Dạy học bài mới: GV hướng dẫn HS làm các bài tập trong vở bài tập toán Bài 1: Viết số - HS nêu yêu cầu rồi làm bài vào vở.. Gọi 3 HS lên bảng làm.[r]
Trang 1Kế hoạch giảng dạy tuần 27
( từ ngày 9 /3 đến ngày 13/ 3)
Thứ
Ngày
Tiết
TKB
Tiết
Hai
9/3
1
2
3
4
14
15 105
Chào cờ Tập đọc Tập đọc Toán
Hoa ngọc lan Hoa ngọc lan Luyện tập
Ba
10/3
1
2
3
25 5 106
Tập viết Chính tả
Toán
Tô chữ hoa E, Ê,G Nhà bà ngoại Bảng các số từ 1 đến 100
Tư
11/3
1
2
3
16 17 107
Tập đọc Tập đọc Toán
Ai dậy sớm Âi dậy sớm Luyện tập
Năm
12/3
1
2
3
4
6 108 27 27
Chính tả
Toán
Đạo đức
Tự nhiên xã hội
Câu đố Luyện tập chung Cảm ơn và xin lỗi( tiếp)
êm trang khi chào cờ(tiếp)N Con Con mèo
Sỏu
13/3
1
2
3
4
18 19 2
Tập đọc Tập đọc
Kể chuyện Sinh hoạt
Mưu chú sẻ Mưu chú sẻ Trí khôn Sinh hoạt lớp
Trang 2
Thứ hai ngày 9 tháng 3 năm 2009
Tập đọc
HOA NGỌC LAN
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Mục đích chung:
1-Học sinh đọc trơn toàn bài Đọc đúng các tiếng có phụ âm đầu s, tr, d, l, t, các từ ngữ: hoa ngọc lan, dày, lấp ló, ngan ngát, bọc trắng, sáng sáng
- Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy
2- Ôn các vần ăm, ăp: Tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần ăm, ăp 3- Hiểu các từ ngữ trong bài: lấp ló, ngan ngát
- Nhắc lại các chi tiết tả nụ hoa lan, hương lan.Hiểu được tình cảm yêu mến cây hoa ngọc lan của em bé
- Gọi đúng tên các loài hoa trong ảnh
- Có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây hoa cho môi trường thêm đẹp
Mục tiêu riêng:
- Khôi, Sinh có khả năng tìm được chữ o, a, c, l trong bài
- Gọi được tên một số loại hoa trong tranh minh hoạ phần luyện nói
- Đọc theo cô và các bạn một số câu trong bài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
- Bảng phụ chép bài đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
TIẾT 1
1* Kiểm tra bài cũ: GV gọi 3 HS đọc lai bài Vẽ ngựa.
- Khôi, Sinh đọc và viết chữ a, e vào bảngcon
2* Dạy bài mới
+ Giới thiệu bài: Cho HS quan sát tranh SGK để giới thiệu vào bài
HĐ1: Hướng dẫn HS luyện đọc
a GV đọc mẫu bài văn: Giọng tả chậm rãi, nhẹ nhàng
- Một HS khá đọc Lớp theo dõi đọc thầm
b HS luyện đọc
- Luyện đọc tiếng, từ ngữ
+ GV yêu cầu HS đọc các tiếng dể phát âm sai GV ghi bảng các từ hoa ngọc lan,
vỏ bạc trắng, lá dày, lấp ló, ngan ngát, khắp vườn, sáng sáng
+ GV cho HS đọc kết hợp phân tích âm vần HS đọc đồng thanh lại từ, GV kết hợp chỉnh sửa lỗi phát âm
Ví dụ: GV hỏi tiếng khắp có âm gì đứng đầu? Vần gì đứng sau?
+ GV kết hợp giải nghĩa từ khó: lấp ló, ngan ngát , (GV dùng lời).
- Luyện đọc câu:
+ GV yêu cầu HS tìm các câu (Đối với HS khá, giỏi)
+ GV cho mỗi HS tự đọc nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất, đọc trơn từng câu một,
GV hướng dẫn cho HS đọc nối tiếp câu (2 – 3 lượt)
+ GV lưu ý giúp đỡ HS đọc yếu
Trang 3- Khôi, Sinh đọc theo cô hoa ngọc lan tìm các chữ o, a, c, l
- Luyện đọc đoạn, bài
+ GV gợi ý cho HS bài này có 3 đoạn.( mỗi lần chấm xuống dòng là một đoạn)
GV yêu cầu HS từng nhóm 3 em mỗi em đọc 1 đoạn tiếp nối nhau, rồi đổi đoạn đọc cho nhau GV giúp đỡ các nhóm chưa đọc được
+ GV hướng dẫn HS thi đọc HS các nhóm thi đọc
+ GV gọi HS đọc cá nhân cả bài
+ GV lưu ý cho HS đọc đúng rõ ràng và to
+ HS đọc đọc đồng theo bàn, nhóm, cả lóp
- Khôi, Sinh đọc theo các bạn
HĐ2: Ôn các vần: ăm, ăp.
a GV nêu yêu cầu 1 SGK ( hoặc HS khá, giỏi nêu) Tìm tiếng trong bài có vần ăp
- HS thi đua nhau nêu lên GV nhận xét, chỉnh sửa HS phân tích và đọc lại tiếng( khắp)
b HS nêu yêu cầu 2 SGK: Nói câu chứa vần ăm, ăp
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và đọc mẫu trong SGK:
- Một HS khá đọc mẫu Lớp đọc thầm
+ Vận động viên đang ngắm bắn
+ Bạn học sinh rất ngăn nắp
- GV nói: nói thành câu là nói trọn nghĩa cho người khác hiểu được
- Cho HS các nhóm thi đua tìm và nói câu có tiềng chứa vần ăm, ăp
- GV cùng HS đánh giá nhận xét
TIẾT 2
3 Luyện đọc kết hợp tìm hiểu bài đọc và luyện nói
HĐ1: Tìm hiểu bài đọc (Kí hiệu ? trong SGK)
- GV yêu cầu 3 HS đọc lại bài văn Lớp theo dõi đọc thầm
- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 1 SGK và trả lời: (ý c - Nụ hoa lan trắng ngần)
- HS đọc câu hỏi 2 trả lời( Hương lan ngan ngát tỏa khắp vườn, khắp nhà)
- GV đọc diễn cảm bài văn
- GV gọi 3 -5 HS đọc lại GV nhắc các em đọc nghỉ hơi đúng sau các dấu câu: dấu phẩy, dấu chấm
- GV cho HS liên hệ mở rộng để HS nâng cao ý thcs yêu quý và bảo vệ môi
trường
- GV chốt lại nội dung bài học Hoa ngọc lan vừa đẹp vừa thơm nên rất có ích cho cuộc sống con người những cây hoa như vậy cần được chúng ta gìn giữ và bảo vệ HĐ2: Luyện nói: (Gọi tên các loài hoa trong ảnh)
- GV yêu cầu HS nêu lại yêu cầu bài luyện nói trong SGK
- Từng cặp HS quan sát tranh SGK và thảo luận nhóm đôi
- GV có thể gợi ý cho HS nhận biết tên các loài hoa
- HS các nhóm trình bày trước lớp GV chốt lại các ý kiến phát biểu của HS và cùng HS nhận xét và đánh giá
- GV khẳng định các loài hoa góp phần làm cho môi trường thêm đẹp, cuộc sống của con người thêm ý nghĩa
Trang 45 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- GV hướng dẫn HS làm các bài tập, chuẩn bị bài sau: Ai dậy sớm
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Toán
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
Mục tiêu chung:
Giúp HS:
- Củng cố về đọc, viết, so sánh các số có hai chữ số; về tìm số liền sau của số có hai chữ số
- Bước đầu biết phân tích số có hai chữ số thành tổng của số chục và số đơn vị Mục tiêu riêng:
- Khôi, Sinh có khả năng đọc và viét được các số 10, 11, 12, 13
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Vở bài tập toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
- Điền dấu thích hợp <; > vào chỗ chấm
- Gọi HS làm bài vào bảng con: 67…75; 89 …85 Khôi, Sinh viết số 9 rồi đọc
- GV cùng HS nhận xét và đánh giá
2 Dạy học bài mới:
GV hướng dẫn HS làm các bài tập trong vở bài tập toán trang 36
Bài 1: Viết số:
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu, GV cho HS đọc lại các số
- HS làm vào vở, GV theo dõi giúp đỡ HS yếu
Ví dụ:
+ Ba mươi: 30
+ Sáu mươi chín: 69
- Gọi 2 HS đọc kết quả Lớp nhận xét chữa bài
- Khôi, Sinh viết các số 10, 11, 12, 13 vào vở ô li
Bài 2: Viết (theo mẫu):
- HS nêu yêu cầu bài tập
Mẫu: Số liền sau của 80 là 81
- GV cho HS quan sát mẫu , GV gợi ý giúp HS hiểu mẫu.HS tự làm bài GV theo dõi giúp đỡ HS yếu các em hoàn thành bài
- GV củng cố chốt lại: Chẳng hạn, muốn tìm số liền sau của 80 ta thêm 1 vào 80 ta được 81, vậy số liền sau của 80 là 81
Bài 3: Điền dấu > , < , = ?
- GV cho HS tự nhẩm đọc các số rồi suy nghĩ điền dấu cho thích hợp
- HS trung bình chỉ cần làm cột 1 và 2
- Cột 3: GV lưu ý cho HS phải tính kết quả sau đó với so sánh
Trang 5- GV chốt lại cách so sánh số có hai chữ số.
Bài 4: Viết (theo mẫu)
- HS nêu yêu cầu bài tập
a, 87 gồm 8 chục và 7 đơn vị; ta viết: 87 = 80 + 7
Tương tự GV cho HS nhận xét và làm bài
- GV cho HS làm rồi đọc lên kết quả.Lớp nhận xét chữa bài
3 Củng cố, dặn dò:
- GV củng cố về cách đọc, viết, so sánh các số có hai chữ số
- Chuẩn bị bài sau
Thứ ba ngày 10 tháng 3 năm 2009
TẬP VIẾT
TÔ CHỮ HOA E, Ê, G
I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Mục đích chung:
- HS biết tô chữ hoa E, Ê, G
- Viết đúng các vần ăm, ăp, ươn, ương, từ ngữ: chăm học, khắp vườn, vườn hoa, ngát hương , chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu; đều nét; đưa bút theo đúng quy trình viết;dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở tập viết lớp 1 tập 2
- Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp
Mục tiêu riêng:
- Khôi, Sinh có khả năng tô được các chữ hoa E, Ê, G
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Bảng phụ viết bài tập viết, chữ hoa mẫu : E, Ê, G
- Vở tập viết l tập 2 Bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1* Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu HS viết từ sao sáng vào bảng con,
- Khôi, Sinh viết chữ b
2* Dạy học bài mới
-Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp.
HĐ1: Hướng dẫn tô chữ hoa
- Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:
+ GV cho HS quan sát chữ E hoa mẫu trên bảng GV yêu cầu HS nhận xét số nét,
kiểu nét GV nêu quy trình viết, GV vừa nói vừa tô chữ trong khung chữ
+ GV cho HS tập tô khan trên không trung
+ GV cho HS quan sát và nhận xét chữ Ê, G hoa gồm mấy nét? (Chữ Ê có cấu tạo
gần như chữ E hoa chỉ thêm dấu mũ).Chữ G hoa có nét xoắn cong phải và nét khuyết) Quy trình viết như thế nào? GV hướng dẫn HS cách tô
- HS viết vào bảng con các chữ E, Ê, G GV nhận xét và chỉnh sửa.
Trang 6HĐ2: Hướng dẫn viết vần và từ ngữ ứng dụng
- GV cho HS đọc các vần và từ ngữ ứng dụng : vần ăm, ăp, ươn, ương, từ ngữ: chăm học, khắp vườn, vườn hoa, ngát hương ,
- HS quan sát và nhận xét các vần và từ ngữ ứng dụng.GV chỉ cần hướng dẫn HS viết một số vần và từ HS còn khó viết
- HS tập viết trên bảng con GV giúp đỡ HS yếu
- GV cùng HS nhận xét và chỉnh sửa
HĐ3: Hướng dẫn HS tập tô, tập viết vào vở
- HS tập tô các chữ hoa E, Ê, G, (GV lưu ý tô đúng nét không bị mạc lại)
- HS tập viết các vần từ ứng dụng GV lưu ý cho HS viết đúng quy trình và ngồi đúng tư thế
- GV hướng dẫn HS còn yếu HS yếu chỉ cần viết một nửa số dòng
- GV chấm và chữa bài cho HS
- Khôi, Sinh chỉ tô chữ hoa E, Ê, G vào vở tập viết
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS viết đẹp
- Dặn dò: Về viết bài vào vở ô li
CHÍNH TẢ NHÀ BÀ NGOẠI
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Mục đích chung:
- HS chép lại chính xác, trình bày đúng đoạn văn Nhà bà ngoại
- Đếm đúng số dấu chấm trong bài chính tả Hiểu dấu chấm dùng để kết thúc câu
- Điền đúng vần ăm hay ăp, chữ c, hay k vào chỗ trống
Mục tiêu riêng:
- Khôi, Sinh có khả năng viết được các chữ: b, n, a vào vở ô li
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ viết đoạn cần chép
- Bảng phụ viết bài tập chính tả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1* Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra bài viết lại ở nhà của một số HS
2* Dạy bài mới:
+ Giới thiệu bài: GV giới thiệu một cách ngắn gọn.
Hđ1: Hướng dẫn HS tập chép
- GV treo bảng phụ viết đoạn văn Nhà bà ngoại
- GV yêu cầu 2- 3 HS đọc lại đoạn văn
- Cả lớp đọc thầm và tìm những tiếng dễ viết sai
- GV gạch chân những chữ HS dễ viết sai : ngoại, rộng rãi, lòa xòa, hiên, khắp vườn
- HS tự nhẩm đánh vần từng tiếng và viết vào bảng con GV nhận xét và chỉnh sửa
- HS tập chép đoạn văn vào vở
Trang 7- Khi viết GV theo dõi nhắc nhở HS cách cầm bút, tư thế ngồi viết, đặt vở, cách viết đề bài GV nhắc HS sau dấu chấm phải viết hoa (không đòi hỏi phải viết đúng đẹp)
- GV hướng dẫn HS cầm bút chì để chuẩn bị cho việc chữa bài GV đọc thong thả chỉ lại từng chữ trên bảng để HS soát lại Hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa bên lề vở
- HS đổi vở sửa lỗi cho nhau GV thu chấm một số quyển chấm tại lớp, và mang về nhà chấm số còn lại
- GV chữa trên bảng những lỗi sai phổ biến
- Khôi, Sinh viết vào vở chữ n, b, a
HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
- GV treo bảng phụ ghi bài tập
a Điền vần ăm hoặc ăp.
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài trong vở bài tập tiếng việt
- GV hướng dẫn HS cách làm bài
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài.(HS điền:Năm,chăm, tắm, sắp, nắp ) HS còn lại làm
vào vở bài tập GV theo dõi giúp đỡ HS yếu
- GV cho 2, 3 HS đọc lại kết quả làm bài GV chốt lại kết quả đúng
- HS đọc lại đoạn văn vừa điền
b Điền chữ c hoặc k
- GV cho cả lớp đọc thầm yêu cầu bài tập.
- GV cho HS suy nghĩ rồi tự làm bài GV cùng HS nhận xét và đánh giá
- Lời giải: hát đồng ca, chơi kéo co
4 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS chép bài đúng và đẹp
- Chuẩn bị bài tiết sau
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
TOÁN
BẢNG CÁC SỐ TỪ 1 ĐẾN 100
I MỤC TIÊU
Mục tiêu chung:
Giúp HS:
- Nhận biết 100 là số liền sau của 99
- Tự lập dược bảng các số từ 1 đến 100
- Nhận biết một số đặc điểm của các số trong bảng các số đến 100
Mục tiêu riêng:
- Khôi, Sinh có khả năng đọc và viết được các số: 14, 15, 16
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Vở bài tập toán
- Bảng số từ 1 đến 100
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc: 75, 90, 39, 91 Khôi Sinh đọc các số 12, 13
Trang 8- GV cùng HS nhận xét và đánh giá.
2 Dạy học bài mới:
- Giới thiệu bài: Gv giới thiệu trực tiếp vào bài
Hoạt động 1: Giới thiệu bước đầu về số 100
- GV hướng dẫn HS đọc bài tập 1 trong vở bài tập toán và làm bài
- HS tự làm với HS giỏi
- GV giúp đỡ HS trung bình , yếu biết Số liền sau của 97 là 98 Số liền sau của 98
là 99 Số liền sau của 99 là 100
- GV hướng dẫn HS đọc, viết số 100 Số 100 là số có mấy chữ số? (3 chữ số)
Số 100 là số liền sau của 99, nên số 100 bằng 99 thêm 1
Hoạt động 2: Giới thiệu bảng các số từ 1 đến 100.
- GV hướng dẫn HS tự viết các số còn thiếu vào ô trống ở từng dòng trong bài tập
2 vở bài tập toán
- GV cho HS đọc lại các số trong 1 hàng, cột
- GV treo bảng các số từ 1 đến 100
- GV gọi HS đọc bất kì số nào trong bảng HS thi nhau đọc
- HS dựa vào bảng các số này để nêu số lền trước và số liền sau của một số
- GV hướng dẫn HS Cách tìm số liền trước, số liền sau của một số
- Khôi, Sinh viết các số 14, 15, 16 vào vở ô li
Hoạt động 3: GV giới thiệu một vài đặc điểm của bảng các số từ 1 đến 100.
- GV cho HS nêu yêu cầu bài tập 3:
- HS tự làm bài, GV hỏi HS một số câu, HS trả lời, GV nhận xét :
a Các số có một chữ số là: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9,
b, Các số tròn chục có hai chữ số là: 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90
c Số bé nhất có hai chữ số là: 10
d Số lớn nhất có hai chữ số là: 99
đ Các số có hai chữ số giống nhau là:11, 22, 33, 44, 55, 66, 77, 88,
3 Củng cố, dặn dò:
- GV củng cố về cách đọc, viết các số trong bảng số
- Chuẩn bị bài sau
––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Thứ tư ngày 11 tháng 3 năm 2009
Tập đọc
AI DẬY SỚM
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Mục đích chung:
1-Học sinh đọc trơn toàn bài thơ Phát âm đúng các từ ngữ: dậy sớm, ra vườn, lên đồi, đất trời, chờ đón
Đọc tốc độ tối thiểu 25 đến 30 tiếng / 1phút
2- Ôn các vần: ươn, ương.Tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần ươn, ương 3- Hiểu các từ ngữ trong bài:vừng đông, đất trời
Trang 9- Hiểu được nội dung bài: Cảnh buỏi sáng rất đẹp Ai dậy sớm mới thấy được cảnh đẹp ấy
- Biết hỏi đáp tự nhiên, hồn nhiên về những việc làm buổi sáng
- Học thuộc lòng bài thơ
Mục tiêu riêng:
- Khôi, Sinh có khả năng đọc và viết được chữ d, s, â, y trong bài
- Quan sát nói được một số chi tiết trong tranh
- Đọc theo cô và các bạn bài thơ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi bài thơ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
TIẾT 1
1* Kiểm tra bài cũ.
- GV gọi 3 – 4 HS đọc bài Hoa ngọc lan và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK
2* Dạy bài mới
+ Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài tập đọc ngắn gọn
HĐ1: Hướng dẫn HS luyện đọc
a GV đọc mẫu toàn bài : Giọng đọc nhẹ nhàng, vui tươi
b HS luyện đọc
- Luyện đọc tiếng, từ ngữ
+ GV yêu cầu HS đọc các tiếng ở mục T cuối bài tập đọc GV ghi bảng các từ đó:dậy sớm, ra vườn, ngát hương, lên đồi, đất trời, chờ đón
+ GV cho HS đọc kết hợp phân tích âm vần HS đọc đồng thanh lại từ, GV kết hợp chỉnh sửa lỗi phát âm
Ví dụ: GV hỏi tiếng hương, vườn có âm gì đứng đầu? Vần gì đứng sau? Dấu thanh gì?
+ GV kết hợp giải nghĩa từ khó: vừng đông( mặt trời mới mọc) Đất trời( mặt đất
và bầu trời.)
- Khôi, Sinh tìm chữ d, s, â, y trong bài
- Luyện đọc câu:
+ GV yêu cầu HS đọc trơn từng câu theo cách: mỗi em nhẩm đọc từng chữ ở câu thứ nhất rồi tiếp tục với câu sau Sau đó HS đọc tiếp nối nhau từng dòng thơ theo dãy (Đối với HS yếu GV hướng dẫn tỉ mỉ hơn)
- Luyện đọc đoạn, bài
+ GV cho từng nhóm 2 em đọc nối tiếp trong nhóm mỗi em đọc 1 khổ thơ, rồi đổi cho nhau GV giúp đỡ các nhóm chưa đọc được
+ GV gọi cá nhân thi đọc cả bài, HS đọc đồng thanh theo bàn, nhóm, lớp
+ GV lưu ý cho HS đọc đúng rõ ràng và to
+ Cả lớp đọc đồng thanh 1 lần
- Khôi, Sinh đọc theo các bạn
HĐ2: Ôn các vần: ươn, ương
a GV nêu yêu cầu 1 SGK Hướng dẫn HS nêu lại yêu cầu: Tìm tiếng trong bài có
vần ươn, ương.
Trang 10- HS thi đua nhau nêu lên GV nhận xét, chỉnh sửa HS phân tích và đọc lại tiếng vườn, hương
b HS đọc yêu cầu 2 SGK: Nói câu chứa tiếng có vần ươn và ương
- GV yêu cầu HS quan sát tranh SGK và nói 2 câu mẫu
+ Cánh diều bay lượn
+ Vườn hoa ngát hương thơm
- GV cho HS dựa vào câu mẫu các em có thể thi tìm và nói được nhiều câu khác
có tiếng chứa vần ươn, ương.
- GV cùng HS nhận xét và đánh giá
- GV lưu ý HS yếu: Nói thành câu là nói trọn nghĩa cho người khác hiểu
TIẾT 2
3.Tìm hiểu bài đọc và luyện nói
HĐ1: Tìm hiểu bài thơ (Kí hiệu ? trong SGK)
- GV yêu cầu 3 – 4 HS đọc bài thơ cả lớp đọc thầm bài thơ và trả lời câu hỏi SGK: ( Hoa ngát hương đang chờ đón em ở ngoài vườn, Vừng đông đang chờ đón Cả đất trời đang chờ đón)
- GV gọi 3 - 4 HS đọc lại bài thơ
- GV lưu ý HS có thể trả lời nhiều ý kiến nhưng GV củng cố và chốt lại nội dung bài
- GV cho HS liên hệ thực tế
- GV đọc diễn cảm bài thơ
- GV gọi 3 - 5 HS đọc lại bài
HĐ2: Học thuộc lòng bài thơ
- GV cho HS nhẩm đọc từng câu thơ
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ ngay tại lớp theo phương pháp xoá dần chỉ để lại chữ đầu dòng
- HS đọc đồng thanh, GV cho 1 số học sinh thi đọc thuộc tại lớp
HĐ3: Luyện nói (Hỏi nhau về những việc làm buổi sáng)
- GV nêu yêu cầu của bài, HS nêu lại yêu cầu bài luyện nói
- HS quan sát tranh vẽ SGKvà yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi GV theo dõi giúp
đỡ HS yếu
- GV có thể gợi ý cho HS một số câu hỏi
- 2 HS hỏi và trả lời theo mẫu:
+ Sáng sớm bạn làm việc gì?
+ Tôi tập thể dục Sau đó, đánh răng, rửa mặt
- HS các nhóm thi nhau nói trước lớp GV cùng HS nhận xét và đánh giá xem nhóm nào tìm và nói tốt
- 2 HSKT quan sát tranh vẽ gì?
5 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- HS chuẩn bị bài sau: Mưu chú Sẻ
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––