1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Tổng hợp môn lớp 3 - Tuần 19 - Trường THCS Phu Đổng

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 266,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài: Để củng cố lại cách đọc, viết và nhận biết thứ tự các số trong một nhóm các số có bốn chữ số; Hôm nay tiếp tục học bài Các số có bốn chữ soá tieáp theo... Giới thiệu số c[r]

Trang 1

TUẦN 19

(Từ ngày 27/12 – 31/12/2010)

2

Chào cờ

Tập đọc - Kể chuyện

Toán

Tự nhiên - xã hội

18 56,57 91 37

Tuần thứ 19

Hai Bà Trưng

Các số có bốn chữ số

Vệ sinh môi trường

3

Thể dục

Toán

Chính tả (nghe -viết)

Đạo đức

37 92 37 19

Trò chơi: Thỏ nhảy.

Luyện tập

Hai Bà Trưng

Đoàn kết với thiếu nhi Quốc tế

4

Tập đọc

Toán

Luyện từ và câu

58 93 19

Báo cáo kết quả tuaàn thi đua: Noi gương chú bộ đội Các số có bốn chữ số (tiếp theo)

Nhân hoá Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi: Khi nào?

5

Toán

Chính tả (nhớ - viết)

Tập viết

Tự nhiên - xã hội

94 19 19 38

Số 10 000 Luyện tập

Trần Bình Trọng

Ôn chữ hoa N (tiếp theo)

Vệ sinh môi trường (tiếp theo)

6

Thể dục

Toán

Tập làm văn

Thủ công

Sinh hoạt

38 95 19 19 19

Ôn Đội hình đội ngũ Trò chơi: Thỏ nhảy

Số 10 000 Luyện tập (tiếp theo)

Nghe - kể: Chàng trai làng Phù Ủng

Ôn tập: chữ cái đơn giản.Cắt dán Sinh hoạt tuần 19

Trang 2

Thứ hai, ngày 27 tháng 12 năm 2010

Môn: Tập đọc - Kể chuyện: (Tiết 55,56)

Bài: HAI BÀ TRƯNG

I MỤC TIÊU:

- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

+ Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các từ ngữ: Ruộng nương, lên rừng,

+ Giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu truyện

- Rèn kỹ năng đọc hiểu:

+ Đọc thầm với tốc độ nhanh hơn học kì I

+ Hiểu nghĩa các từ khó được chú thích ở cuối bài: giặc ngoại xâm, đô hộ, Luy Lâu, trẩy quân, giáp phục

- GDHS Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm của Hai Bà Trưng và nhân dân ta

B Kể chuyện:

- Rèn kỹ năng nói:

+ Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa Học sinh kể lại được từng đoạn của câu chuyện Kể tự nhiên, phối hợp giữa lời kể với cử chỉ điệu bộ, động tác Thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung câu chuyện

- Rèn kỹ năng nghe:

+ Tập trung theo dõi nghe bạn kể, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Tranh minh họa truyện trong sách giáo khoa.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

TẬP ĐỌC:

1 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh :

2 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài: Bài đầu tiên ở học kỳ II nói về 2 vị nữ anh Hùng dân tộc đã chống giặc ngoại xâm của Hai Bà Trưng

b Luyện đọc:

- GV đọc mẫu – HS đọc chú giải

- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu Giáo viên theo dõi sửa sai lỗi phát âm

- Học sinh nối tiếp nhau đọc 4 đoạn trong bài Giáo viên nhắc các em nghỉ hơi đúng ở các dấu chấm, dấu phẩy và đọc các câu khó:

Bấy giờ,/ ở huyện Mê Linh có hai người con gái tài giỏi là Trưng Trắc và Trưng Nhị.// Cha mất sớm,/ nhờ mẹ dạy dỗ,/ hai chị em đều giỏi võ nghệ và nuôi chí giành lại non sông.//

Trang 3

- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm, lần lượt từng em đọc các em khác theo dõi nhận xét, sửa sai

- Học sinh đọc đồng thanh cả bài

c Hướng dẫn tìm hiểu bài:

+ Học sinh đọc thầm đoạn 1

H Nêu những tội ác của giặc ngoại

xâm đối với nhân dân ta?

- Chém giết dân lành, cướp ruộng nương

… ngút trời + Một học sinh đọc đoạn 2

H Hai Bà Trưng có tài và chí lớn như

thế nào?

- Rất giỏi võ nghệ, nuôi chí giành lại non sông

+ Học sinh đọc thầm đoạn 3:

H Vì sao hai Bà Trưng khởi nghĩa? - Vì yêu nước, thương dân, căm thù giặc

tàn bạo đã giết hại ông Thi Sách và gây bao tội ác với nhân dân

H Tìm những chi tiết nói lên khí thế

của đoàn quân khởi nghĩa?

- Hai Bà Trưng dội lên

+ Học sinh đọc thầm đoạn 4:

H Kết quả của cuộc khởi nghĩa như thế

nào?

- Thành trì của giặc lần lượt sụp đổ Tô Định trốn về nước Đất nước ta sạch bóng quân thù

H Vì sao bao đời nay nhân dân ta tôn

kính Hai Bà Trưng? -Vì Hai Bà Trưng là người lãnh đạo nhân dân giải phóng đất nước, là Hai vị anh

hùng chống ngoại xâm đầu tiên trong lịch sử nước nhà

c Luyện đọc lại:

- GV đọc mẫu đoạn 1 – HS đọc lại

Lớp thi đọc – Nhận xét

Một học sinh khá, giỏi đọc toàn bài – nhận xét ghi điểm

KỂ CHUYỆN:

1 Giáo viên nêu nhiệm vụ:

- Dựa theo tranh minh họa, kể lại từng đoạn của câu chuyện: Hai Bà Trư ng

2 Hướng dẫn học sinh kể toàn bộ câu chuyện: Theo tranh

- Vài học sinh kể mẫu GV nhận xét, lưu ý HS kể đơn giản, ngắn gọn theo sát tranh minh họa, cũng có thể kể khá sáng tạo thêm nhiều câu, chữ của mình

+ Kể từng đoạn trong nhóm, học sinh chọn một đoạn và kể

+ Học sinh tiếp nối nhau thi kể từng đoạn của chuyện theo các tranh

Trang 4

+ Một học sinh kể toàn truyện

+ Cả lớp và giáo viên nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất

* Củng cố, dặn dò:

- H Câu chuyện này ca ngợi điều gì? (Ca ngợi tinh thần bất khuất, chống giặc ngoại xâm của Hai Bà Trưng

- Nhận xét tiết học

- Về nhà đọc lại bài, tập dựng hoạt cảnh theo nội dung câu chuyện

Chuẩn bị bài: Báo cáo kết qua tuần thi đua

-Môn: Toán: (Tiết 91) Bài: CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ

I MỤC TIÊU: - Giúp học sinh:

+ Nhận biết các số có bốn chữ số (các số đều khác 0)

+Bước đầu biết đọc, viết các số có bốn chữ số và nhận ra giá trị của các chữ số theo vị trí của nó ở từng hàng

+ Bước đầu nhận ra thứ tự của các số trong một nhóm các số có 4 chữ số

- Rèn kỹ năng đọc và viết số chính xác

-GDHS chăm chỉ tự giác trong học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Tấm bìa 100, 10, 1 ô vuông.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

2 Dạy học bài mới :

a Giới thiệu bài: Hôm nay cô hương dẫn các em làm quen với các số có 4 chữ số

b Tìm hiểu bài:

* Giới thiệu số có bốn chữ số:

- HS lấy 1 tấm bìa quan sát nhận xét để

biết, mỗi tấm bìa có 10 cột, mỗi cột có 10

ô vuông, tấm bìa có 100 ô vuông

- HS xếp nhóm 1 có 10 tấm bìa, nhóm thứ 2 có

4 tấm bìa, nhóm thứ 3, 2 cột mỗi cột có 10 ô vuông (20 ô vuông), nhóm 4 có 3 ô vuông Học sinh quan sát các hàng từ hàng đơn vị,

hàng chục, trăm, nghìn

- Giáo viên nêu số gồm 1 nghìn, 4 trăm, 2

chục, 3 đơn vị -Viết là: 1423 - Đọc: Một nghìn bốn trăm hai mươi ba

H Số 1423 là số có mấy chữ số? - Số 1423 là số có bốn chữ số

- GV cho học sinh nêu thứ tự của các số: - Chữ số 1 chỉ hàng nghìn, chữ số 4 chỉ hàng

Trang 5

trăm, chữ số 2 chỉ hàng chục, chữ số 3 chỉ hàng đơn vị (và ngược lại)

Bài 1: học sinh đọc yêu cầu

- GV hướng dẫn học sinh làm mẫu câu

a, học sinh tự làm vào phiếu đỗi phiếu

kiểm tra kết quả 1 em lên bảng làm Nhận

xét – bổ sung

Nghìn Trăm Chục Đơn vị 1000

1000 1000 1000

100

100 1010

10

1

- Đọc số : Bốn nghìn ba trăm hai mươi mốt Viết là : 4231

Hàng

1000 1000 1000

100 100 100 100

10 10 10 10

1 1

- Viết là: 3442

- Đọc là: Ba nghìn bốn trăm bốn mươi hai Bài 2: HS đọc yêu cầu, Giáo viên hướng

dẫn mẫu, học sinh làm nháp, lên bảng

điểm kết quả Nhận xét bổ sung

59 47: Năm nghìn chín trăm bốn bảy

9174 : Chín nghìn một trăm bảy mươi tư

2835 : Hai nghìn tám trăm ba mươi lăm Bài 3: 1 học sinh nêu yêu cầu, lớp làm vào

vở; thu một số vở chấm điểm, 3 HS lên

bảng làm, Nhận xét bổ sung

a 1984, 1985, 1986, 1987, 1988, 1989

b 2681, 2682,2683, 2684, 2685, 26ô0\ hhhhôc 9512, 9513, 9514, 9515, 9516, 9517

3 Củng cố dặn dò:- Gọi HS đọc: 3594, 2378, 6984, 7963

- Nhận xét tiết học

- Về nhà làm tất cả các bài tập trong vở bài tập,

Chuẩn bị bài sau: Luyện tập

-Môn: Tự nhiên - Xã hội: (Tiết 37) Bài: VỆ SINH MÔI TRƯỜNG (TT)

I MỤC TIÊU:

- Sau bài học, học sinh biết:

Trang 6

+ Nêu tác hại của người và gia súc phóng uế bừa bãi đối với môi trường và sức khoẻ con người

+ Những hành vi đúng để giữ cho nhà tiêu hợp vệ sinh

- Rèn thói quen không phóng uế bừa bãi đối với môi trường và sức khỏe con người

- GDHS ý thức gữ vệ sinh cá nhân cũng như vệ sinh chúng nơi công cộng có những hành vị đúng để nhà tiêu hợp vệ sinh

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Các hình SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

-H Rác thải có hại như thết nào? (Trong các loại rác, có những loại rác dễ bị thối rữa và chứa nhiều vi khuẩn gây bệnh Chuột, gián, ruồi … Thường sống ở nơi

có rác Chúng là những con vật trung gian truyền bệnh cho con người.)

- H Cần làm gì để giữ vệ sinh nơi công cộng? (Không vứt rác bừa bãi nơi công cộng Chúng ta cần phải sử lý rác thải cho hợp lý để khỏi gây ô nhiểm môi trường)

-H Nêu cách xử lí rác của địa phương em?

+ Giáo viên nhận xét, đánh giá

2 Dạy học bài mới:

a Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu bài Vệ sinh môi trường

b Tìm hiểu bài:

* Hoạt động 1: Quan sát nhận xét

Nói, nhận xét những gì em thấy trong hình Các em khác nhận xét bổ sung + Thảo luận nhóm:

H Nêu tác hại của việc người và gia súc

phóng uế bừa bãi?

- Gây mùi hôi, xuát hiện nhiều ruồi, muỗi … gây hại cho sức khỏe

H Hãy lấy một dẫn chứng cụ thể em đã

quan sát thấy ở địa phương? - HS trả lới.

H Cần làm gì để tránh những hiện tượng

trên ? - Không được phóng uế bừa bãi, đi đại tiểu tiện đúng nơi quy định + Các nhóm trình bày các nhóm khác theo dõi nhận xét bổ sung

* Kết luận: Phân và nước tiểu là những chất cặn bã của quá trình tiêu hoá và bài tiết nước tiểu Chúng có mùi hôi và chứa nhiều mầm bệnh Vì vậy, chúng ta phải đi đại tiện

và tiểu tiện đúng nơi quy định, không để các loại vật như chó, mèo phóng uế bừa bãi

* Hoạt động 2: Biết được các loại nhà tiêu

và cách sử dụng hợp vệ sinh + Học sinh quan sát hình 3, 4 SGK.

Trang 7

- Chỉ và nói tên từng loại nhà tiêu có trong

H Ở địa phương em thường sử dụng những

loại nhà tiêu nào? - HS trả lời.

H Bạn và những người trong gia đình cần

làm gì để nhà tiêu luôn sạch sẽ? - Nếunhà vệ sinh tự hoại thì thường xuyên lâu chùi sạch sẽ, nếu nhà tiêu hai ngăn thì

thường xuyên quét dọn , bỏ tro bếp hoặc mùn cưa lên trên sau khi đại tiểu tiện, giấy vệ sinh cho vào sọt rác

H Đối với vật nuôi thì cần làm gì để phân vật

nuôi không gây ô nhiễm môi trường? - Chăn nhốt đúng nơi quy định.

* Kết luận: Dùng nhà tiêu hợp vệ sinh, xử lí phân người và phân động vật hợp lí sẽ góp phần chống ô nhiễm môi trường không khí, đất và nước

IV Củng cố, dặn dò :

H Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường? (Chúng ta cần giữ vệ sinh môi trường, không phóng uế bừa bãi gây ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến sức khoẻ con người)

- Nhận xét tiết học

Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau Vệ sinh môi trường (TT)

Thứ 3, ngày 28 tháng 12 năm 2010

Môn: Thể dục: (Tiết 37) Bài: TRÒ CHƠI: THỎ NHẢY

I MỤC TIÊU:

- Ôn các bài tập rèn luyện tư thế cơ bản đã học Yêu cầu thực hiện các động tác ở mức độ tương đối chính xác

+ Chơi trò chơi: “Thỏ nhảy” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi một cách tương đối chủ động

- rèn luyện thói quen thực hiện các thao tác đúng

- GD tham gia trò chơi một cách nhiệt tình tích cực

II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm: Trên sân trường

- Phương tiện: Chuẩn bị còi

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP:

1 Phần mở đầu:

Trang 8

- Giáo viên tập trung lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học

- Cả lớp đứng vỗ tay và hát

- Chơi trò chơi: “Bịt mắt bắt dê”

- Giậm chân tại chỗ đếm theo nhịp

2 Phần cơ bản:

- Tiếp tục ôn các động tác rèn luyện tư thế cơ bản đã học:

+ Đi theo vạch kẻ thẳng, đi hai tay chống hông, đi kiễng gót, đi vượt chướng ngại vật thấp, đi chuyển hướng phải trái (đội hình 4 hàng dọc)

+ GV quan sát – nhắc nhỡ

- Làm quen với trò chơi: “Thỏ nhảy”

- Giáo viên nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi và làm mẫu: Bắt chước cách thỏ nhảy

- Học sinh chơi thử rồi, giáo viên theo dõi nhận xét

- Học sinh chơi, giáo viên hướng dẫn nhảy thẳng hướng động tác phải nhanh, mạnh, khéo léo, chân chạm đất nhẹ nhàng, hơi chùng gối

- Tổ chức HS thi đua nhóm nào có nhiều bạn nhảy nhanh, đúng về đích trước nhóm đó thắng

3 Phần kết thúc:

- Đứng tại chỗ, vỗ tay và hát

- Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài, nhận xét, khen những em thực hiện động tác chính xác

- Nhận xét tiết học

- Về nhà ôn bài thể dục phát triển chung và các động tác rèn luyện tư thế cơ bản

-Môn: Toán: (Tiết 92) Bài: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU: - Giúp học sinh :

+ Củng cố về đọc, viết các số có bốn chữ số (mỗi chữ số đều khác 0)

+ Tiếp tục nhận biết thứ tự các số có bốn chữ số trong từng dãy số

+ Làm quen bước đầu với các số tròn nghìn từ 1000 đến 9000

- Rèn kỹ năng đọc nhanh đúng và thành thạo

- GD HS có ý thức tự giác trong học tập

II HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: Gọi HS lên bảng:

+ Giáo viên đọc học sinh viết số:

Trang 9

- Ba nghìn một trăm hai mươi bẩy (3127)

- Năm nghìn một trăm bảy mươi mốt (5171)

- Một nghìn một trăm hai mươi bảy (1127) + Giáo viên nhận xét, ghi điểm

2 Dạy học bài mới :

a Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học

b Thực hành:

Bài 1: HS đọc yêu cầu thi làm nhanh

vào phiếu thu 10 phiếu nhanh nhất

chấm điểm; HS lên bảng làm

Nhận xét – bổ sung Tám nghìn năm trăm hai mươi bảyĐọc số Viết số8527

Chín nghìn bốn trăm sáu mươi hai 9460 Một nghìnchín trăm năm mươi tư 1954 Bốn nghìn bảy trăm sáu mươi lăm 4765 Một nghìn chín trăm mười một 1911 Năm nghìn tám trăm hai mươi mốt 5821 Bài 2: Viết (theo mẫu)

- Lớp làm vào giấy nháp;nêu miệng

kết quả.Nhận xét – bổ sung

1942 Một nghìn chín trăm bốn mươi hai

6358 Sáu nghìn ba trăm năm mươi tám

4444 Bốn nghìn bốn trăm bốn mươi bốn

8781 Tám nghìn bảy trăm tám mươi mốt

9246 Chín nghìn hai trăm bốn mươi sáu

7155 Bảy nghìn một trăm năm mươi lăm Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu, GV

hướng dẫn Lớp làm bài vào vở thu

một số vở chấm điểm 3 HS lên bảng

làm Nhận xét – bổ sung

a 8650, 8651, 8652, 8653, 8654, 8655.

b 3120, 3121, 3122, 3123, 3124, 3125.

Bài 4 : Học sinhChia lớp thành 2 đội

thamgia trò chơi đội nào làm song

trước đúng là thắng

0 1000 2000 3000 4000 5000 6000 7000 8000 9000

VI Củng cố dặn dò :

H Bài hôm nay củng cố cho các em diều gì? (Củng cố về đọc, viết các số có bốn chữ số, nhận biết thứ tự các số có bốn chữ số trong từng dãy số, làm quen bước đầu với các số tròn nghìn từ 1000 đến 9000)

- Nhận xét tiết học

- Về nhà làm tất cả các bài tập trong vở bài tập

Trang 10

- Chuẩn bị bài sau Các số có bốn chữ số tiếp theo.

-Môn: Chính tả: (Nghe - Viết) (Tiết 37)

Bài: HAI BÀ TRƯNG

I MỤC TIÊU:

- Rèn kỹ năng viết chính tả.

+ Nghe-viết đúng chính tả, trình bày đúng, đẹp đoạn văn: Hai Bà Trưng

+ Điền đúng vào chỗ trống tiếng bắt đầu bằng l/ n hoặc có vần iêt/ iêc Tìm được các từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng l/ n hoặc có vần iêt/ iêc

- Rèn kỹ năng viết đúng, đẹp và nhanh

- GDHS Ngồi viết đúng tư thế viết chữ rõ ràng sạch, đẹp

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở HS- nhận xét

2 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài: Hôm nay các em nghe viết một đoạn trong bài: Hai Bà Trưng

b Hướng dẫn nghe - viết:

* Giáo viên đọc đoạn văn Hai học sinh đọc lại

H Bài chính tả có những tên riêng nào? - Hai Bà Trưng, Tô Định

H Các chữ Hai và chữ Bà trong bài Hai

Bà Trưng được viết như thế nào? - viết hoa chữ cái đầu.

GV giảng: Viết hoa để tỏ lòng tôn kính

* Viết đúng: - lần lượt, sụp đổ, khởi nghĩa, lịch sử

* GV đọc bài cho HS viết vào vở

- Giáo viên đọc, học sinh dò lại bài

- Đổi vở chấm lỗi, thống kê lỗi

* Chấm, chữa bài:

- GV thu vở chấm, chữa để nhận xét

- HS viết bài , giáo viên theo dõi uốn nắn

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Bài 2: Lựa chọn (câu b) HS đọc

yêu cầu làm bài vào vở bài tập, hai học

sinh lên bảng làm

- Nhận xét – bổ sung

Đi biền biệt Thấy tiêng tiếc Xanh biêng biếc

Bài 3: 1 học sinh đọc yêu cầu - lớp làm + Chứa tiếng bắt đầu bằng l: lạ lùng, lung

Ngày đăng: 03/04/2021, 03:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w