Vì nhân dân ta hầu hết mù chữ nên việc thực hiện quyền công dân rất khó khăn, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp rất nhiều khó khăn về kinh tế-tài chính, một nửa đất nước đã có chiến t[r]
Trang 1CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MÔN LỊCH SỬ VIỆT NAM ( 1945 – 1954)
A nạn đói B nạn dốt C tài chính D giặc ngoại xâm
Câu 2 Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) công nhân nước Việt Nam Dân chủ Cộng
hòa là một quốc gia
A tự do B tự trị C tự chủ D độc lập
Câu 3 Kẻ thù nguy hiểm nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong
năm đầu sau ngày Cách mạng tháng Tám (1945) thành công là
A Phát xít Nhật B Đế quốc Anh C Thực dân Pháp D Trung HoaDân quốc
Câu 4 Từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946, Đảng, Chính phủ và
Chủ tịch Hồ Chí Minh chủ trương
A hòa hoãn, nhân nhượng với thực dân Pháp và Trung Hoa Dân quốc
B hòa hoãn với quân Trung Hoa Dân quốc và kháng chiến chống Pháp
C đấu tranh vũ trang chống quân Trung Hoa Dân quốc và quân Pháp
D đấu tranh vũ trang chống quân Trung Hoa Dân quốc và hòa với Pháp
Câu 5 Nha Bình dân học vụ được thành lập theo Sắc lệnh của Chủ tịch Hồ Chí
Minh (8-9-1945) là cơ quan chuyên trách về
A xóa nạn mù chữ B bổ túc văn hóa C chống nạn thất học
D giáo dục phổ thông
Câu 6 Biện pháp căn bản và lâu dài để giải quyết nạn đói ở Việt Nam sau
ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công là
A nghiêm trị những người đầu cơ tích trữ lúa gạo
B tổ chức điều hòa thóc gạo giữa các địa phương
C thực hiện phong trào thi đua tăng gia sản xuất.
D thực hiện lời kêu gọi cứu đói của Chủ tịch Hồ Chí Minh
Câu 7 Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, những thế lực ngoại xâm nào có
mặt ở Việt Nam từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc ?
A Phát xít Nhật, đế quốc Mĩ B Đế quốc Anh, Phát xít Nhật
C Phát xít Nhật, thực dân Pháp D Phát xít Nhật, Trung HoaDân quốc
Câu 8 Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chính phủ nước Việt Nam Dân
chủ Cộng hòa phát động phong trào “Tuần lễ vàng” nhằm
A phát triển kinh tế nông nghiệp B hỗ trợ cuộc kháng chiến ởNam Bộ
C giải quyết khó khăn về tài chính D giải quyết căn bản nạnđói
Câu 9 Nội dung nào dưới đây không phải là âm mưu và hành động của thực
dân Pháp ở Việt Nam trong năm đầu sau ngày Cách mạng tháng Tám năm
1945 thành công ?
A Khôi phục ách thống trị thực dân cũ ở ba nước Đông Dương
B Tái lập chế độ cai trị của chủ nghĩa thực dân cũ ở Việt Nam
C Thỏa hiệp với Trung Hoa Dân quốc để chống phá cách mạng
D Phối hợp với quân Anh để giải giáp quân Nhật ở miền Nam
Câu 10 Một trong những thuận lợi của Việt Nam sau ngày Cách mạng tháng
Tám năm 1945 thành công là gì ?
A Quân Trung Hoa Dân quốc vào miền Bắc giải giáp quân Nhật
Trang 2B Nhân dân giành được quyền làm chủ đất nước.
C Quân Anh vào miền Nam giải giáp quân Nhật
D Chính phủ Việt Nam đã nắm giữ được Ngân hàng Đông Dương
Câu 11 Sau khi nước VN Dân chủ Cộng hòa ra đời, các thế lực ngoại xâm và
nội phản đều có âm mưu
A biến Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới B mở đường cho Mĩ xâm lượcViệt Nam
C chống phá cách mạng Việt Nam. D giúp Trung Hoa Dân quốcchiếm Việt Nam
Câu 12 Ngay sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành
công, để giải quyết nạn mù chữ, Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động phong trào
C thi đua “Dạy tốt, học tốt” D người người đi học
Câu 13 Nội dung nào dưới đây thể hiện quan hệ giữa Việt Nam với Pháp từ
sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946 ?
A Hòa hoãn, tránh xung đột B Thương lượng để chấm dứtxung đột
C Đối đầu trực tiếp về quân sự D Vừa đánh vừa đàm phán
Câu 14 Từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946, đối với quân Trung
Hoa Dân quốc, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện chủtrương nào ?
A Hòa hoãn, tránh xung đột B Kí hiệp ước hòa bình
C Vừa đánh vừa đàm phán D Kiên quyết kháng chiến
Câu 15 Cuộc bầu cử Quốc hội khóa I và hội đồng nhân dân các cấp ở Việt
Nam có tác dụng như thế nào đối với việc củng cố chính quyền nhân dân saungày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công ?
A Nâng cao uy tín quốc tế của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
B Đánh dấu sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
C Làm cho các cơ quan tư pháp ở cơ sở được hoàn thiện
D Làm cho bộ máy nhà nước từng bước được kiện toàn
Câu 16 Bản Hiệp định Sơ bộ được kí kết giữa đại diện Chính phủ nước Việt
Nam Dân chủ Cộng hòa và đại diện Chính phủ Pháp ngày 6-3-1946 đã
A thừa nhận quyền bình đẳng, tự quyết của nhân dân Việt Nam
B công nhận sự thống nhất của nước Việt Nam
C công nhận nền độc lập của nước Việt Nam
D thừa nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam
Câu 17 Sau khi Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, để giải quyết
căn bản nạn đói ở Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi
A “Người cày có ruộng” B “Phá kho thóc, giải quyếtnạn đói”
Câu 18 Từ ngày 6-3-1946 đến trước ngày 19-12-1946, Chính phủ nước Việt
Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện đối sách gì đối với Pháp ?
C Không nhân nhượng về kinh tế D Từ chối tham gia Liênhiệp Pháp
Câu 19 Trong văn kiện ngoại giao nào dưới đây, Chính phủ nước Việt Nam
Dân chủ Cộng hòa đã nhân nhượng đối phương về không gian để có thời gianđưa cách mạng tiếp tục tiến lên ?
A Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam B Hiệp định Sơ bộ ngày6-3-1946
Trang 3C Tạm ước Việt-Pháp ngày 14-9-1946 D Hiệp định Giơnevơ năm 1954
về Đông Dương
Câu 20 Ngay sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành
công, để giải quyết nạn mù chữ, Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động phong tràonào ?
A Cải cách giáo dục B Bổ túc văn hóa
C Thi đua “Dạy tốt, học tốt” D Bình dân học vụ
Câu 21 Quân đội Đồng minh các nước vào Việt Nam sau Cách mạng tháng
Tám năm 1945 là
A quân Anh, quân Mĩ B quân Pháp, quân Anh
C quân Anh, quân Trung Hoa Dân quốc D quân Liên Xô, quân TrungHoa Dân quốc
Câu 22 Quân Trung Hoa Dân quốc và tay sai vào miền Bắc Việt Nam với âm
mưu gì ?
A Giải giáp khí giới quân Nhật B Giúp đỡ chính quyền cáchmạng nước ta
Câu 23 Tình hình tài chính nước ta sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám
năm 1945 như thế nào ?
A Tài chính bước đầu được xây dựng B Ngân sách Nhà nước trốngrỗng
C Tài chính phát triển D Tài chính lệ thuộc vào Pháp
Nhật-Câu 24 Tàn dư văn hóa do chế độ thực dân phong kiến để lại sau Cách mạng
tháng Tám năm 1945 là
A văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc
B văn hóa hiện đại theo kiểu phương Tây
C văn hóa mang nặng tư tưởng phản động của phát xít Nhật
D hơn 90% dân số không biết chữ
Câu 25 Khó khăn lớn nhất của nước VN Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng
tháng Tám năm 1945 là gì ?
Câu 26 Sau bầu cử Quốc hội (1-1946), các địa phương ở Bắc Bộ và Trung Bộ
đã làm gì để xây dựng chính quyền cách mạng ?
A Thành lập quân đội ở các địa phương
B Bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp, lập Ủy ban hành chính các cấp
C Thành lập chính quyền cách mạng ở các địa phương
D Thành lập tòa án nhân dân các cấp
Câu 27 Tại sao Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa lại chủ trương
lại hòa hoãn với quân Trung Hoa Dân quốc ở miền Bắc ?
A Tránh cùng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù, tập trung lực lượng để
đánh Pháp ở miền Nam
B Tránh cùng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù: quân Trung Hoa Dânquốc, quân Anh, quân Pháp
C Lực lượng của ta còn yếu cần phải hòa hoãn để củng cố lực lượng
D Có thời gian chuẩn bị cho cuộc kháng chiến mà ta biết là không thể tránhkhỏi
Câu 28 Trước âm mưu và hành động xâm lược nước ta lần thứ hai của thực
dân Pháp, Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã đề ra chủ trươngnhư thế nào ?
ngoài
Trang 4C Quyết tâm lãnh đạo kháng chiến D Hòa hoãn với thực dân vớiPháp.
Câu 29 Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí Hiệp định Sơ bộ
ngày 6-3-1946 với Pháp là do
A tập trung lực lượng đánh quân Trung Hoa Dân quốc
B ta biết không thể đánh thắng được Pháp
C lợi dụng mâu thuẫn giữa quân Trung Hoa Dân quốc và Pháp
D tránh tình trạng cùng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù.
Câu 30 Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kêu gọi nhân dân làm gì để giải quyết nạn đói
trước mắt trong những năm 1945-1946 ?
A “Tăng gia sản xuất” B “Thực hành tiết kiệm” C “Nhường cơm sẻ áo”
Câu 32 Trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước VNDC
Cộng hòa đứng trước những khó khăn, thử thách nào ?
A Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, giặc ngoại xâm và nội phản
B Khối đoàn kết dân tộc bị chia rẽ sâu sắc, lực lượng chính trị suy yếu
C Các đảng phái trong nước đều câu kết với quân Trung Hoa Dân quốc
D Quân Pháp trở lại Đông Dương theo quy định của Hội nghị Pốtxđam
Câu 33: Hai nhiệm vụ chiến lược của Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân
chủ Cộng hòa xác định để giữ vững thành quả cách mạng từ 1945 – 1946 là
A thành lập chính phủ chính thức của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa
B thực hiện nền giáo dục mới và giải quyết nạn đói
C quyết tâm chống Pháp xâm lược và trừng trị bọn nội phản
D củng cố vững chắc chính quyền và bảo vệ tổ quốc nước Việt Nam Dân chủCộng hòa
Câu 34: Để giảm bớt sự công kích của kẻ thù, Đảng Cộng sản Đông Dương đã
có chủ trương
A tuyến bố vẫn tồn tại nhưng không lãnh đạo chính quyền cách mạng
B liên kết với Đảng của Lào và Cam-Pu-Chia kháng chiến
C tuyên bố đứng trên lãnh đạo nhân dân kháng chiến
D tuyên bố tự giải tán nhưng thực chất rút vào hoạt động bí mật
Câu 35: Một trong những nội dung không thông qua trong phiên họp đầu tiên
của Quốc hội khóa I (3/1946) nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là gì?
A Bầu Hồ Chí Minh làm Chủ tịch Đảng
B Thông qua Chính phủ liên hiệp kháng chiến
C Lập ra Ban dự thảo hiến pháp
D Xác nhận thành tích của chính phủ cách mạng lâm thời
Câu 36: Tháng 1 năm 1946, để giải quyết khó khăn tài chính về lâu dài, Chính
phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thực hiện biện pháp gì?
Tuần lễ vàng
C Xây dựng Quỹ đảm phụ quốc phòng D Phát hành tiền Việt Nam
Câu 37: Bài học kinh nghiệm nào được rút ra từ việc kí kết Hiệp định Sơ bộ
(6-3-1946) cho cách mạng Việt Nam hiện nay?
A Triệt để lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước B Đa phương hóa trongquan hệ quốc tế
Trang 5C Kết hợp đấu tranh quân sự với ngoại giao D Mềm dẻo trong chínhsách đối ngoại.
Câu 38: Cuộc bầu cử Quốc hội khóa I và hội đồng nhân dân các cấp ở Việt
Nam có tác dụng như thế nào đối với việc củng cố chính quyền nhân dân saungày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công?
A Làm cho bộ máy nhà nước từng bước được kiện toàn
B làm cho các cơ quan tư pháp ở cơ sở được hoàn thiện
C Đánh dấu sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
D Nâng cao uy tín quốc tế của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Câu 39: Từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946, đối với quân Trung
Hoa Dân Quốc, chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện chủ trươngnào?
A Kiên quyết kháng chiến B Vừa đánh vừa đàm phán
C Ký hiệp ước hòa bình D Hòa hoãn, tranh xung đột
Câu 40: Bản Hiệp định Sơ bộ được kí kết giữa đại diện Chính phủ Việt Nam Dân
chủ Cộng hòa và đại diện Chính phủ Pháp ngày 06/03/1946 đã
A công nhận nền độc lập của nước Việt Nam
B công nhận sự thống nhất của nước Việt Nam
C thừa nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam
D thừ nhận quyền bình đẳng, tự quyết của nhân dân Việt Nam
Câu 41: Tác dụng lớn nhất của những biện pháp đối với quân Trung Hoa Dân
Quốc và tay sai của Cính phủ Việt Nam từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày6/3/1946 là
A làm thất bại âm mưu xây dựng chính quyền tay sai của Trung Hoa DânQuốc ở Bắc Việt Nam
B làm thất bại âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng của quân Trung HoaDân Quốc và tay sai
C nhân dân ta càng tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và Chính phủ liênhiệp kháng chiến
D làm giảm những thiệt hại đến mức thấp nhất mà bọn Việt Quốc, Việt Cáchgây ra cho Việt Nam
Câu 42: Sau cách mạng tháng Tám thành công năm 1945, kẻ thù nguy hiểm
nhất mà nhân dân Việt Nam phải đối phó là
A Trung Hoa Dân Quốc B Pháp C Nhật D Anh
Câu 43: Nhận xét chung về chính sách đối ngoại của Việt Nam đối với Trung
Hoa Dân Quốc là:
A nhân nhượng tuyệt đối B nhân nhượng vô điều kiện
Câu 44: Theo nội dung hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946, thực dân Pháp đã chính
thức công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là một nước:
chủ quyền
Câu 45: Việt Nam ký hiệp định Sơ bộ với Pháp ngày 6-3-1946 đã chứng tỏ
A chủ trương đúng đắn và kịp thời của Đảng và chính phủ Việt Nam
B sự thoả hiệp của Đảng và chính phủ Việt Nam với Pháp
C sự non yếu của lực lượng cách mạng nên cần thời gian để phát triển
D sự thắng lợi của thực dân Pháp trên mặt trận ngoại giao.
Câu 46: Đứng trước nhiều khó khăn thách thức, chính phủ Việt Nam Dân chủ
Cộng hòa nhận định
A khó khăn và thuận lợi đều mang tính cơ bản.B khó khăn là trước mắt, thuậnlợi là cơ bản
Trang 6C khó khăn và thuận lợi đều mang tính lâu dài D khó khăn là lâu dài, thuận lợi
là cơ bản
Câu 47: Theo Hội nghị Pốtxđam (1945), từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam, lực lượng
nào được phép tiến vào nước ta?
quốc
Câu 48: Khó khăn lớn và nguy hiểm nhất mà nhân dân nước Việt Nam Dân chủ
Cộng hòa phải đương đầu sau cách mạng tháng Tám (1945) là
A thù trong, giặc ngoài và bọn tay sai, phản động ra sức chống phá
B nạn đói cũ chưa khắc phục, nạn đói mới đe dọa
C 95% dân số mù chữ, tàn dư của chế độ cũ hết sức nặng nề
D ngân hàng Đông Dương vẫn do Pháp nắm giữ, nên tài chính quốc gia rối
loạn
Câu 49: Theo Hội nghị Pốtxđam (1945), việc giải giáp quân Nhật ở Đông
Dương được giao cho quân đội
A Trung Hoa Dân Quốc và Pháp B Anh và Mỹ
Câu 50: Sau bầu cử Quốc hội (1/1946), ở các địa phương Bắc kì, Trung kì
A thành lập chính quyền cách mạng ở các địa phương.
B tiến hành bầu cử hội đồng nhân dân các cấp theo phổ thông đầu phiếu
C thành lập quân đội ở các địa phương để bảo vệ trật tự trị an
D thành lập tòa án nhân dân các cấp và Ủy ban nhân dân các cấp.
Câu 51: Một trong những nội dung không thông qua trong phiên họp đầu tiên
của Quốc hội khóa I (3/1946) nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là gì?
A Bầu Hồ Chí Minh làm Chủ tịch Đảng B Thông qua Chính phủ liên hiệpkháng chiến
C Lập ra Ban dự thảo hiến pháp D Xác nhận thành tích của chínhphủ cách mạng lâm thời
Câu 53: Sau Cách mạng tháng Tám, cuộc đấu tranh của Đảng và Chính phủ ta
để thực hiện
A độc lập - chủ quyền - thống nhất B thống nhất – độc lập – chủ quyền
Câu 54: Vì sao nói cuộc Tổng tuyển cử tháng 1/1946 là cuộc đấu tranh chính
trị gay go, quyết liệt?
A Vì lúc đó nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp rất nhiều khó khăn về kinh tế-tài chính, một nửa đất nước đã có chiến tranh và nhân dân ta hầu hết mù chữ nên việc thực hiện quyền công dân rất khó khăn
B Vì cuộc Tổng tuyển cử diễn ra trong điều kiện các thế lực đế quốc, tay sai ráo riết chống phá chính quyền cách mạng, chống lại độc lập, tự do của dân tộc ta
C Vì lúc đó nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp rất nhiều khó khăn về kinh tế-tài chính, các thế lực đế quốc, tay sai ráo riết chống phá chính quyền cách mạng
D Vì nhân dân ta hầu hết mù chữ nên việc thực hiện quyền công dân rất khó khăn, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp rất nhiều khó khăn về kinh tế-tài chính, một nửa đất nước đã có chiến tranh, các thế lực đế quốc, tay sai ráo riết chống phá chính quyền cách mạng, chống lại độc lập, tự do của dân tộc ta
Câu 55: Những biện pháp mà Đảng và Chính phủ đã thực hiện để giải quyết
các khó khăn trước mắt của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngay sau Cách mạng tháng Tám có ý nghĩa như thế nào đối với đất nước lúc này?
Trang 7A Đưa đất nước vượt qua khó khăn
B Cổ vũ, động viên nhân dân bảo vệ chính quyền mới
C Đưa đất nước vượt qua khó khăn, thể hiện tính ưu việt của chế độ mới, tăng cường sức mạnh đoàn kết dân tộc, làm cơ sở cho cuộc đấu tranh chống thù trong giặc ngoài
D Đưa đất nước vượt qua khó khăn, Cổ vũ, động viên nhân dân bảo vệ chính quyền mới
Câu 56: Kết quả của cuộc bầu cử Quốc Hội ngày 6/1/1946 được đánh giá là
thắng lợi của
A cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc
B cuộc đấu tranh giai cấp, đưa giai cấp vô sản lên cầm quyền
C cuộc đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang khi Đảng ta chưa nắm chính quyền
D cuộc vận động chính trị nhưng cũng là thắng lợi của cuộc đấu tranh dân tộc
và đấu tranh giai cấp
Câu 57: Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho Hội nghị Phôngtennơblô (Pháp)
không đạt được kết quả như mong muốn?
A Thực dân Pháp thực hiện âm mưu mở rộng và kéo dài chiến tranh xâm lược nước ta
B Thời gian đàm phán quá ngắn
C Ta chưa có kinh nghiệm trong đấu tranh ngoại giao
D Ta không có được sự ủng hộ của nhân dân trong nước và nhân dân các nướctiến bộ trên thế giới
Câu 58: Trong quá trình đấu tranh chống Trung Hoa Dân quốc và Pháp, Đảng
và Chủ tịch Hồ Chí Minh thực hiện nhiều biện pháp Biện pháp nào sau đây được coi là “đau đớn” của ta ?
A Để tay sai Trung Hoa Dân quốc được tham gia quốc hội và chính trị
B Đảng Cộng sản Đông Dương tuyên bô giải tán nhưng thực chất là rút vào hoạt động bí mật
C Nhận tiêu tiền “Quan kim” “Quốc tệ” của Trung Hoa Dân quốc
D Kí hiệp định sơ bộ 6-3-1946, đồng ý cho Pháp ra miền Bắc thay thế Trung Hoa Dân quốc
Câu 59: Lý do nào quan trọng nhất để Đảng chính phủ và Hồ Chí Minh lúc thì
đánh Trung Hoa dân quốc hòa với Pháp, lúc thì hòa với Pháp đánh Trung Hoa Dân quốc?
A Trung Hoa Dân quốc dùng bọ phản động trong nước làm tay sai
B Lúc thì Pháp mạnh lúc thì Trung Hoa Dân quốc mạnh
C Do chính quyền ta còn non yếu chưa thể cùng lúc đối phó với nhiều kẻ thù
D Âm mưu của Pháp và Trung Hoa Dân quốc thay đổi theo thời gian nên ta thay đổi theo
Câu 60: Tại sao nói Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là Nhà nước của
dân, do dân, vì dân?
A chính quyền nhà nước do dân bầu ra và phục vụ cho nhân dân
B chính quyền nhà nước do dân bầu ra, nhân dân có ý thức, trách nhiệm xây dựng và bảo vệ chính quyền của mình
C chính quyền phục vụ nhân dân và nhân dân bảo vệ chính quyền
D chính quyền nhà nước do dân bầu ra và phục vụ cho nhân dân, nhân dân có
ý thức, trách nhiệm xây dựng và bảo vệ chính quyền của mình
Câu 61: Ta chỉ chấp nhận đàm phán với pháp theo nguyên tắc
hợp pháp của ta
Trang 8C hai bên thực hiện ngừng bắn D Pháp đóng quân ở nước ta chỉ là tạm thời
Câu 62: Bài học kinh nghiệm nào được rút ra từ việc kí kết Hiệp định Sơ bộ
(6-3-1946) cho cách mạng Việt Nam hiện nay?
A Triệt để lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước B Đa phương hóa trongquan hệ quốc tế
C Kết hợp đấu tranh quân sự với ngoại giao D Mềm dẻo trong chínhsách đối ngoại
Câu 63: Nhận xét chung về chính sách của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng
hòa với quân Trung Hoa Dân quốc sau cách mạng tháng Tám là ta đã nhân nhượng
A tuyệt đối B từng bước C có nguyên tắc.D quá nhiều
Câu 64: Từ cuộc đấu tranh ngoại giao sau Cách mạng tháng Tám 1945 có thể
rút ra bài học kinh nghiệm gì cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền Tổ quốchiện nay?
A Mềm dẻo về sách lược, cương quyết trong đấu tranh
B Cương quyết trong đấu tranh, cứng rắn về sách lược
C Luôn mềm dẻo trong đấu tranh và trong sách lược
D Luôn nhân nhượng với kẻ thù để có được môi trường hòa bình
Câu 65: Bài học nào được rút ra từ kết quả của Hiệp định Sơ bộ (6- 3-1946)?
quan hệ quốc tế
C Kết hợp đấu tranh quân sự - ngoại giao D Triệt để lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước
Câu 66: Cuộc bầu cử Quốc hội ngày 6/1/1946 của nước Việt Nam dân chủ
Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám đã để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây?
A Nhân nhượng có giới hạn, có nguyên tắc B Phải biết phân hóa, cô lập kẻ thù
C Phát huy sức mạnh làm chủ đất nước của nhân dân D Mềm dẻo trong sách lược đấu tranh
**************
Bài 18: NHỮNG NĂM ĐẦU CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG
TDP( 1946-1950) Câu 1 Ngày 12-12-1946, Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị
A Toàn dân kháng chiến. B Kháng chiến kiến quốc
C Kháng chiến toàn diện D Trường kì kháng chiến
Câu 2 “Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm
nô lệ ” là lời của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong
A Tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945)
B Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến (1946).
C Báo cáo chính trị tại Đại hội lần thứ hai của Đảng (1951)
D Lời kêu gọi chống Mĩ cứu nước (1966)
Câu 3 Khi thực dân Pháp mở cuộc tiến công lên Việt Bắc năm 1947, Trung ương Đảng ra chỉ thị
nào ?
A “Phải chủ động đón đánh địch ở mọi nơi chúng xuất hiện”
B “Chủ động giữ thế phòng ngự chiến lược trên chiến trường”
C “Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp”.
D “Nhanh chóng triển khai lực lượng tiêu diệt sinh lực địch”
Câu 4 Chiến dịch nào dưới đây là chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực
Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) ?
A Thượng Lào năm 1954 B Điện Biên Phủ năm 1954
Trang 9C Việt Bắc thu – đông năm 1947 D Biên giới thu – đông năm 1950.
Câu 5 Chiến thắng Việt Bắc năm 1947 của quân dân Việt Nam đã buộc thực dân Pháp phải chuyển
từ chiến lược đánh nhanh thắng nhanh sang
A đánh phân tán B đánh lâu dài. C đánh tiêu hao D phòngngự
Câu 6 “Hỡi đồng bào toàn quốc Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng Nhưng
chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa!”
là nội dung mở đầu của
A Tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945)
B Báo cáo chính trị tại Đại hội lần thứ hai của Đảng (1951)
C Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến (1946).
D Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam (1951)
Câu 7 Thắng lợi nào của quân đội và nhân dân Việt Nam đã làm phá sản âm mưu đánh nhanh
thắng nhanh của thực dân Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương (1945-1954) ?
A Cuộc chiến đấu trong các đô thị năm 1946
B Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.
C Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 D Chiến dịch Điện Biên Phủ năm1954
Câu 8 Việc Mĩ đồng ý với Pháp thực hiện kế hoạch Rơve (5-1949) là mốc mở đầu cho
A chính sách xoay trục của Mĩ sang khu vực châu Á-Thái Bình Dương
B thời kì Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu ở khu vực Đông Nam Á
C quá trình Mĩ dính líu trực tiếp vào cuộc chiến tranh Đông Dương.
D sự hình thành liên minh quân sự giữa hai cường quốc Pháp và Mĩ
Câu 9 Tài liệu nào dưới đây lần đầu tiên khẳng định sự nhân nhượng của nhân dân Việt Nam đối
với thực dân Pháp xâm lược đã đến giới hạn cuối cùng ?
A “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng Bí thư Trường Chinh
B “Tuyên ngôn độc lập” của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
C “Toàn dân kháng chiến” của Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương
D “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Câu 10 “Ai có súng dùng súng Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng,
gậy gộc” là những câu trích từ tài liệu nào dưới đây ?
A “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng Bí thư Trường Chinh
B “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
C “Tuyên ngôn độc lập” của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
D “Toàn dân kháng chiến” của Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương
Câu 11 Nội dung nào dưới đây là sự tóm tắt đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp
(1945-1954) của Đảng Cộng sản Đông Dương ?
A Toàn dân, toàn diện, tự lực cánh sinh và tranh thủ các lực lượng hòa bình
B Toàn dân, toàn diện, lâu dài và tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân Pháp
C Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
D Toàn dân, toàn diện, trường kì và tranh thủ sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa
Câu 12 Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn
quốc chống thực dân Pháp xâm lược (19-12-1946) là do
A Việt Nam đã tranh thủ được sự ủng hộ của Liên Xô và một số nước khác
B quá trình chuẩn bị lực lượng của Việt Nam cho cuộc kháng chiến đã hoàn tất
C Pháp ráo riết chuẩn bị lực lượng quân sự để tiến hành xâm lược Việt Nam
D Việt Nam không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hòa bình với Pháp được nữa.
Câu 13 Đảng Cộng sản Đông Dương và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định phát
động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp (19-12-1946) ngay sau khi
A Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam.
B Pháp chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn
C Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ
D cuộc đàm phán ở Phôngtennơblô (Pháp) thất bại
Trang 10Câu 14 Nhiệm vụ chủ yếu của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở
các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (từ tháng 12-1946 đến tháng 2-1947) là
A bảo vệ Hà Nội và các đô thị B củng cố hậu phương kháng chiến
C giam chân quân Pháp tại các đô thị. D tiêu diệt toàn bộ sinh lực địch
Câu 15 Từ ngày 6-3-1946 đến trước ngày 19-12-1946, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng
hòa thực hiện đối sách gì đối với Pháp ?
A Hòa hoãn, nhân nhượng. B Đối đầu trực tiếp về quân sự
C Không nhân nhượng về kinh tế D Từ chối tham gia Liên hiệp Pháp
Câu 16 Thực tiễn cách mạng Việt Nam từ sau ngày 2-9-1945 đến ngày 19-12-1946 phản ánh quy
luật nào của lịch sử dân tộc Việt Nam ?
A Kiên quyết chống giặc ngoại xâm B Dựng nước đi đôi với giữ nước.
C Luôn giữ vững chủ quyền dân tộc D Mềm dẻo trong quan hệ đối ngoại
Câu 17 Sự kiện nào là tín hiệu tiến công của quân ta mở đầu cho cuộc kháng chiến toàn quốc
chống thực dân Pháp ?
A Hội nghị bất thường Ban Chấp hành Trung ương Đảng
B Công nhân Nhà máy điện Yên Phụ phá máy, tắt điện vào khoảng 20 giờ ngày 19-12-1946.
C Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị Toàn dân kháng chiến ngày 12-12-1946
D Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ ta giải tán lực lượng tự vệ
Câu 18 Cuộc chiến đấu của quân dân Hà Nội (từ ngày 19-12-1946 đến ngày 17-2-1947) đã
A đẩy quân Pháp rơi vào tình thế phòng ngự bị động
B giải phóng được một địa bàn chiến lược quan trọng
C tiêu diệt được một bộ phận sinh lực của quân Pháp.
D buộc thực dân Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài
Câu 19 Cuộc chiến đấu của quân dân Hà Nội (từ ngày 19-12-1946 đến ngày 17-2-1947) đã
A đẩy quân Pháp rơi vào tình thế phòng ngự bị động
B tiêu diệt được một bộ phận sinh lực của quân Pháp.
C giải phóng được một địa bàn chiến lược quan trọng
D buộc thực dân Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài
Câu 20 Từ ngày 6-3-1946 đến trước ngày 19-12-1946, Chính phủ nước VNDCCH nhân nhượng
cho Pháp một số quyền lợi với nguyên tắc cao nhất là
A Đảng Cộng sản được hoạt động công khai
B đảm bảo an ninh quốc gia
C đảm bảo sự phát triển lực lượng chính trị
D giữ vững chủ quyền dân tộc
Câu 21: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa thắng lợi của chiến dịch Việt Bắc
thu - đông năm 1947 ?
A Chứng tỏ sự đúng đắn trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng
B Buộc thực dân Pháp phải chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài
C Quân đội Việt Nam giành được quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ
D Mở ra giai đoạn phát triển mới trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược
Câu 22: Đông Khê được chọn là nơi mở đầu chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của quân
dân Việt Nam, vì đó là vị trí
A quan trọng nhất và tập trung cao nhất binh lực của Pháp
B án ngữ Hành lang Đông - Tây của thực dân Pháp
C ít quan trọng nên quân Pháp không chú ý phòng thủ
D có thể đột phá, chia cắt tuyến phòng thủ của quân Pháp
Câu 23: Điểm chung về hoạt động quân sự của quân dân Việt Nam trong các chiến dịch Việt Bắc
thu - đông năm 1947, Biên giới thu - đông năm 1950 là có sự kết hợp giữa
A đánh điểm, diệt viện và đánh vận động
B chiến trường chính và vùng sau lưng địch
C tiến công quân sự và nổi dậy của nhân dân
D bao vây, đánh lấn và đánh công kiên