- HS chó ý, ghi bµi - GV gi¶i thÝch cho HS hiÓu c¸c khối chức năng nêu trên hoạt động dưới sự hướng dẫn của các chương trình máy tính do con người lập ra.. -> Chương trình là tập hợp các[r]
Trang 1Ngày soạn: 16/08/2009
Chương 1: Làm quen với tin học
và máy tính điện tử
Tiết 1: Bài 1: Thông tin và tin học (Tiết 1)
I Mục tiêu :
- Học sinh biết được khái niệm thông tin và hoạt động thông tin của con người.
- Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con người trong các hoạt động thông tin.
- Có khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học.
II Chuẩn bị:
- Nội dung: Nghiên cứu tài liệu SGK, SGV.
- ĐDDH: Tranh ảnh SGK, tranh ảnh có liên quan đến bài học, đoạn trích các bài báo, các hình vẽ.
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Giới thiệu môn học, bài học.
Công nghệ thông tin là một ngành khoa học, có vai trò rất quan trọng, thiết thực trong đời sống hàng ngày của con người SGK tin học dành cho THCS được xây dựng theo định hướng cung cấp những kiến thức mở đầu về tin học một cách nhẹ nhàng, tự nhiện Sách tập trung giới thiệu các kiến thức và kĩ năng để sử dụng các phần mềm thông dụng và hữu ích cho việc học tập của HS chúng ta Hôm nay chúng ta làm quen với khái niệm mở đầu về tin học, hiểu được thông tin là gì và các hoạt động thông tin như thế nào? Chúng ta cùng nghiên cứu bài: “Thông tin
và tin học”
* Hoạt động 2: Tìm hiểu thông tin là gì?
- GV yêu cầu HS đọc ND SGK và
liên hệ thực tế
- GV giới thiệu tranh, ảnh và giải
thích về các dạng TT:
+ Các bài báo, bản tin … cho em
biết về tình hình thời sự trong nước và
thế giới
+ Tấm biển chỉ đường hướng dẫn
- 1 – 2 HS đọc ND SGK
- HS chú ý, liên hệ, tìm hiểu
- HS nghe giảng
Trang 2em cách đi đến một nơi cụ thể nào đó…
+ Tiếng trống trường báo cho em
đến giờ ra chơi hay vào học
-> GV giải thích, kết luận về dạng
TT:
Thông tin là một khái niệm trừu
tượng, nó đem lại sự hiểu biết cho con
người và các sinh vật khác.
- HS lấy ví dụ khác về các dạng thông tin
- HS chú ý, ghi bài
* Hoạt động 3: Tìm hiểu hoạt động thông tin của con người.
- GV giới thiệu tranh ảnh và thực
tế về các hoạt động thông tin:
Thông tin có vai trò rất quan trọng
trong cuộc sống của con người Chúng
ta không chỉ tiếp nhận mà còn lưu trữ,
trao đổi và xử lí thông tin
-> GV kết luận:
Việc tiếp nhận, xử lí, lưu trữ và
trao đổi thông tin gọi chung là hoạt
động thông tin.
- GV giải thích:
Trong hoạt động thông tin, TT
được xử lí gọi là TT vào, TT nhận được
sau xử lí gọi là TT ra Việc tiếp nhận
TT chính là để tạo thông tin vào cho
quá trình xử lí
-> Việc lưu trữ, truyền TT làm cho
TT và những hiểu biết được tích luỹ và
nhân rộng
- HS chú ý
- HS chú ý, ghi bài
- HS chú ý nghe GV giải thích, tìm hiểu SGK
-> Giới thiệu về mô hình quá trình
xử lí thông tin:
* Hoạt động 4: Tổng kết giờ học
- GV yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức đã học
- GV nhắc lại, giải thích và tóm tắt bài
- Yêu cầu HS về nhà đọc SGK, đọc phần “Có thể em chưa biết”
Xử lý (Processing)
TT vào (In put) (Out put)TT ra
Trang 3Ngày soạn: 17/08/2009 Tiết 2: Bài 1: Thông tin và tin học (Tiết 2)
I Mục tiêu:
- Học sinh biết được khái niệm thông tin và hoạt động thông tin của con người.
- Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con người trong các hoạt động thông tin.
- Có khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học.
II Chuẩn bị:
- Nội dung: Nghiên cứu tài liệu SGK, SGV
- ĐDDH: Tranh ảnh SGK, bảng phụ.
III Kiểm tra bài cũ:
- GV đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ:
?1: Em hãy nêu khái niệm thông tin?
- 1 HS trả lời, HS khác nhận xét
- GV nhận xét, cho điểm
?2: Em hãy nêu các hoạt động TT của con người?
- HS2 trả lời, HS khác nhận xét
- GV nhận xét, cho điểm
IV Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Tìm hiểu hoạt động thông tin và tin học.
- GV yêu cầu HS đọc TT SGK và
liên hệ thực tế bản thân
- GV giải thích về các hoạt động
thông tin:
+ Hoạt động thông tin của con
người nhờ các giác quan và bộ não Các
giác quan tiếp nhận TT, bộ não thực
hiện việc xử lí, biến đổi và lữu trữ TT
thu nhận được
+ Tuy nhiên khả năng của giác
quan và bộ não chỉ có hạn Máy tính
điện tử được làm ra để hỗ trợ cho con
người
+ Nhiệm vụ chính của tin học là
- HS đọc TT SGK
- HS chú ý nghe, hiểu và lấy ví
dụ về các hoạt động của TT
- HS quan sát tranh vẽ SGK, liên
hệ thực tế
- HS chú ý, ghi bài
Trang 4nghiên cứu việc thực hiện các hoạt
động TT một cách tự động trên cơ sở
sử dụng máy tính điện tử.
+ Nhờ sự phát triển của tin học,
máy tính hỗ trợ con người trong nhiều
lĩnh vực khác nhau của cuộc sống
-> GV kết luận về hoạt động TT
và tin học:
Công nghệ TT gắn liền với hoạt
động TT của con người, nó tạo ra các
công cụ hỗ trợ để tự động hóa việc thực
hiện các hoạt động đó Sự phát triển của
CNTT xuất phát từ chính nhu cầu khai
thác và xử lí TT của con người
- GV giảng giải, giải thích
- HS chú ý, ghi kết luận
* Hoạt động 2: Tổng kết bài học
- GV treo bảng phụ, tóm tắt nội
dung chính của bài học
- GV yêu cầu HS tóm tắt lại bài
học
- GV nhấn mạnh nội dung cần
nhớ
- Yêu cầu 1 – 2 HS đọc phần ghi
nhớ SGK
- GV gợi ý HS làm các câu hỏi bài
tập SGK
- HS chú ý
- HS tóm tắt bài học
- 1 – 2 HS đọc phần ghi nhớ SGK
- HS chữa bài tập
- HS thực hiện
* Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà.
- Yêu cầu HS về nhà hoàn thành các bài tập SGK và đọc phần “Có thể em chưa biết”
- Đọc và chuẩn bị trước bài 2 trong SGK
Trang 5Ngày soạn: 21/08/2009
Tiết 3: Bài 2: Thông tin và biểu diễn thông tin
I Mục tiêu:
- Học sinh phân biệt được các dạng thông tin cơ bản
- Biết khái niệm biểu diễn thông tin và cách biểu diễn thông tin trong máy tính bằng các dãy bít.
II Chuẩn bị:
- Nội dung: Nghiên cứu tài liệu SGK, SGV
- ĐDDH: Tranh ảnh SGK, bảng phụ.
III Kiểm tra bài cũ:
- GV đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ:
?1: Em hãy cho biết thông tin là gì? Nêu ví dụ về thông tin?
- 1- 2 HS trả lời HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, cho điểm
IV Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Tìm hiểu các dạng thông tin cơ bản
- Dựa vào KN về TT ở bài 1 GV
có thể đặt câu hỏi pháp vấn HS:
? Em hãy nêu các ví dụ về thông
tin?
- GV lấy thêm ví dụ, giải thích
-> GV kết luận và nêu lên 3 dạng
thông tin cơ bản trong tin học đó là:
Dạng văn bản, dạng hình ảnh, dạng âm
thanh
- GV lấy ví dụ về các nhóm TT
và cho HS lấy ví dụ theo nhóm
- HS trả lời được:
+ Các bài báo, bản tin trên truyền hình …
+ Các tấm biển chỉ đường … + Tiếng trống trường báo hiệu giờ ra chơi hay vào học
+ Tín hiệu đèn xanh, đèn đỏ …
- HS chú ý, liên hệ thực tế, lấy ví
dụ về các nhóm TT:
+ Dạng văn bản: Các bài báo, bài văn, các con số, chữ viết, sách, vở …
+ Dạng hình ảnh: Hình vẽ minh họa, tranh, ảnh, tấm biển chỉ đường …
+ Dạng âm thành: Tiếng trống trường, tiếng còi, bản nhạc …
Trang 6- GV lưu ý HS:
3 dạng TT đã trình bày trong
SGK không phải là tất cả các dạng TT
Còn có TT dưới dạng khác như: Mùi vị,
cảm giác, cảm xúc … Nhưng 3 dạng
TT nói trên là những dạng TT cơ bản
mà máy tính có thể xử lí được
- HS chú ý, hiểu
* Hoạt động 2: Tìm hiểu biểu diễn thông tin
- GV gợi ý và lấy ví dụ về các
cách biểu diễn thông tin
+ Mỗi dân tộc có hệ thống các chữ
cái của riêng mình để biểu diễn TT dưới
dạng văn bản
+ Để tính toán ta biểu diễn TT
dưới dạng các con số và kí hiệu toán
học
+ Các nốt nhạc để biểu diễn một
bản nhạc cụ thể …
- GV yêu cầu HS đọc TT và quan
sát tranh, ảnh SGK
- GV gợi ý HS kết luận về cách
biểu diễn thông tin:
* Biểu diễn TT là cách thể hiện
TT dưới dạng cụ thể nào đó
- GV lấy các ví dụ khác
- GV lưu ý HS: Cùng một TT có
thể có nhiều cách biểu diễn khác nhau
Ba dạng TT cơ bản đã đề cập ở
trên thực chất chỉ là các biểu diễn TT
mà thôi
* Vai trò của TT:
- GV yêu cầu HS đọc TT trong
SGk
- GV giải thích và kết luận:
Biểu diễn TT nhằm mục đích lưu
trữ và chuyển giao TT thu nhận được
Mặt khác TT cần được BD dưới dạng có
thể “Tiếp nhận được” (đối tượng nhận
TT có thể hiểu và xử lí được)
- HS chú ý và tự liên hệ thực tế
- HS quan sát tranh, ảnh SGK,
đọc TT trong SGK
- HS chú ý, ghi bài
- HS chú ý
- 1 – 2 HS đọc TT SGK
- HS chú ý, ghi bài
* Hoạt động 3: Tìm hiểu biểu diễn TT trong máy tính.
- GV yêu cầu HS đọc TT SGK - HS đọc TT SGK, tìm hiểu về
Trang 7- GV gợi ý và giải thích cho HS
hiểu về cách biểu diễn TT trong máy
tính: TT được biểu diễn dưới dạng các
dãy bít và dùng các dãy bít ta có thể
biểu diễn được tất cả các dạng thông tin
cơ bản
-> Kết luận:
Máy tính cần có những bộ phận
đảm bảo việc thực hiện 2 quá trình sau:
+ Biến đổi TT đưa vào máy tính
thành dãy bít.
+ Biến đổi TT lưu trữ dưới dạng
dãy bít thành một trong các dạng quen
thuộc với con người như: Âm thành,
hình ảnh, văn bản.
cách biểu diễn TT trong máy tính
- HS chú ý
- HS chú ý, ghi kết luận:
* Hoạt động 4: Tổng kết bài học – Dặn dò.
- GV yêu cầu 1 – 2 HS đọc phần ghi nhớ SGK
- GV gợi ý HS trả lời các câu hỏi và tóm tắt kiến thức bài học
- Yêu cầu HS về nhà đọc SGK và chuẩn bị trước bài học cho tiết sau
Trang 8Ngày soạn: 23/08/2009
Tiết 4: Bài 3: em có thể làm được gì nhờ máy tính? ( tiết 1)
I Mục tiêu:
- HS biết được các khả năng ưu việt của máy tính cũng như các ứng dụng đa dạng của tin học trong các lĩnh vực khác nhau của xã hội.
- Biết được máy tính chỉ là công cụ thực hiện những gì con người chỉ dẫn.
II Chuẩn bị:
- Nội dung: Nghiên cứu tài liệu SGK, SGV
- ĐDDH: Tranh ảnh SGK, bảng phụ.
III Kiểm tra bài cũ:
- GV đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ:
?1: Em hãy nêu các dạng TT cơ bản? Lấy ví dụ cho mỗi dạng?
- 1- 2 HS trả lời HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, cho điểm
IV Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Tìm hiểu một số khả năng của máy tính.
- GV yêu cầu HS đọc TT SGK
- GV nêu các mối liên hệ và so
sánh với các khả năng sinh học của con
người
- GV giải thích các khả năng của
máy tính ứng với mỗi khả năng lấy ví
dụ minh họa
Ví dụ về khả năng tính toán
nhanh và chính xác cao …
-> GV kết luận về các khả năng
của máy tính:
+ Khả năng tính toán nhanh
Ví dụ: Phép nhân hàng trăm chữ
số
+ Tính toán với độ chính xác cao
Ví dụ: Số có chữ số thứ 1 triệu
tỉ là chữ số 0
+ Khả năng lưu trữ lớn
- 1 – 2 HS đọc TT SGK
- HS liên hệ thực tế
- HS chú ý
- HS chú ý, ghi bài
- HS chú ý và có thể lấy ví dụ khác
Trang 9Ví dụ: Đĩa cứng, đĩa mềm, USB
+ Khả năng làm việc không mệt
mỏi
* Hoạt động 2: Có thể dùng máy tính điện tử vào những việc gì?
- GV yêu cầu HS quan sát tranh
vẽ, đọc TT SGK
- GV đặt câu hỏi:
?Máy tính có thể dùng được vào
những việc gì? (GV hướng dẫn trả lời)
- GV lấy ví dụ và giải thích thêm
-> Kết luận về các công việc của
máy tính
- GV yêu cầu HS tự liên hệ thực tế
và lấy thêm ví dụ cụ thể ở trường, ở địa
phương
- GV bổ sung, giải thích
- HS quan sát tranh vẽ
- 1 – 2 HS đọc TT SGK
- HS tìm hiểu trả lời:
Có thể dùng máy tính vào trong các công việc là:
+ Thực hiện các tính toán + Tự động hoá các công việc văn phòng
+ Hỗ trợ công tác quản lí + Công cụ học tập và giải trí + Điều khiển tự động và rôbôt + Liên lạc, tra cứu và mua bán trực tuyến.
- HS liên hệ thực tế
Đại diện các nhóm lấy ví dụ
HS nhóm khác bổ sung
* Hoạt động 3: Tìm hiểu máy tính và điều chưa thể.
- GV chia nhóm HS thành 4
nhóm Mỗi nhóm sưu tầm các ứng dụng
trong một vài lĩnh vực
- GV giải thích thêm và kết luận:
Sức mạnh của máy tính phụ thuộc
vào con người và do con người quyết
định
- HS thực hiện chia nhóm
Đại diện nhóm trả lời, lấy các ví
dụ cụ thể
- HS chú ý, ghi bài
* Hoạt động 4: Tổng kết bài học – Dặn dò
- GV yêu cầu 1 – 2 HS đọc phần ghi nhớ SGK
- GV gợi ý HS trả lời các câu hỏi và tóm tắt nội dung kiến thức bài học Yêu cầu HS nhắc lại
- Dặn dò HS về nhà làm bài tập, đọc SGK và chuẩn bị trước bài học cho tiết sau, đọc bài đọc thêm
Trang 10Ngày soạn: 12/09/2007
Tiết 5:
Bài 3: Em có thể làm được gì nhờ máy tính? (tiết 2)
I Mục tiêu:
- GV tổng kết nội dung của 2 bài học để HS hiểu rõ được tầm quan trọng của máy tính.
- Biết được các khả năng của máy tính và các công việc mà máy tính có thể làm được.
- Hiểu được cách biểu diễn thông tin trong máy tính và những điều chưa thể của máy tính.
II Chuẩn bị:
- Nội dung: Nghiên cứu tài liệu SGK, SGV bài 2, 3.
- ĐDDH: Bảng phụ và một vài TB phần cứng của máy tính.
III Kiểm tra bài cũ:
- GV đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ:
?1: Em hãy nêu các dạng TT cơ bản? Lấy ví dụ cho mỗi dạng?
- 1- 2 HS trả lời HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, cho điểm
?2: Người ta biểu diễn TT trong máy tính như thế nào?
- HS trả lời GV nhận xét, cho điểm
?3: Em hãy nêu một số khả năng của máy tính?
?4: Em hãy nêu các công việc mà máy tính hỗ trợ con người?
- HS lên bảng trả lời GV nhận xét, cho điểm
IV Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Tìm hiểu một số khả năng của máy tính.
- GV hướng dẫn HS làm bài tập
SGK
- GV chia nhóm HS, các nhóm
làm bài tập
?1: Ngoài 3 dạng TT cơ bản nêu
trong bài học, em hãy thử tìm xem còn
- HS hoạt động nhóm
- Đại diện nhóm trả lời:
Trang 11có dạng TT nào khác không?
- GV giải thích và lấy thêm ví dụ
cho HS hiểu
?2: Nêu một vài ví dụ minh hoạ
việc có thể biểu diễn TT bằng nhiều
cách đa dạng khác nhau?
- GV giải thích và lấy ví dụ
?3: Theo em, tại sao thông tin
trong máy tính được biểu diễn thành
các dãy bít?
- GV hướng dẫn HS trả lời
TT trong máy tính được biểu diễn
thành các dãy bít vì: Để máy tính có thể
xử lí, các TT cần được biến đổi thành
các dãy bít và biến đổi TT lưu trữ dưới
dạng dãy bít thành một trong các dạng
quen thuộc với con người: Văn bản, âm
thanh, hình ảnh
- GV giải thích và yêu cầu HS
làm bài tập của bài 3
?1: Những khả năng to lớn nào
đã làm cho máy tính trở thành một công
cụ xử lí TT hữu hiệu?
- GV giải thích
?2: Hãy kể thêm một vài ví dụ về
những gì có thể thực hiện với sự trợ
giúp của máy tính điện tử?
- GV lấy ví dụ và giải thích
?3: Đâu là hạn chế lớn nhất của
máy tính hiện nay?
Ngoài 3 dạng TT cơ bản trên, còn
có dạng TT khác như: TT về cảm giác,
TT về cảm xúc, TT về mùi vị, TT về các
kí hiệu đặc biệt (của người câm) …
- HS lấy ví dụ
HS khác bổ sung
- HS tìm hiểu, trả lời
- HS chú ý
- HS hoạt động nhóm, làm bài tập
3 SGK
- Đại diện nhóm trả lời:
Máy tính có khả năng tính toán nhanh, khả năng tính toán với độ chính xác cao, khả năng lưu trữ lớn
và khả năng làm việc không mệt mỏi
…
- 3 – 4 HS trả lời:
HS khác bổ sung
- HS trả lời:
Hạn chế lớn nhất của máy tính hiện nay là: Sức mạnh của máy tính phụ thuộc vào con người do những hiểu biết của con người quyết định Có nhiều việc máy tính vẫn chưa thể làm
được Ví dụ: Phân biệt mùi vị, cảm giác … và máy tính vẫn chưa thay thế
được con người, chưa có năng lực tư