- Bài văn thể hiện tình cảm thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai của các em nhỏ trong đêm trung thu độc lập - GDHS: Đây là lời tâm tình của người chiến đầu[r]
Trang 1
Thứ/
Ngày
Tiết
PPCT
hợp
Hai
03/10
13
31
7
7
7
Tập đọc Tốn Lịch sử Đạo đức
Anh văn SHCC
Trung thu độc lập Luyện tập
Chiến thắng Bạch Đằng do Ngơ Quyền lãnh đạo ( Năm 938 )
Tiết kiệm tiền của ( tiết 1)
GDKNS
GDKNS;BV MT;GDSDNL TK&HQ
Ba
04/10
32
13
13
7
7
13
Tốn LTVC Khoa học
Kể chuyện
Mĩ thuật LTBDH/S
Biểu thức có chứa hai chữ Cách viết tên người, tên địa lí Việt Nam Phịng bệnh béo phì
Tư
05/10
14
33
13
7
13
Tập đọc Tốn TLV Địa lí Anh văn Thể dục
Ở vương quốc tương lai Tính chất giao hốn của phép cộng
LT xây dựng đoạn văn kể chuyện Một số dân tộc ở Tây Nguyên
Năm
06/10
34
14
14
7
14
Tốn Khoa học
LTVC Hát LTBDH/S
Biểu thức cĩ chứa ba chữ Phịng một số bệnh lây qua đường tiêu hĩa
LT viết tên người, tên địa lí Việt Nam
GDKNS; GDBVMT
Sáu
07/10
35
14
7
14
7
7
Tốn TLV Chính tả Thể dục
Kĩ thuật
SH lớp
Tính chất kết hợp của phép cộng Luyện tập phát triển câu chuyện
Nhớ-viết: Gà Trống và Cáo
Khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường (tiết 2)
GDKNS
Trang 2Ngày soạn: 01/10/2011
Ngày dạy: 03/10/2011
Thứ hai , ngày 03 tháng 10 năm 2011
TẬP ĐỌC Tiết 13: TRUNG THU ĐỘC LẬP
( GDKNS )
I Mục tiêu:
- Hiểu ND: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ; mơ ước của anh về tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước
- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung KNS: KN xác định giá trị, KN
đảm nhận trách nhiệm ( xác định nhiệm vụ của bản thân ).
- Yêu thích học tập bộ mơn
II Phương tiện dạy học:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 66, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
HS sưu tầm một số tranh ảnh về nhà máy thuỷ điện, nhà máy lọc dầu, các khu công nghiệp lớn
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
III Tiến trình dạy học:
1.Ổn định:
2.KTBC:
- GV yêu cầu 2 HS nối tiếp nhau đọc bài &
trả lời các câu hỏi trong SGK
- GV nhận xét & chấm điểm
3 Bài mới:
a Khám phá:
- Hỏi : + Chủ điểm của tuần này là gì? Tên
chủ điểm nói lên điều gì?
- Chỉ vào tranh minh hoạ chủ điểm và nói:
Mơ ước là quyền của con người, giúp cho
con người hình dung ra tương lai và luôn có
ý thức vươn lên trong cuộc sống
- Treo tranh minh hoạ bài tập và hỏi: Bức
tranh vẽ cảnh gì?
- Điều đặc biệt đáng nhớ đây là đêm trung
thu năm 1945, đêm trung thu độc lập đầu
tiên của nước ta Anh bộ đội mơ ước về điều
gì? Điều mơ ước của anh so với cuộc sống
- HS hát
- 2 HS nối tiếp nhau học bài và trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
+ Tên của chủ điểm tuần này là Trên đôi cánh ước mơ Tên của chủ điểm nói lên niềm
mơ ước, khát vọng của mọi người
- Lắng nghe
- Bức tranh vẽ cảnh anh bộ đội đang đứng gác dưới đêm trăng trung thu Anh suy nghĩ và mơ ước một đất nước tươi đẹp cho trẻ em
- Lắng nghe
Trang 3hiện thực của chúng ta hiện nay như thế
nào? Các em cùng học bài hôm nay để biết
điều đó
b.Kết nối:
* Hướng dẫn HS luyện đọc :
+ Mục tiêu: Đọc trơi chảy được tồn bài,
ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu, nhấn giọng ở các
từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
- Đọc đúng các tiếng, từ khĩ: man mác, soi
sáng, vằng vặc,
- Hiểu các từ ngữ khĩ trong bài.
+ Cách tiến hành:
- Mời 1 HS K, G đọc tồn bài 1 lần
- HD HS chia đoạn bài tập đọc
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của
bài GV chữa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
HS (nếu có)
- HD HS luyện đọc các câu:
Đêm nay, anh đứng gác ở trại Trăng ngàn
và gió núi bao la/ khiến lòng anh man mác
nghĩ tới trung thu/ và nghĩ tới các em.
Anh mừng cho các em vui Tết Trung thu
độc lập đầu tiên/ và anh mong ước ngày mai
đây, những Tết Trung thu tươi đẹp hơn nữa/
sẽ đến với các em.
- Gọi HS đọc phần chú giải
- YC HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu toàn bài, chú ý giọng đọc
+ Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, thể
hiện niềm tự hào, mơ ước của anh chiến sĩ
về tương lai tươi đẹp của đất nước, của thiếu
nhi Đoạn 1,2 : giọng đọc ngân dài, chậm
rãi Đoạn 3: giọng nhanh, vui hơn
+ Nghỉ hơi dài sau dấu chấm lửng cuối bài
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ: man mác,
độc lập, yêu quý, thân thiết, nhìn trăng, tươi
đẹp, vô cùng, phấp phới, chi chít, cao thẳm,
to lớn, vui tươi, Trung thu độc lập, mơ ước,
tươi đẹp
c Thực hành:
- 1 HS đọc
- HS nêu:
+ Đoạn 1: Đêm nay…đến của các em
+ Đoạn 2: Anh nhìn trăng … đến vui tươi + Đoạn 3: Trăng đêm nay … đến các em
- 3 HS nối tiếp nhau đọc
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- HS luyện đọc theo cặp
- Lắng nghe
Trang 4* HD HS tìm hiểu bài:
+ Mục tiêu: HS hiểu nội dung câu, đoạn và
cả bài
+ Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi
+ Thời điểm anh chiến sĩ nghĩ tới Trung thu
và các em nhỏ có gì đặc biệt?
+ Đối với thiếu nhi, Tết Trung thu có gì vui?
+ Đứng gác trong đêm trung thu, anh chiến
sĩ nghĩ đến điều gì?
+ Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?
- Đoạn 1 nói lên điều gì ?
- Ghi ý chính đoạn 1
- Trung thu thật là vui với thiếu nhi Nhưng
Trung thu đậc lập đầu tiên thật có ý nghĩa
Anh chiến sĩ đứng gác và nghĩ đến tương lai
của các em nhỏ Trăng đêm trung thu thật
đẹp Đẹp vẻ đẹp của núi sông tự do, độc
lập Trong đêm trăng đầy ý nghĩa ấy, anh
chiến sĩ còn mơ tưởng đến tương lai của đất
nước
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời
câu hỏi:
+ Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong
đêm trăng tương lai ra sao?
- Vẻ đẹp tưởng tượng đó có gì khác so với
đêm trung thu độc lập?
- Đoạn 2 nói lên điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 2
Ngày anh chiến sĩ mơ tưởng về tương lai
- 1 HS đọc thành tiếng và tiếp nối nhau trả lời + Vào thời điểm anh đứng gác ở trại trong đêm trăng trung thu độc lập đầu tiên
+ Trung thu là Tết của thiếu nhi, thiếu nhi cả nước cùng rước đèn, phá cỗ
+ Anh chiến sĩ nghĩ đến các em nhỏ và tương lai của các em
+ Trăng ngàn và gió núi bao la Trăng soi sáng xuống nước Việt Nam độc lập yêu qúy Trăng vằng vặc chiếu khắp các thành phố, làng mạc, núi rừng
- Đoạn 1 nói lên cảnh đẹp trong đêm trăng trung thu độc lập đầu tiên Mơ ước của anh chiến sĩ về tương lai tươi đẹp của trẻ em
- Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời
+ Anh chiến sĩ tưởng tượng ra cảnh tương lai đất nước tươi đẹp: Dưới ánh trăng, dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện, giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng bay phấp phới giữa những con tàu lớn, ống khói nhà máy chi chít, cao thẳm, rải trên đồng lúa bát ngát của những nông trường to lớn, vui tươi
+ Đêm trung thu độc lập đầu tiên, đất nước còn đang nghèo, bị chiến tranh tàn phá Còn anh chiến sĩ mơ ước về vẻ đẹp của đất nước đã hiện đại, giàu có hơn nhiều
+ Ứơc mơ của anh chiến sĩ về cuộc sống tươi đẹp trong tương lai
- 2 HS nhắc lại
Trang 5của các em, tương lai của đất nước đến nay
đất nước ta đã có nhiều đổi thay
Theo em, cuộc sống hiện nay có gì giống
với mong ước của anh chiến sĩ năm xưa?
- Qua tranh ảnh các em sưu tầm ta thấy
những ước mơ của anh chiến sĩ đã trở thành
hiện thực Nhiều điều mà cuộc sống hôm
nay của chúng ta đang có còn vướt qua ước
mơ của anh chiến sĩ năm xưa
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời
câu hỏi:
+ Hình ảnh Trăng mai còn sáng hơn nói lên
điều gì?
+ Em mơ ước đất nước mai sau sẽ phát triển
như thế nào?
- Ý chính của đoạn 3 là gì?
- Ghi ý chính lên bảng
- Đại ý của bài nói lên điều gì?
- Nhắc lại và ghi bảng
* HD HS đọc diễn cảm:
+ Mục tiêu: Đọc diễn cảm tồn bài phù hợp
với nội dung.
+ Cách tiến hành:
- Giới thiệu đoạn văn cần đọc diễn cảm
Anh nhìn trăng và nghĩ tới ngày mai…??
Ngày mai, các em có quyền mơ tưởng một
cuộc sống tươi đẹp vô cùng Mươi mười lăm
năm nữa thôi, các em sẽ thấy cũng dưới ánh
trăng này, dòng thác nước đổ xuống làm
- Giới thiệu các tranh ảnh và phát biểu
* Ước mơ của anh chiến sĩ năm xưa về tương lai của trẻ em và đất nước đã thành hiện thực: chúng ta đã có nhà máy thủy điện lớn: Hoà Bình, Y-a-li… những con tàu lớn chở hàng, những cánh đồng lúa phì nhiêu, màu mỡ…
* Nhiều nhà máy, khu phố hiện đại mọc lên, những con tàu lớn vận chuyển hàng hoá xuôi ngược trên biển, điện sáng ở khắp mọi miền…
- HS trao đổi nhóm và giới thiệu tranh ảnh tự sưu tầm được
+ Hình ảnh Trăng mai còn sáng hơn nói lên
tương lai của trẻ em và đất nước ta ngày càng tươi đẹp hơn
+ 3-5 HS tiếp nối nhau phát biểu
* Em mơ ước nước ta có một nề công nghiệp phát triển ngang tầm thế giới
* Em mơ ước nước ta không còn hộ nghèo và trẻ em lang thang
- Đoạn 3 là niềm tin vào những ngày tươi đẹp sẽ đến với trẻ em và đất nước
- Bài văn nói lên tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước
- 2 HS nhắc lại
- Quan sát
Trang 6chạy máy phát điện; ở giữa biển rộng, cờ đỏ
sao vàng phấp phới bay trên những con tàu
lớn Trăng của các em sẽ soi sáng những
ống khói nhà máy chi chít, cao thẳm, rải trên
đống lúa bát ngát vàng thơm, cùng với nông
trường to lớn, vui tươi.
- GV đọc mẫu
- Mời 2 HS đọc lại
- GV nhận xét, sửa lỗi cho HS
- Tổ chức cho HS thi đọc diễm cảm đoạn
văn
- Nhận xét, tuyên dương HS
d Vận dụng:
- Gọi HS đọc lại toàn bài
- Hỏi: bài văn cho mấy tình cảm của anh
chiến sĩ với các em nhỏ như thế nào?
- GDHS: Đây là lời tâm tình của người chiến
sĩ đang làm nhiệm vụ, gởi các em nhỏ VN
nhân Tết Trung thu độc lập đầu tiên của các
em Đứng trước vẻ đẹp của thiên nhiên trong
khơng khí tưng bừng của ngày độc lập, anh
chiến sĩ đã vơ cùng xúc động, bày tỏ niềm tin
vào tương lai đất nước Niềm tin ấy thể hiện
qua lời mơ ước về một đất nước đổi mới với
nền kinh tế vững mạnh khoa học tiên tiến,
cuộc sống văn hố tươi đẹp Anh chia sẻ niềm
vui cuả mình với các bạn nhỏ, động viên
khuyến khích các em phải vững tin vào tương
lai đất nước, phải học tập tốt, trở thành con
ngoan trị giỏi
- GV nhận xét tinh thần, thái độ của học sinh
trong giờ học
- Dặn HS về nhà học bài, chuẩn bị bài: Ở
vương quốc tương lai.
- Lắng nghe
- 2 HS đọc lại
- Đại diện 2 dãy thi đọc diễn cảm
- 1 HS đọc
- Bài văn thể hiện tình cảm thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai của các em nhỏ trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước
- Lắng nghe và thực hiện
=========== ============
TỐN Tiết 31: LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:
- Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ
- Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, thử lại phép trừ
- GD HS làm tốn cẩn thận , chính xác.
Trang 7* HS làm BT 1, BT 2, BT 3 BT 4, BT 5 dành cho HS khá, giỏi
II Phương tiện dạy học:
- SGK
- Bảng phụ
III Tiến trình dạy học:
1.Ổn định:
2.KTBC:
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập về nhà của tiết 30, đồng thời kiểm tra
VBT về nhà của một số HS khác
- GV chữa bài, nhận xét và ghi điểm HS
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Tiết tốn hơm nay, các em sẽ
được cuảng cố kĩ năng thực hiện các phép tính
cộng trừ với các số tự nhiên
b.Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1
- GV viết lên bảng phép tính 2416 + 5164, yêu
cầu HS đặt tính và thưcï hiện phép tính
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
làm đúng hay sai
- GV hỏi: Vì sao em khẳng định bạn làm đúng
(sai) ?
- GV nêu cách thử lại: Muốn kiểm tra một số
tính cộng đã đúng hay chưa chúng ta tiến hành
phép thử lại Khi thử lại phép cộng ta có thể
lấy tổng trừ đi một số hạng, nếu được kết quả
là số hạng còn lại thì phép tính làm đúng.
- GV yêu cầu HS thử lại phép cộng trên.
- GV yêu cầu HS làm phần b
- GV nhận xét, chấm điểm
Bài 2
- GV viết lên bảng phép tính 6839 – 482, yêu
cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
làm đúng hay sai
- GV hỏi: Vì sao em khẳng định bạn làm đúng
- HS hát
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS lắng nghe
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp
- 2 HS nhận xét
- HS trả lời: vì em thử lại
- HS nghe GV giới thiệu cách thử lại phép cộng
- HS thực hiện phép tính 7580 – 2416 để thử lại
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện tính và thử lại một phép tính, HS cả lớp làm bài vào vở:
->Kết quả: 62981; 71182; 299270
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp
- 2 HS nhận xét
- Vì em thử lại
Trang 8(sai) ?
- GV nêu cách thử lại: Muốn kiểm tra một
phép tính trừ đã đúng hay chưa chúng ta tiến
hành phép thử lại Khi thử lại phép trừ ta có
thể lấy hiệu cộng với số trừ, nếu được kết quả
là số bị trừ thì phép tính làm đúng.
- GV yêu cầu HS thử lại phép trừ trên
- GV yêu cầu HS làm phần b
- GV nhận xét, chấm điểm
Bài 3
- GV gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập
- GV yêu cầu HS tự làm bài, khi chữa bài yêu
cầu HS giải thích cách tìm x của mình
- GV nhận xét và ghi điểm HS
Bài 4 ( dành cho HS K, G)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV cho HS tính ra nháp và trả lời
Bài 5( dành cho HS K, G)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và nhẩm, không
đặt tính
4.Củng cố- Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm bài tập trong VBT và
chuẩn bị bài sau “ Biểu thức cĩ chứa hai chữ”
- HS nghe GV giới thiệu cách thử lại phép trừ
- HS thực hiện phép tính 6357 + 482 để thử lại
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện tính và thử lại một phép tính, HS cả lớp làm bài vào PHT:
-> Kết quả:3713; 5263; 7423
- HS nêu: Tìm x
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
x – 707 = 3535
x = 3535 + 707
x = 4242
x + 262 = 4848
x = 4848 – 262
x = 4586
- 1 HS đọc
- HS tính ra nháp và trả lời : Núi Phan-xi-păng cao hơn núi Tây Côn Lĩnh và cao hơn:
3143 – 2428 = 715 (m)
- HS đọc đề bài và nhẩm: Số lớn nhất có năm chữ số là 99999, số bé nhất có năm chữ số là 10000, vậy : hiệu của hai số này là 89999
- HS lắng nghe và thực hiện
=========== ============
LỊCH SỬ Tiết 7: CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG
DO NGƠ QUYỀN LÃNH ĐẠO
Trang 9( Năm 938 )
I Mục tiêu : Sau bài học HS cĩ thể:
- Kể ngắên trận Bạch Đằng năm 938 : Đôi nét về người lãnh đạo trận Bạch Đằng: Ngô Quyền quê ở xã Đường Lâm, con rể của Dương Đình Nghệ Hiểu và nêu được ý nghĩa trận Bạch Đằng: Chiến thắng Bạch Đằng kết thúc thời kì nước ta bị phong kiến phương bắc đô hộ, mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc
- Nêu được nguyên nhân trận Bạch Đằng: Kiều Công Tiễn giết Dương Đình Nghệ và cầu cứu nhà Nam Hán Ngô Quyền bắt giết Kiều Công Tiễn và chuẩn bị đón đánh quân Nam Hán Tường thuật được những nét chính về diễn biến của trận Bạch Đằng: Ngô Quyền chỉ huy quân ta lợi dụng thủy triều lên xuống trên sông Bạch Đằng, nhử giặc vào bãi cọc tiêu diệt địch
- Yêu thích tìm hiểu lịch sử nước nhà
II Phương tiện dạy học:
- SGK
- Bản đồ
- Tranh minh họa
III Tiến trình dạy học:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng lại
xảy ra?
- Ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Hai Bà
Trưng?
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV treo hình 1 trang 22 SGK lên bảng và
hỏi: Em thấy những gì qua bức tranh ?
- GV giới thiệu: Cảnh trong tranh mơ tả một
trận đánh nổi tiếng trong lịch sử chống giặc
ngoại xâm nước ta hơn một nghìn năm trước
Đĩ là trận đánh nào ? Xảy ra ở đâu ? Diễn
biến, kết quả và ý nghĩa của nĩ thế nào ?
Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hơm nay,
bài Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền
lãnh đạo.
b Hoạt động1: Tìm hiểu về con người Ngơ
Quyền ( Hoạt động cá nhân)
- Yêu cầu HS đọc SGK
- Hát
- 2 HS lên bảng trả lời Cả lớp theo dõi, nhận xét
- HS trả lời: Thấy những chiếc cọc nhọn tua tủa trên mặt sơng, những chiếc thuyền nhỏ đang lao đi vun vút, những người lính vung gươm đánh chiếm thuyền lớn
- HS lắng nghe
Trang 10- GV phát PHT cho HS
- GV yêu cầu HS điền dấu x vào ơ trống
những thơng tin đúng về Ngơ Quyền :
Ngơ Quyền là người Đường Lâm (Hà
Tây)
Ngơ Quyền là con rể Dương Đình Nghệ
Ngơ Quyền chỉ huy quân dân ta đánh
quân Nam Hán
Trước trận BĐ Ngơ Quyền lên ngơi vua
- GV yêu cầu vài em dựa vào kết quả làm
việc để giới thiệu một số nét về con người
Ngơ Quyền
- GV nhận xét và bổ sung
c Hoạt động 2: Tìm hiểu về trận Bạch
Đằng ( Hoạt động nhóm)
- GV yêu cầu HS đọc SGK, đoạn : “Sang
đánh nước ta … hồn tồn thất bại” cùng
thảo luận những vấn đề sau:
+ Vì sao cĩ trận Bạch Đằng ?
+ Trận Bạch Đằng diễn ra ở đâu, khi nào ?
nằm ở địa phương nào?
+ Ngô Quyền đã dùng kế gì để đánh giặc ?
dựa vào thuỷ triều để làm gì?
+ Trận đánh diễn ra như thế nào?
+ Kết quả trận đánh ra sao?
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm
- HS làm việc cá nhân, 1 HS làm phiếu lớn, điền dấu x vào trong PHT của mình
- Vài HS nêu: Ngơ Quyền là người Đường Lâm (Hà Tây) Ngơ Quyền là con rể Dương Đình Nghệ, ơng là người chỉ huy quân dân ta đánh quân Nam Hán trên sơng Bạch Đằng
.Ơng là người cĩ tài, yêu nước, cĩ lịng trung thực và căm thù bọn bán nước và là một anh hùng của dân tộc
- HS đọc SGK và chia thành các nhĩm, mỗi nhĩm 4-5 HS thảo luận:
+ Vì Kiều Cơng Tiễn giết chết Dương Đình Nghệ nên Ngơ Quyền đem quân đi báo thù Cơng Tiễn đã cho người sang cầu cứu nhà Nam Hán, nhân cớ đĩ nhà Nam Hán đem quân sang xâm chiếm nước ta Biết tin, Ngơ Quyền bắt giết Kiều Cơng Tiễn và chuẩn bị đĩn đánh giặc xâm lược
+ Trận Bạch Đằng diễn ra trên cửa sông Bạch Đằng, ở tỉnh Quảng Ninh vào cuối năm 938 + Ngô Quyền đã dùng kế chơn cọc gỗ đầu nhọn xuống nơi hiểm yếu ở sông Bạch Đằng
để đánh giặc
+ Quân Nam Hán đến cửa sơng vào lúc thủy triều lên, nước dâng cao, che lấp các cọc gỗ ngơ Quyền cho thuyền nhẹ bơi ra khiêu chiến, vừa đánh vừa lui nhử cho địch vào bãi cọc Vhờ lúc thủy triều xuống , khi hàng ngàn cọc
gỗ nhơ lên, quân ta mai phục 2 bên bờ sơng đổ
ra đánh quyết liệt Giặc hốt hoảng quay thuyền
bỏ chạy thì va vào cọc nhọn.Thuyền giặc cái thì thủng, cái vướng cọc nên khơng tiến, khơng lùi được
+ Quân Nam Hán chết quá nửa, Hoằng Tháo
tử trận Cuộc xâm lược của quân Nam Hán