

2-GVkể chuyện:

- GV kể chuyện lần1:giọng thong thả, nhẹ nhàng:

- GVkể lần 2 kết hợp tranh minh họa

3- Hướng dẫn học sinh kể chuyện; trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

HS tiếp nối nhau các yêu cầu của bài tập

a Kể chuyện trong nhóm:

-HS kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh, sau đó kể toàn chuyện

- HS trao đôỉ về nội dung câu chuyện theo yêu cầu 3- sgk

b-Thi kể chuyện trước lớp

- Hs tiếp nối nhau kể chuyện

- Vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện HS kể xong trả lời 3 câu hỏi sgk

- Lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm , cá nhân kể chuyện hay nhất, hiểu chuyện nhất

IV Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà kể lại chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị cho tiết kể chuyện sau

-Lịch sử Nhà Lý dời đô ra Thăng Long

I Mục tiêu :Học xong bài này, HS nêu được:

- Lí do Nhà Lí tiếp nối Nhà Lê và vai trò của Lí Công Uẩn

- Lí do Lí Công Uẩn quyết định dời đô từ Hoa Lư ra thành Đại La

Trang 10

- Sự phồn thịnh của kinh thành Thăng Long thời Lý và kể được các tên gọi khác nhau của kinh thành Thăng long

II - Chuẩn bị:

- GV: Hình minh họa SGK, Bản đồ hành chính VN

III- các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ:

? 3 HS trả lời 3 câu hỏi cuối bài 8

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp

2 Nhà Lý- Sự tiếp nối của Nhà Lê

-HS đọc phần kênh chữ sgk đoạn “Năm 1005 bắt đầu từ đây”

- HS nêu một vài nét về tình hình của đất nước ta, lí do đưa Lí Công Uẩn lên làm vua, Nhà Lý bắt đầu từ năm nào?

- Gv bổ sung, kết luận:Năm 1009, Nhà Lê suy tàn, Nhà Lí tiếp nối Nhà Lê xây dựng

đất nước ta.

3 Nhà Lí dời đô

- Gv treo bản đồ hành chính Việt Nam

- 2HS lên chỉ vị trí của Hoa Lư và Thăng Long

- HS đọc to đọan “Mùa xuân đổi tên là Đại Việt”

- HS thảo luận so sánh những điểm thuận lợi của vùng đất Đai La

- Đai diện các nhóm trình bày GV bổ sung, tóm tắt lại

4 Kinh thành Thăng Long dưới thời Lý:

- HS quan sát tranh, ảnh chụp trong SGK, kết hợp đọc phần kênh chữ và TLCH

HS nêu được:Tại kinh nthành Thăng Long Nhà Lý đã xây dựng nhiều lâu đài, cung

điện,đền chùa Dân cư tụ họp về Thăng Long ngày càng đông

* GV kết luận chung

IV- Củng cố, dặn dò

-Nhận xét tiết học, dặn về nhà làm tiếp các bài tập trong VBT, xem trước bài 10

-Kĩ thuật KHÂU đường viềngấp mép vảI bằng mũi khâu đột

I-Mục tiêu

- HS biết cách khâu ghép 2 mép vải bằng mũi khâu đột

- Khâu ghép được hai mép vải bằng mũi khâu đột

- Có ý thức rèn luyện kỹ năng khâu thường để áp dụng vào cuộc sống

II - Chuẩn bị

- GV: Mẫu khâu ghép 2 mép vải bằng các mũi khâu đột có kích thước đủ lớn cho HS quan sát, 2 mảnh vải hoa giống nhau có kích thước 20-30 cm, len, chỉ khâu, kim khâu len và kim khâu chỉ, kéo ,thước, phấn vạch

-HS cũng chuẩn bị các vật liệu như trên

III - Các hoạt động dạy học (tiết 2 )

Hoạt động1.Thực hành

-YC học sinh nhắc lại thao tác khâu ghép 2 mép vải bằng mũi khâu đột

- Học sinh nhắc lại kĩ thuật khâu mũi thường theo các bước

- Giáo viên nhắc lại một lần nữa và lưư ý một số kĩ thuật khó

Ngày đăng: 03/04/2021, 03:44

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w