Hãy chọn những khẳng định đúng trong các khẳng định sau: A M¸y tÝnh cã thÓ thay thÕ hoµn toµn cho con người trong lĩnh vực tính toán B Häc tin häc lµ häc sö dông m¸y tÝnh C M¸y tÝnh lµ s[r]
Trang 1Chương I: Một số khái niệm cơ bản của tin học
Bài 1: Tiết 1: Tin học là một ngành khoa học
Ngày soạn: 04/8/2008
I Mục tiêu:
- Học sinh biết được sự ra đời và phát triển của ngành khoa học tin học khi đó biết được vai trò của máy tính ứng dụng vào mọi lĩnh vực hoạt động của xã hội
- Học sinh hiểu được khái niệm tin học và thông tin
II Đồ dùng dạy học:
1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, bảng, máy chiếu, SGK, SGV,
2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi, vở bài tập Tin học,
III Hoạt động dạy học:
- Đề cập đến vấn đề hiểu biết còn
mơ hồ của HS về tin học
- Lợi ích của việc ứng dụng tin học
vào các hoạt động đời sống xã hội
? Vì sao ngày nay hầu hết mọi lĩnh
vực hoạt động của xã hội đều có sử
dụng tin học
? Hãy kể tên một số lĩnh vực hoạt
động có ứng dụng tin học
-> Tìm hiểu về sự hình thành và phát triển của tin học
1 Sự hình thành và phát triển của
tin học:
? Tin học được hình thành như thế
nào?
? Con người đã thúc đẩy sự phát
triển của tin học như thế nào?
? Vì sao tin học lại phát triển nhanh
và mang lại nhiều lợi ích cho con
người đến thế
? Động lực cho sự phát triển của
ngành Tin học?
- “Kỷ nguyên của CNTT” với những
sáng tạo mang tính độc lập đã giúp
Từ lâu con người đã quan tâm đến thông tin Tuy nhiên, kết quả đạt được chưa hệ thống
và xuất hiện rải rác ở các ngành khoa học (Cách mạng công nghiệp 1890-1920) Trong vài thập kỷ gần đây, xã hội loài người
có sự bùng nổ về thông tin với việc sáng tạo
ra công cụ mới là MTĐT (nền văn minh thứ
3 - CNTT) -> xây dựng ngành khoa học tương ứng để đáp ứng những yêu cầu khai thác tài nguyên thông tin
- Tin học là một ngành khoa học mới hình thành nhưng phát triển mạnh mẽ
- Nhu cầu khai thác tài nguyên thông tin của con người, là động lực cho sự phát triển của ngành tin học
- Tin học dần hình thành và phát triển trở thành một ngành khoa học độc lập với nội dung, mục tiêu và phương pháp nghiên cứu mang tính đặc thù riêng Một trong những
đặc thù đó là quá trình nghiên cứu và triển
Trang 2đỡ rất lớn cho con người trong cuộc
sống hiện đại
khai các ứng dụng không tách rời việc phát triển và sử dụng MTĐT
2 Đặc tính và vai trò của MT:
a) Vai trò:
? Nêu sự phát triển về mặt ứng dụng
của Máy tính
Từ chỗ dùng để tính toán đơn thuần
-> phục vụ mọi nhu cầu tiến bộ của
con người
? Em hãy cho một số ví dụ về ứng
dụng của Tin học trong cuộc sống
-> TH ngày càng phát triển và tham gia vào tất cả các lĩnh vực hoạt động của xã hội
- Hỗ trợ cho hầu hết các lĩnh vực hoạt động của xã hội
- Hỗ trợ và thay thế hoàn toàn con người
b) Đặc tính của MT:
? Máy tính có những đặc tính nổi
bật nào - MT có thể làm việc được 24/24h - Tốc độ xử lý thông tin nhanh
- Độ chính xác cao
- MT có thể lưu trữ một lượng thông tin lớn trong một không gian hạn chế
- Các MT cá nhân có thể tham gia kết nối với nhau tạo thành Mạng MT và chia sẻ tài nguyên
- MT ngày càng gọn nhẹ, tiện dụng và phổ biến
- Giá thành ngày càng hạ nhờ sự tiến bộ vượt bậc của kỹ thuật
3 Thuật ngữ Tin học:
* Một số thuật ngữ tin học được sử
dụng: Informatique
Informatics
Computer Science
* Khái niệm tin học:
? Tin học là gì
HS: Đọc phần in nghiêng trong SGK trang 6
- Tin học là một ngành khoa học sử dụng
MT
- Nghiên cứu cấu trúc, tính chất của thông tin
- Nghiên cứu các quy luật, phương pháp thu thập, biến đổi, truyền thông tin và ứng dụng của nó trong đời sống xã hội
IV Củng cố: Tóm tắt lại những ý chính
V Bài tập về nhà:
- Bài 1, 2, 3, 4, 5 trang 6 – SGK
- Bài 1, 2, 3, 4, trang 6 – SBT
Trang 3Bài 2:
tiết 2: thông tin và dữ liệu
Ngày soạn: 06/08/2008
I Mục đích, yêu cầu:
- Học sinh hiểu được khái niệm thông tin, lượng thông tin, các dạng thông tin, mã hoá thông tin và dữ liệu
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo án, bảng, máy chiếu, SGK, SGV,
III Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ
Đặc tính và vai trò của máy tính điện tử?
3 Nội dung bài mới
1 Khái niệm thông tin và dữ liệu
VD1: Em hãy trình bày tóm tắt về
bản thân
VD2: Em nêu những hiểu biết về 1
đội bóng đá mà em thích
VD : Em hãy nêu Đơn vị đo khối
kượng, độ dài
? Vậy Thông tin là gì, Dữ liệu là gì
2 Đơn vị đo lượng thông tin
- Đơn vị cơ bản đo lượng thông tin
là bit (Binary Digit)
? Nêu các đơn vị bội của byte
- Những hiểu biết có thể có được về một thực thể nào đó được gọi là thông tin về thực thể đó
- Trong tin học dữ liệu là thông tin đã được
đưa vào máy
- Thuật ngữ bit thường dùng để chỉ phần nhỏ nhất của bộ nhớ máy tính để lưu trữ 1 trong 2 kí hiệu là 0 và 1
- Đơn vị đo thông tin thường dùng là byte
và 1 byte = 8 bit
- Bảng đơn vị bội của byte
Kí hiệu Đọc là Độ lớn
KB ki lô bai 1024 byte
MB mê ga bai 1024 KB
GB gi ga bai 1024 MB
TB tê ga bai 1024 GB
PB pê ta bai 1024 TB
Trang 43 Các dạng thông tin
? Có mấy dạng thông tin
? Nêu ví dụ minh hoạ
4 Mã hóa thông tin
? Mã hoá thông tin là gì
? Tại sao phải mã hoá thông tin
? Cách mã hoá thông tin dạng văn
bản như thế nào
- Loại số (nguyên, thực )
- Loại phi số (văn bản, hình ảnh, âm thanh )
a Dạng văn bản: sách, báo, vở
b Dạng hình ảnh: bản đồ, băng hình
c Dạng âm thanh: tiếng nói con người, tiếng chim hót
- Muốn máy tính xử lí được, thông tin phải
được biến đổi thành 1 dãy bit cách biến đổi như vậy gọi là 1 cách mã hóa thông tin
- Để mã hóa thông tin dạng văn bản ta chỉ cần mã hóa các kí tự
- Bộ mã ASCII gồm 256 ký tự được đánh số
từ 0-255, số hiệu này được gọi là mã ASCII thập phân của ký tự
- Nếu dùng dãy 8 bit (28 = 256) để biểu diễn thì gọi là mã ASCII nhị phân của kí tự
- Bộ mã ASCII chỉ mã hóa 256 kí tự chưa
đủ để mã hóa các bảng chữ cái của các ngôn ngữ trên thế giới bởi vậy người ta đã xây dựng bộ mã Unicode sử dụng 16 bit để mã hóa
Vd: Ký tự A: - Mã thập phân: 65
- Mã nhị phân: 01000001
IV Củng cố:
- Khái niệm thông tin, dữ liệu
- Đơn vị đo thông tin
- Các dạng thông tin
- Mã hoá thông tin trong máy tính
V Bài tập về nhà:
- Bài 1, 2 trang 17 – SGK
Trang 5Bài 2:
tiết 3: thông tin và dữ liệu
Ngày soạn: 06/08/2008
I Mục đích, yêu cầu:
- Học sinh hiểu được cách biểu diễn dữ liệu trong máy tính
- Học sinh thực hiện biểu diễn được thông tin loại số trên các hệ cơ số
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo án, bảng, máy chiếu, SGK, SGV,
III Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ
- Nêu khái niệm thông tin, dữ liệu?
- Nêu cách mã hoá thông tin trong máy tính?
3 Nội dung bài mới
5 Biểu diễn thông tin trong máy
tính
a Thông tin loại số:
- Biểu diễn thông tin loại số thông
qua các hệ đếm
? Hệ đếm là gì
? Hệ đếm có đặc trưng gì
+ Hệ đếm La Mã: Là hệ đếm
không phụ thuộc vào vị trí
- Các hệ đếm thường dùng là các
hệ đếm phụ thuộc vào vị trí:
Hệ cơ số thập phân, nhị phân,
hexa
- Nếu một số N trong hệ số đếm cơ
số b có biểu diễn là:
N = dndn-1 d1d0,d-1d-2 d-m
thì giá trị của nó là:
N = dnbn+dn-1bn-1+ +d0b0+d-1b-1+d
-2b-2 + +d-mb-m
+ Hệ thập phân: (hệ cơ số 10):
+ Hệ nhị phân: (hệ cơ số 2):
+ Hệ cơ số 16: (hệ Hexa):
* Hệ đếm: là tập hợp các ký hiệu và quy tắc
sử dụng tập các ký hiệu đó để biểu diễn và xác định giá trị các số
- Có hệ đếm phụ thuộc vào vị trí và hệ đếm không phụ thuộc vào vị trí
Tập ký hiệu: I, V, X, L, C, D, M tương ứng với các giá trị: 1, 5, 10, 50, 100, 500, 1000 Vd: X ở IX (9) hay XI (11) đều mang giá trị
là 10
- Sử dụng 10 ký hiệu để biểu diễn số: 0, ,9 Vd: Số 1 trong 10 khác với số 1 trong 01
- Sử dụng 2 ký hiệu để biểu diễn số: 0,1
- Sử dùng 16 ký hiệu để biểu diễn số:
Trang 6* Chuyển đổi hệ cơ số:
- Nhị phân sang thập phân:
+ Cho một số x (nhị phân)
x = anan-1 a1a0
+ Muốn tìm dạng biểu diễn thập
phân của x ta tính giá trị đa thức:
an*2n+an-1*2n-1+ +a1*21+a0*20
- Thập phân sang nhị phân:
+ Cho số x (thập phân)
+ Chia nguyên liên tiếp x cho 2 cho
đến khi thương số =0, được dãy số
dư là: a0,a1, an-1,an
+ Viết ngược dãy số này ta được số
nhị phân cần tìm
* Các phép toán trong hệ nhị phân:
Cho ví dụ minh hoạ với từng phép
toán
* Cách biểu diễn số nguyên:
Biểu diễn số nguyên với 1 byte:
? Cách biểu diễn số nguyên không
dấu
? Cách biểu diễn số nguyên có dấu
* Cách biểu diễn số thực:
? Cách biểu diễn số thực trong máy
tính có gì khác với thực tế
b Thông tin loại phi số:
? Thông tin loại phi số gồm có
những loại nào
0, 9,A,B,C,D,E,F có các giá trị tương ứng
là 10,11,12,13,14,15
Vd: Biểu diễn số 356
35610 = 3.102 + 5.101 + 6.100
Vd:
x = 100010101
- Phép cộng
- Phép trừ
- Phép nhân, phép chia
bit 7
bit 6
bit 5
bit 4
bit 3
bit 2
bit 1
bit 0
- Số nguyên không âm: 1 byte biểu diễn
được số từ 0 đến 255
- Số nguyên có dấu:
+ Quy định bit cao nhất thể hiện dấu: 1 là dấu âm, 0 là dấu dương
+ 1 byte biểu diễn số từ -127 đến 127
- Sử dụng dấu ngăn cách thay vì dấu phẩy (,) là dấu chấm (.)
- Sử dụng dấu phẩy động
Vd: x = 13456.25
x = 0.1345625 x 105
- Văn bản:
+ Dùng một dãy bit để biểu diễn một ký tự + Dùng một dãy byte biểu diễn một xâu ký
tự, mỗi byte biểu diễn một ký tự
- Các dạng khác: (hình ảnh, âm thanh)
IV Củng cố:
- Các hệ đếm
- Cách chuyển đổi hệ cơ số
- Biểu diễn số và phi số trong máy tính
V Bài tập về nhà:
- Bài 3, 4, 5 trang 17 – SGK
Trang 7Tiết 4: Bài tập và thực hành 1
Làm quen với thông tin và mã hoá thông tin
Ngày soạn: 15/08/2008
I Mục đích, yêu cầu:
- Củng cố hiểu biết ban đầu về tin học, máy tính
- Sử dụng bộ mã ASCII để mã hoá xâu kí tự, số nguyên
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo án, bảng, máy chiếu, SGK, SGV,
III Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ
Nêu các hệ đếm đã học?
3 Nội dung bài mới
a Tin học, máy tính
a1 Hãy chọn những khẳng định đúng trong
các khẳng định sau:
(A) Máy tính có thể thay thế hoàn toàn cho
con người trong lĩnh vực tính toán
(B) Học tin học là học sử dụng máy tính
(C) Máy tính là sản phẩm trí tuệ của con
người
(D) Một người phát triển toàn diện trong xã
hội hiện đại không thể thiếu hiểu biết về tin
học
a2 Trong các đẳng thức sau đây, những
đẳng thức nào là đúng?
(A) 1KB = 1000 byte
(B) 1KB = 1024 byte
(C) 1MB = 1000000 byte
a3 Có 10 học sinh xếp hàng ngang để chụp
ảnh Em hãy dùng 10 bit để biểu diễn thông
tin cho biết mỗi vị trí trong hàng là bạn nam
hay bạn nữ?
b Sử dụng bảng mã ASCII để mã hoá và giải
mã
b1 Chuyển các xâu kí tự sau thành dạng mã
nhị phân: "VN", "Tin"
b2 Dãy bit "01001000 01101111
01100001" tương ứng là mã ASCII của dãy
kí tự nào?
c Biểu diễn số nguyên và số thực
Phương án đúng: (C) và (D)
Phương án đúng (B)
Biểu diễn 10 bit theo cách: nam: 1; nữ: 0
Ta có dãy gồm 10 bit
Sử dụng ít nhất là 2 byte để biểu diễn
Trang 8c1 Để mã hoá số nguyên -27 cần dùng ít
nhất bao nhiêu byte?
c2 Viết các số thực sau đây dưới dạng dấu
phẩy động:
11005
25,879
0,000984
d Chuyển đổi hệ cơ số:
d1 Nhị phân sang thập phân:
11001101
01001111
10001101
d2 Thập phân sang nhị phân:
137
63
99
Cần dùng ít nhất là 1 byte
0,11005 x 105
0,25879 x 102
0,984 x 10-3
205 79 141
10001001 00111111 01100011
IV Củng cố:
- Các hệ đếm
- Cách chuyển đổi hệ cơ số
- Biểu diễn số và phi số trong máy tính
Trang 9Bài 3:
Tiết 5: Giới thiệu về máy tính
Ngày soạn: 02/09/2009 Ngày dạy: 07/09/2009
I mục đích yêu cầu :
- HS biết được cấu trúc chung của các loại máy tính, sơ lược về hoạt động của máy tính
- Nắm được chức năng của bộ xử lý trung tâm, cấu tạo và từng chức năng của các bộ phận cấu tạo nên CPU
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo án, bảng, máy chiếu, SGK, SGV,
III Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ
Nêu khái niệm mã hoá thông tin?
Chuyển đổi hệ cơ số: 2310 -> ?2 ; 11010012 -> ?10
3 Nội dung bài mới:
1 Khái niệm hệ thống tin học
? Hệ thống tin học là gì
? Hệ thống tin học gồm những thành phần
nào?
2 Sơ đồ cấu trúc của một máy tính:
? Cấu trúc cơ bản của một máy tính gồm có
các thành phần như thế nào?
Hệ thống tin học là phương tiện dựa trên máy tính dùng để nhập, xử lý, xuất, truyền và lưu trữ thông tin
- gồm 3 thành phần:
+ Phần cứng (Hardware): máy tính và các thiết bị liên quan
+ Phần mềm (Software): các chương trình (dãy lệnh, mỗi lệnh là một chỉ dẫn cho máy tính thực hiện)
+ Sự quản lý và điều khiển của con người
+ Bộ xử lý trung tâm (CPU) + Bộ nhớ trong (Main Memory) + Bộ nhớ ngoài (Secondary Memory) + Các thiết bị vào ra (Input, Output devices)
Trang 103 Bộ xử lý trung tâm (CPU: Central
Processing Unit)
? CPU có chức năng gì
? Tầm quan trọng của CPU
? Cấu tạo của CPU
? Ngoài các bộ phận chính CPU còn có
thêm các thành phần khác là gì
? Chức năng của các bộ phận của CPU
- Thông tin được trao đổi và xử lý theo chiều các mũi tên của sơ đồ
- CPU là thành phần quan trọng nhất của máy tính, đó là thiết bị chính thực hiện và điều khiển việc thực hiện chương trình
- CPU gồm 2 bộ phận chính:
+ Bộ điều khiển (CU: Control Unit) + Bộ số học và logic (ALU:
Arithmetic/ Logic Unit)
- Thanh ghi (Register): vùng nhớ đặc biệt sử dụng để lưu trữ tạm thời lệnh
và dữ liệu đang xử lý
- Bộ nhớ truy cập nhanh (Cache): bộ phận trung gian giữa bộ nhớ và các thanh ghi
+ CU: hướng dẫn các bộ phận khác của máy tính làm việc
+ ALU: Thực hiện các phép toán số học và logic
IV Củng cố:
- Khái niệm hệ thống tin học
- Cấu trúc cơ bản của một máy tính
- Chức năng và cấu tạo của Bộ xử lý trung tâm
V Bài tập về nhà:
- Đọc thêm: Bài đọc thêm số 3: Lịch sử phát triển của kỹ thuật tính toán
Thbị ra
Bộ nhớ ngoài
Bộ nhớ trong
Bộ xử lý trung tâm
Bộ
điều khiể n
Bộ
số học lôgic Thbị
vào
Trang 11Bài 3:
Tiết 6: Giới thiệu về máy tính
Ngày soạn: 02/09/2009 Ngày dạy: 07/09/2009
I mục đích yêu cầu :
- HS biết được cấu trúc chung của các loại máy tính, sơ lược về hoạt động của máy tính
- Hiểu rõ chức năng và cấu tạo các bộ phận của máy tính: Bộ nhớ trong, bộ nhớ ngoài, thiết bị vào
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo án, bảng, máy chiếu, SGK, SGV,
III Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ
? Nêu cấu trúc cơ bản của một máy tính?
3 Nội dung bài mới:
4 Bộ nhớ trong (Main Memory)
? Chức năng của bộ nhớ trong
? Bộ nhớ trong gồm có các thành phần nào?
? Đặc điểm của bộ nhớ ROM
? Đặc điểm của bộ nhớ RAM
? Cấu tạo của bộ nhớ trong
- Bộ nhớ trong là nơi chương trình
được đưa vào để thực hiện và là nơi lưu trữ dữ liệu đang được xử lý
- Gồm 2 phần:
+ ROM (Read Only Memory): Bộ nhớ chỉ đọc
+ RAM (Random Access Memory):
Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên
- ROM:
+ Chứa các chương trình hệ thống
được hãng sản xuất nạp sẵn + Dữ liệu không xoá được, khi tắt máy không mất dữ liệu
+ Tạo sự giao tiếp ban đầu của máy với các CT khởi động máy
- RAM:
+ bộ nhớ có thể đọc ghi dữ liệu trong lúc đang làm việc
+ Khi tắt máy dữ liệu sẽ bị mất
- Gồm các ô nhớ được đánh số thứ tự bắt đầu từ 0 Số thứ tự của ô nhớ gọi
là địa chỉ của ô nhớ đó (Hexa)
Trang 125 Bộ nhớ ngoài (Secondary Memory)
? Chức năng của bộ nhớ ngoài
? So sánh chức năng và đặc điểm của Bộ
nhớ trong và bộ nhớ ngoài
? Phân loại bộ nhớ ngoài
* Đĩa cứng:
* Đĩa mềm:
* Đĩa CD
* Thiết bị nhớ Flash
6 Thiết bị vào: (Input device)
? Chức năng của thiết bị vào
a Bàn phím (Keyboard):
? Cấu tạo của bàn phím
b Chuột (Mouse):
? Chức năng
? Cấu tạo
c Máy quét (Scanner)
d Webcam
- Bộ nhớ ngoài dùng để lưu trữ lâu dài dữ liệu và hỗ trợ cho bộ nhớ trong
Giống nhau:
- Đều là thiết bị lưu trữ dữ liệu
- Được cấu tạo từ các ô nhớ, đánh số thứ tự từ 0 Số thứ tự của ô nhớ gọi là
địa chỉ của ô nhớ đó Khác nhau:
- BNT: nơi đưa dữ liệu vào để xử lý
- BNN: hỗ trợ cho bộ nhớ trong Gồm: Đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD, thiết bị nhớ flash
- Dung lượng lớn, tốc độ đọc ghi nhanh
- Dung lượng: 1,44Mb (3,5 inch)
- Mật độ ghi dữ liệu rất cao
- Lưu trữ dung lượng lớn, kích thước nhỏ gọn và dễ sử dụng
- Thiết bị vào dùng để đưa thông tin vào máy tính
- Chia thành các nhóm phím:
+ Nhóm phím chức năng + Nhóm phím ký tự + Nhóm phím số + Nhóm phím kết hợp + Nhóm phím khác
- Định vị con trỏ trên màn hình
- Gồm 3 phím: trái, phải, cuộn (lăn)
- Là một camera kỹ thuật số có thể thu, truyền thông tin dưới dạng hình
ảnh
IV Củng cố:
- Chức năng, cấu tạo Bộ nhớ trong, bộ nhớ ngoài
- Chức năng, phân loại, cấu tạo thiết bị vào
V Bài tập về nhà:
- Đọc thêm: Bài đọc thêm số 3: Lịch sử phát triển của kỹ thuật tính toán