+ Bước 2: Đại diện từng nhóm nêu tên các hoạt động trong hình và nêu tác dông * KÕt luËn: - Khi làm việc nhiều hoặc hoạt động quá sức, cơ thể sẽ mệt mỏi, lúc đó cần phải nghỉ ngơi cho lạ[r]
Trang 1Tuần 9
Ngày dạy, thứ hai ngày 30 tháng 10 năm 2006
Toán (T33) Luyện tập I- Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố về
- Phép cộng một số với 0
- Bảng cộng và làm tính cộng
- Tính chất của phép cộng
II- Các hoạt động dạy học
1/ Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 em lên bảng làm bài
- Cả lớp làm bảng con
4+0=4 3+0=3 0+0=0 0+2=2 0+5=5 1+0=1
- Giáo viên nhận xét và và ghi điểm
2/ Dạy bài mới
a/ Giới thiệu bài: Luyện tập
b) Hướng dẫn học sinh làm các bài tập
* Bài 1: Hướng dẫn hs nêu cách làm và
làm bài
- Giáo viên cho hs làm bài vào SGK
- Cho hs đổi vở chữa bài và nêu lại kết quả
* Bài 1 Tính:
0+1=1 0+2=2 0+3=3 0+4=4 1+1=2 1+2=3 1+3=4 1+4=5 2+1=3 2+2=4 2+3=5
3+1=4 3+2=5 4+1=5
* Bài 2: Gọi học sinh nêu yêu cầu bài
- Giáo viên gọi 3 em lên bảng làm bài, cả
lớp làm vào bảng con
- Giáo viên: Chỉ vào phép tính 2+1=3,
1+2=3 và nói: Đây là tính chất của phép
cộng
+Bài 2 Tính 1+2=3 1+3=4 1+4=5 0+5=5 2+1=3 3+1=4 4+1=5 5+0=5
- 3 hs đọc lại kết quả
Nghỉ giữa tiết hát vui
* Bài 3: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm
- Trước khi điền dấu phải tính các phép
tính rồi so sánh và điền dấu
- Gọi 3 em lên bảng làm bài cà lớp làm
vào bảng con
+3; >, <, = 2<2+3 5=5+0 5>2+1 0+3<4 2+3>4+0 1+0=0+1
* Bài 4: Viết kết quả phép cộng
- Gv đính bài tập lên bảng
- Hướng dẫn hs cộng các số
- Giáo viên lần lượt cho hs nêu kết quả
- Gv nhận xét và sửa sai, ghi điểm
Vì dụ Ta cộng số 1 ở cột dọc với số 1 ở
cột ngang được 2 ta viết 2
+ Viết:
+ 1 2
1 2 3
2 3 4
+ 1 2 3
1 2 3 4
2 3 4 5
Trang 2III- Củng cố - Dặn dò
- Giáo viên cho học sinh đọc bảng cộng ở bài 1
- Về nhà học thuộc bảng cộng, làm vở bài tập toán
- Xem bài: Luyện tập chung
Học vần (T75+76) Bài 35: uôi- ươi A- Mục đích - Yêu cầu
- Học sinh đọc và viết được: uoi, ươi, nải chuối, múi bưởi
- Đọc được câu ứng dụng: Buổi tối, chị Kha rủ bé chơi trò đố chữ
- Phát triển lời nói tự nhiện theo chủ đề: chuối, bưởi, vú sữa
B- Đồ dùng dạy học
- Giáo viên chuẩn bị vật chất: nải chuối, múi bưởi
- Tranh minh hoạ câu ứng dụng
- Học sinh: Bộ chữ học vần
C- Các hoạt động dạy học
I- Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 em đọc và viết : ui, ưi, cái túi, vui vẻ, gử quà, ngửi mùi
- 2 em đọc câu ứng dụng SGK
II- Dạy bài mới: Tiết 1
1/ Giới thiệu bài: Hôm nay cô giới thiệu với các em hai vần mới có âm đôi là: uôi-ươi
- Gv viết lên bảng: uôi-ươi - Hs nhắc lại: uôi-ươi
2/ Dạy vần uôi
a) Nhận diện vần:
- Hãy phân tích cho cô vần: uôi
- Hãy phép cho cô vần: uôi
- So sánh vần uôi với ôi giống và khác
nhau điểm nào?
-hs: âm u đứng trước, ô dứng gữa,
âm i đứng cuối, uô đứng trước i
đứng sau
- hs ghép vần: uôi + Giống nhau: Kết thúc bằng i + Khác nhau: uôi bắt đầu bằng uô b) Đánh vần:
- Gv phát âm đánh vần: uôi
- Gv nhận xét và sửa sai
* Tiếng từ khoá: Có vần uôi rồi hãy tìm
chữ và ghép tiếng: chuối
- Hãy đánh vần tiếng: chuối
- Gv nhận xét và chỉnh sửa
- Hãy phân tích cho cô tiếng: chuối
+ Gv đưa ra nải chuối và hỏi:
- Trên tay cô có gì đây?
- Gv: Nải chuối là gồm nhiều quả chuối
hợp lại
- uô-i-uôi/uôi
- hs cá nhân, tổ, cả lớp
- hs ghép tiếng: chuối
- chờ-uôi-chuôi-sắc-chuối/chuối
- hs: cá nhân, tổ , cả lớp
- âm ch đứng trước vần uôi đứng sau, dấu sắc trên ô
- hs: nải chuối
Trang 3- Hd hs đọc trơn vần tiếng, từ khoá - uôi-chuối- nải chuối
3/ Dạy vần ươi: Quy trình tương tự
a) Nhận diện vần: ươi
- So sánh vần ươi với uôi giống và khác
nhau điểm nào?
- ươ đứng trước, i đứng sau + Giống nhau: Kết thúc bằng i + Khác nhau: ươi bắt đầu bằng ươ b) Đánh vần và đọc trơn: ươi
- Đánh vần tiếng và đọc trơn: bưởi
+ Gv đưa múi bưởi và giới thiệu rút ra từ
khoá, viết lên bảng
- Hướng dẫn đọc trơn cả vần, tiếng
Nghỉ giữa tiết hát vui
- ưo-i-ươi/ươi
- bờ-ươi-bươi-hỏi-bưởi/bưởi
- hs đọc: múi bưởi
- ươi-bưởi, múi bưởi
c) Viết:
- Gv viết mẫu lên bảng vừa viết vừa
hướng dẫn quy trình
- Chú ý nối nét giữa các chữ
- Hướng dẫn hs viết vào bảng con giáo
viên nhận xét và sửa sai - Hs viết bảng con từ vần, từ
d) Đọc tứ ứng dụng
- Giáo viên ghi các từ lên bảng
- Hd hs tìm tiếng có vần vừa học phân
tích và đọc trơn cả từ
- Gv gải thích các từ và đọc mẫu
* Trò chơi: Thi tìm tiếng có vần mới và
gạch chân
Tuổi thơ túi lưới Buổi tối tươi cười
- hs đọc cá nhân, tổ, cả lớp đọc đồng thanh
- nuôi, túi, muối, suối, cười, mười, dơi, bưởi
Tiết 2
4/ Luyện tập
a/ Luyện đọc:
+ Luyện đọc bài tiết 1
+ Đọc câu ứng dụng:
- Gv treo tranh vẽ để hs quan sát và nhận
xét H: Tranh vẽ gì?
- Gọi vài em đọc và tìm tiếng có vần mới
học, phân tích
- Giáo viên đọc mẫu câu ứng dụng
- hs đọc lại bài tiết 1
- Cá nhân, tổ, cả lớp
- Buổi tối, chị Kha rủ bé chơi trò chơi đố chữ
- hs đọc câu ứng dụng
- Cá nhân, tổ, cả lớp đọc đồng thanh b) Luyện viết:
- Giáo viên hs hs mở vở tập viết và viết
bài
- Giáo viên đi từng bàn quan sát và uốn
nắn
- hs viết bài vào vở tập viết uôi, ươi, nải chuối, múi bưởi c) Luyện nói:
Trang 4- Giáo viên đưa tranh bài luyện nói lên
bảng
H: Em đã được ăn những loại quả này
chưa?
H: Quả chuối chín có màu gì? khi ăn có
vị như thế nào?
H: Vườn nhà em có những loại cây gì?
H: Vú sữa chín có màu gì?
- hs nhắc lại bài luyện nói chuối- bưởi- vú sữa
- Thưa cô rồi ạ
- Chín có màu vàng, ăn có vị ngọt và thơm
- mít, xoài, chuối
- Có màu tím hoặc trắng xanh III- Củng cố - Dặn dò:
* Trò chơi: Học sinh thi viết tiếng có vần mới
- Học sinh viết theo tổ, tổ nào viết được nhiều, đúng là thắng cuộc
- Giáo viên cho học sinh đọc lại bài trong sách giáo khoa
- Tìm tiếng có vần vừa học trong sách báo
- Về học bài , viết bài và làm vở BTTV
- Xem bài: 36: ay- â ây
Ngày dạy, thứ ba ngày 31 tháng 10 năm 2006
Học vần (77+78) Bài 36: ay - â ây A- Mục đích - yêu cầu
- Học sinh đọc và viết được: ay, â.ây, máy bay, nhảy dây
- Đọc được câu ứng dụng: Giờ ra chơi, bé trai thi chạy, bé gái thi nhảy dây
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: chạy, bay, đi bộ, đi xe
B- Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ các từ khoá: máy bay, nhảy dây
- Tranh minh hoạ câu ứng dụng và phần luyện nói
- Học sinh: Bộ chữ học vần
C- Các hoạt động dạy học
I- Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 em đọc: uôi, ươi, nải chuối, múi bưởi, tươi cười, tuổi thơ
- 1 em đọc SGK câu ứng dụng
- 1 em lên viết, cả lớp viết bảng con: túi lưới, tươi cười
II- Dạy - học bài mới: Tiết 1
1/ Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta học vần mới là: ay, ây
- Giáo viên ghi đề bài lên bảng
2/ Dạy vần ay:
a) Nhận diện vần ay:
- Phân tích cho cô vần ay
- So sánh vần ay với ai giống và khác nhau
điểm nào?
- Hãy tìm và ghép vần: ay
- Â m a đứng trước âm y đứng sau
- Giống nhau: Bắt đầu bằng a
- Khác nhau: ay kết thúc bằng y
- Học sinh ghép vần: ay
Trang 5b) Đánh vần
- Giáo viên đánh vần mẫu: a-y-ay
- Đọc trơn vần mới: ay
+ Tiếng và từ khoá:
- Hãy thêm âm b vào trước vần ay để có :
bay
H: Giáo viên nhận xét và ghi bảng tiếng:
Bay
H: Phân tích cho cô tiếng: bay
- hãy đánh vần cho cô tiếng bay và đọc trơn
tiếng: bay
+ Giáo viên đưa tranh máy bay và hỏi:
- Tranh vẽ gì?
- Gv rút ra từ khoá viết lên bảng và giảng từ
- Đọc trơn vần, tiếng-từ khoá
- Giáo viên nhận xét và sửa sai
-hs: a-y-ay (cá nhân, tổ, cả lớp) -hs: ay (cá nhân, tổ, cả lớp) -hs: ghép tiếng: bay
-Â m b đứng trước vần ay đứng sau
bờ-ay-bay/bay -hs: cá nhân, tổ, cả lớp -hs: máy bay
-hs: đọc từ: máy bay: 4 em, cả lớp
ay-bay-máy bay
- Cá nhân, tổ , cả lớp 3/ Dạy vần: â-ay
a) Nhận diện vần: ây
- Phân tích vần
- So sánh vần ây với ay giống và khác nhau
điểm nào?
- Hướng dẫn hs ghép vần: ây
- Â m â đứng trước âm ý đứng sau
+ Giống nhau: Kết thúc bằng y +Khác nhau: ây bắt đầu bằng â
- hs ghép vần: ây b) Đánh vần: Giáo viên đánh vần mẫu: ây
+ Tiếng và từ khoá
- Có vần ây rồi hãy tìm d để ghép tiếng; dây
- Phân tích tiếng khoá: dây
- Đánh vần và đọc trơn tiếng: dây
- Giáo viên nhận xét và sửa sai
+ Giáo viên đưa tranh nhảy dây và hỏi
- Tranh vẽ gì?
- Giáo viên rút ra từ khoá viết lên bảng và
giải thích
- Đọc trơn vần tiếng từ khoá:
- Giáo viên nhận xét và sửa sai
Nghỉ giữa tiết hát vui
- â-y-ây/ây (cá nhân, tổ, cả lớp) -hs: ghép tiếng: dây
+ âm d đứng trước vần ây đứng sau
dờ- ây - dây/dây
- Cá nhân, tổ, cả lớp
- Học sinh: nhảy dây
- hs đọc từ nhay dây Cá nhân, tổ, cả lớp
- â-ây-dây, nhảy dây
- Cá nhân, tổ, cả lớp
c) Viết
- Giáo viên viết mẫu lên bảng vừa viết vừa
hướng dẫn quy trình
- Hướng dẫn học sinh viết vào bảng con
Trang 6- Giáo viên nhận xét và sửa sai cho các em - hs viết bảng con từng vần, từng
từ
d) Đọc từ ứng dụng
- Gv viết lên bảng từng từ ngữ, hd hs tìm
tiếng có vần mới phân tích và đọc trơn các
từ
- Giáo viên giải thích các từ và đọc mẫu
* Trò chơi: Thi tìm tiếng có vần vừa học
Cối xay vây cá
Ngày hội cây cối
- Hs đọc cá nhân, tổ, cả lớp
- 3 em khá đọc lại hay, cày, mây, thấy, thầy, may, dạy
Tiết 2
4/ Luyện tập:
a) Luyện đọc:
+ Đọc bài tiết 1
+ Đọc câu ứng dụng: Gv treo tranh và hỏi:
- Tranh vẽ gì?
- Giáo viên viết câu ứng dụng lên bảng hướn
dẫn hs tìm tiếng có vần mới
- Phân tích và đọc trơn cả câu
- Gv đọc mẫu câu ứng dụng
- hs đọc lại bài tiết 1 Cá nhân, tổ, cả lớp
- Vẽ các bạn nam đang chạy, bạn gái nhảy dây
giờ ra chơi, bé trai thi chạy, bé gái thi nhảy dây
- hs đọc, cá nhân, tổ, cả lớp
- 4 em khá đọc lại b) Luyện viết
- Hướng dẫn hs viết bài vào vở tập viết
- Giáo viên đi từng bàn uốn nắn sửa sai - hs mở vở tập viết viết bài
c) Luyện nói
H: Chủ đề luyện nói hôm nay là gì?
- Giáo viên treo tranh vẽ và hỏi:
H: Trong tranh vẽ gì?
Gọi tên từng hoạt động trong tranh
H: Hằng ngày em đến trường bằng phương
tiện nào?
H: Chạy, bay, đi bộ, đi xe thì cách nào là đi
nhanh nhất?
H: Đi xe hoặc đi bộ trên đường các em phải
chú ý điều gì?
- hs đọc tên bài luyện nói chạy, bay, đi bộ, đi xe
- bạn nam đang chạy, bạn gái
đang đi học, bạn trai đang đạp
xe, máy bay đang bay
- Bố chở em đến trường, em đi bộ
đến trường
- Đi máy bay
- Đi cẩn thận bên tay phải, không nô đùa trên đường
5/ Củng cố- Dặn dò:
* Trò chơi: Thi viết tiếng có vần mới
- Gọi 3 em lên thi viết, tổ nào viết được nhiều là thắng cuộc
- Giáo viên cho cả lớp mở SGK đọc lại toàn bài
- Tìm tiếng vừa học trong sách báo
- Về học bài, viết bài và làm vở BTTV
- Xem bài: 37 : Ôn tập
Trang 7Tự nhiên - Xã hội (T9) Bài 9 : Hoạt động và nghỉ ngơi I- Mục tiêu: Giúp học sinh biết
- Kể về những hoạt động mà em thích
- Nói về sự cần thiếu phải ghỉ ngơi, giải trí
- Biết đi, đứng, ngồi học đúng tư thế
- Có ý thức tự giác thực hiện những điều đã học vào cuộc sống hàng ngày II- Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Các hình vẽ trong SGK
- Học sinh: Vở bài tập tự nhiên xã hội
III- Các hoạt động dạy học
1/ Kiểm tra bài cũ:
- Tại sao chúng ta phải ăn uống hàng ngày?
(ăn uống hàng ngày giúp chúng ta mau lớn, khoẻ mạnh và học giỏi)
2/ Dạy bài mới
a/ Giới thiệu bài: Hoạt động và nghỉ ngơi
b) Hoạt động 1: Thảo luận theo cặp
* Mục tiêu: Nhận biết được các hoạt động hoặc trò chơi có lợi cho sức khoẻ + Bước 1: Kể tên các hoạt động hoặc trò chơi mà các em chơi hàng ngày
- Học sinh làm việc theo cặp 2 em
Hs1: Hàng ngày bạn chơi những trò chơi nào?
Hs2: Chơi ô quan, nhảy dây, đá bóng
+ Bước 2: Giáo viên gọi một số em kể lại tên các trò chơi của nhóm mình
- Đại diện từng nhóm lên kể
- Giáo viên hỏi để cả lớp thảo luận:
H: Em nào hãy nói cho cả lớp biết những hoạt động vừa nêu có lợi hoặc có
hại gì cho sức
Khoẻ?
- Hs: Đá bóng giúp cho chân khoẻ, nhanh nhẹn, khéo léo Nếu đã bóng giữa trưa trời nắng sẽ bị ốm
* Kết luận: Những hoạt động có lợi cho sức khoẻ các em nên chơi như: múa, hát nhảy dây, đá cầu, thi đi bộ nhưng khi chơi các em phải chú ý giữ an toàn trong khi chơi
C Hoạt động 2: Làm việc với SGK
* Mục tiêu: Hiểu được nghỉ ngơi là rất cần thiết cho sức khoẻ
+ Bước 1: Hãy quan sát các hình ở trang 20 và 21 SGK
- Giáo viên đánh số hình: 1, 2, 3, 4, 5, 6
- Giáo viên chỉ và nói tên các hoạt động trong từng hình
Hình 1: Vẽ cảnh vui chơi múa hát, giúp cơ thẻ khoẻ mạnh vui tươi
Hình 2: Hoạt động nhảy dây, giúp cơ thể khoẻ mạnh
Trang 8Hình 3: Hoạt động chạy, giúp cơ thể khoẻ mạnh
Hình 4: Hoạt động đá cầu, giúp chân khoẻ mạnh, nhanh nhẹn
Hình 5: Hoạt động bơi lội, là môn thể thao giúp tay chân khoẻ mạnh
Hình 6: Vẽ cảnh ghỉ ngơi thư giãn
- Học sinh trao đổi nhóm 2 em về các hoạt động trong từng hình và nêu tác hại của từng hoạt động
+ Bước 2: Đại diện từng nhóm nêu tên các hoạt động trong hình và nêu tác dụng
* Kết luận:
- Khi làm việc nhiều hoặc hoạt động quá sức, cơ thể sẽ mệt mỏi, lúc đó cần phải nghỉ ngơi cho lại sức Nếu không nghỉ ngơi đúng lúc sẽ có hại cho sức
- Có nhiều cách nghỉ ngơi như: Đi chơi hoặc thay đổi hình thức hoạt động là nghỉ ngơi tích cực Nếu nghỉ ngơi thư giãn đúng cách sẽ mau lại sức và hoạt
động tiếp đó sẽ tốt và có hiệu quả hơn
Nghỉ giữa tiết hát vui
d) Hoạt động 3: Quan sát theo nhóm nhỏ
Mục tiêu: Nhận biết các tư thế đúng va sai trong hoạt động hàng ngày
+ Bước 1: Giáo viên đánh số hình từng bạn: 1, 2, 3, 4, 5, 6
- Quan sát các tư thế: Đi, đứng, ngồi trong các hình ở trang 21
- Chỉ và nói bạn nào đi, đứng, ngồi đúng tư thế?
- Học sinh trao đổi nhóm 2 em và chỉ ra các bạn đí, đứng, ngồi đúng tư thế ( các bạn ngồi, đứng, đi đúng tư thế là hình 1, 5, 6)
+ Bước 2: Đại diện từng nhóm phát biểu và nhận xét Diễn tư thế của các bạn trong từng hình
- Cả lớp cùng quan sát và nhận xét
- Giáo viên hỏi vac em diễn lại các tư thế: Khi thực hiện các tư thế đó em thấy thế nào? ( dễ chịu, khó chịu hay thoải mái)?
* Kết luận:
- Qua bài học các em phải thực hiện tốt việc ngồi học đúng tư thế , lúc đi
đứng hàng ngày cũng phải thực hiện đúng, nếu các em thực hiện tốt sẽ tránh
được các tật xấu như: Vẹo cột sống, cận thị
III- Củng cố dặn dò
- Thực hiện tốt các hoạt động và nghỉ ngơi để cơ thể khoẻ mạnh
- Thực hiện tốt các tư thế đi, đứng, ngồi đúng tư thế
- Giáo viên nhận xét tiết học và tuyên dương
- Về học bài và chuẩn bị bài tiết sau
Toán (T34) Luyện tập chung I- Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố về
- Bảng cộng và làm tính cộng trong phạm vi các số đã học
- Phép công một số với 0
Trang 9II- Đồ dùng dạy học
- Phiếu bài tập
- Bảng con, phấn
III- Các hoạt động dạy học
1/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bảng con
1+0= 0+5= 2+2=
2+3= 1+2= 4+1=
- Giáo viên nhận xét và sửa sai
2/ Dạy bài mới
a) Giới thiệu bài: Luyện tập chung
- Giáo viên ghi đề bài lên bảng
b) Hướng dẫn làm các bài tập
* Bài 1:Gọi hs nêu yêu cầu bài toán
- Tính phép tính theo cột dọc
- Gv cho hs làm vào phiếu bài tập
- Xong hs đổi chéo bài để kiểm tra
1 Tính:
2 4 1 3 1 0
3 0 2 2 4 5
5 4 3 5 5 5
* Bài 2: Giáo viên gọi hs nêu yêu cầu bài
H: Mỗi phép tính có 2 phép cộng ta làm thế
nào? (tính từ trái sang phải)
Ví dụ: 2+1+2=
Lấy 2+1=3, 3+2=5 viết 5
- Gv nhận xét và ghi điểm
2 Tính:
Tổ 1: 2+1+2=5
Tổ 2: 3+1+1=5
Tổ 3: 2+0+2=4
- 3 hs lên bảng làm bài
- Cả lớp làm bảng con theo tổ Nghỉ giữa tiết hát vui
* Bài 3: Gọi hs đọc yêu cầu bài toán
- Muốn điền dấu trước hất ta phải làm gì?
- Gv cho hs làm vào phiếu bài tập
- Xong cho hs đổi bài để kiểm tra
- Gọi 3 em lên bảng chữa bài
- Gv nhận xét và ghi điểm
3 <, >, =
- Hs thực hiện phép cộng rồi so sánh hai số và diền dấu
3+2=5 2+2 >1+2 2+2 < 5 2+1 = 1+2
1+4 = 4+1 5+0 = 2+3
* Bài 4: Giáo viên đính hình vẽ bài tập lên
bảng
- Gọi hs nêu bài toán và trả lời bài toán
H: Thêm vào ta làm phép tính gì?
- Gọi 2 em lên bảng làm bài
- Cả lớp làm vào phiếu bài tập
- Gv nhận xét và ghi điểm
4 Viết phép tính thích hợp
a Có 2 con ngựa, thêm 1 con ngựa nữa
Hỏi tất cả có mấy con ngựa?
b Có 4 con ngan, thêm 1 con ngan
Hỏi tất cả có mấy con ngan?
- Hs: Thêm vào ta làm phép tính cộng
a
Trang 103/ Củng cố
* Trò chơi: Đoán đúng kết quả
- Giáo viên giơ phép tính, hs đoán số cả lớp
xung phong trả lời
- Gv nhận xét tuyên dương
1+1=2 2+2=4 3+2=5 1+3=4 0+4=4 4+1=5 4/ Dặn dò
- Về học thuộc bảng cộng trong phạm vi đã học
- Về xem bài cẩn thận để tiết sau kiểm tra
Ngày dạy, thứ tư ngày 1 tháng 11 năm 2006 Thể dục: Đội hình đội ngũ, thể dục rèn luyện tư thế cơ bản
I- Mục tiêu
- Ôn một số kĩ năng độ hình đội ngũ
- Ôn tư thế đứng cơ bản, đứng đưa hai tay ra trước
- Học đứng đưa hai tay dang ngang, đứng đưa hai tay lên cao chếch chữ V II- Địa điểm - Phương tiện
- Trân sân trường
III- Nội dung và phương pháp
* Kiểm tra bài cũ
- Gọi 8 em tập tư thế chuẩn bị, đưa 2 tay ra trước
- Gv nhận xét đánh giá kết quả
* Dạy bài mới
1/ Phần mở đầu:
- Giáo viên phổ biến yêu cầu bài học
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
- Đi thường theo một hàng dọc thành vòng tròn và hít thở sâu, sau đó đứng quay mặt vào trong
* Trò chơi; Diệt các con vật có hại
2/ Phần cơ bản
+ Ôn tư thế đứng cơ bản 2 lần
+ Ôn đứng đưa 2 tay ra trước 3 lần
- Lớp trưởng điều khiển, gv nhận xét và sửa sai
- Học đứng đưa hai tay dang ngang 3 lần
- Tập phối hợp 3 lần
Nhịp 1: từ TTĐCB đưa 2 tay ra trước
Nhịp 2: Về TTĐCB
2 + 1 = 3
4 + 1 = 5