1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Lớp 4 - Tuần 15 - Năm học 2011-2012 - Lâm Thị Thanh Thúy

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 268,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II/ Đồ dùng dạy-học: - Tờ giấy khổ to viết tên các đồ chơi, trò chơi lời giải BT2 - Ba tờ phiếu viết y/c của BT 3,4 III/ Các hoạt động dạy-học: Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Duøng[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 15:

Thứ 2

28/11/11

Thể dục Tốn Tập đọc Lịch sử SHĐT

29 71 29 15 15

Chia hai số cĩ tận cùng là chữ số 0 Cánh diều tuổi thơ

Nhà Trần và việc đắp đê Chào cờ

Thứ 3

29/11/11

Chính tả Tốn Thể dục Anh văn

LT & C Khoa học

15 72 15 29 29 29

Nghe - viết: Cánh diều tuổi thơ Chia cho số cĩ hai chữ số

Mở rộng vốn từ: Đồ chơi – trị chơi Tiết kiệm nước

Thứ 4

30/11/11

Đạo đức Tốn

Kể chuyện

Mĩ thuật Địa lý Tập đọc

15 73 15 15 15 30

Biết ơn thầy giáo, cơ giáo (Tiết 2) Chia cho số cĩ hai chữ số (tt)

Kể chuyện đã nghe, đã đọc

Hoạt động sản xuất của người dân ở ĐBBB (TT) Tuổi ngựa

Thứ 5

01/12/11

Tốn TLV LT&C Khoa học

Kĩ thuật

74 29 30 30 15

Luyện tập Luyện tập miêu tả đồ vật Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi Làm thế nào để biết cĩ khơng khí ? Cắt, khâu, thêu sản phẩm tự chọn (Tiết 1)

Thứ 6

02/12/11

TLV Tốn

Âm nhạc Anh văn SHL

30 75 15 30 15

Quan sát đồ vật Chia cho số cĩ hai chữ số (tt) Sinh hoạt cuối tuần

Trang 2

TUẦN 15

Thứ hai, ngày 28 tháng 11 năm 2011.

MƠn: THỂ DỤC _

Môn: TOÁN

Tiết 71: CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0

I/ Mục tiêu:

Thực hiện được chia hai số có tận cùng là các chữ số 0

II/ Đồ dùng dạy học:

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Ghi bảng lần lượt các phép tính,

gọi hs nêu ngay kết quả

- Ghi bảng: 60 : (10 x 2), gọi hs lên bảng tính

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay sẽ giúp

các em biết cách thực hiện chia hai số có tận

cùng là các chữ số 0

2) Giới thiệu trường hợp SBC và SC đều có

một chữ số 0 ở tận cùng

- Ghi bảng : 320 : 40 = ?

- Áp dụng tính chất một số chia cho một tích,

các em hãy thực hiện phép chia trên

- Gọi 1 hs lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

nháp

- Em có nhận xét gì về kết quả 320 : 40 và 32

: 4?

- Khi thực hiện phép chia 320 : 40 ta làm

sao?

- Y/c hs đặt tính và tính

- Gọi hs nêu cách thực hiện

3) Giới thiệu trường hợpsố chữ số 0 ở tận

cùng

của SBC nhỏ hơn số chia

- Ghi bảng: 32000 : 400 = ?

- HS lần lượt nêu kết quả

320 : 10 = 32; 3200 : 100 = 32

32000 : 1000 = 32

* 60 : (10 x 2) = 60 : 10 : 2 = 6 : 2 = 3

- Lắng nghe

- Tự làm bài, 1 hs lên bảng tính

320 : 40 = 320 : (10 x 4) = 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8

- Hai phép chia cùng có kết quả là 8

- Ta có thể cùng xóa một chữ số 0 ở tận cùng của số chia và SBC, rồi chia như thường

320 40

0 8 Đặt tính Cùng xóa một chữ số 0 ở tận cùng của SC và SBC

Thực hiện phép chia: 32 : 4 Đặt tính ngang, ta ghi: 320 : 40 = 8

- 1 hs lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở

Trang 3

- Gọi hs lên bảng áp dụng tính chất chia một

số cho một tích thực hiện phép tính trên

- Thực hiện tương tự như trên

- Y/c hs thực hành tính và nêu cách tính

- Khi thực hiện phép chia hai số có tận cùng

là các chữ số 0, ta làm sao?

Kết luận: Xóa bao nhiêu chữ số 0 tận cùng

của SC thì phài xóa bấy nhiêu chữ số 0 ở tận

cùng của SBC, sau đó thực hiện phép chia

như thường

- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/80

3) Thực hành:

Bài 1: Ghi lần lượt từng bài, y/c hs thực hiện

vào bảng con

Bài 2: Ghi lần lượt từng bài lên bảng, gọi hs

lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở

Bài 3: Gọi hs đọc đề bài

- Y/c hs tự làm bài , gọi 1 hs lên bảng giải, cả

lớp làm vào vở

- Sửa bài, chấm một số bài, y/c hs đổi vở

nhau để kiểm tra

- Nhận xét

C/ Củng cố, dặn dò:

- Gọi 2 hs lên bảng thi điền Đ, S

- Về nhà xem lại bài

- Bài sau: Chia cho số có 2 chữ số

nháp

32000 : 400 = 32000 : (100 : 4) = 32000 : 100 : 4 =320 : 4 = 80

- Nêu nhận xét: 32000 : 100 = 320 : 4

- Có thể xóa 2 chữ số 0 ở tận cùng của SC và SBC để được phép chia 320 : 4, rồi chia như thường

32000 400

00 80 Đặt tính, cùng xóa hai chữ số 0 ở tận cùng của số chia và SBC

Thực hiện phép chia: 320 : 4 = 80 Ghi tính ngang 32000 : 100 = 80

- Ta có thể cùng xóa một, hai, ba, chữ số 0

ở tận cùng của SC và SBC, rồi chia như thường

- Lắng nghe

- 2 hs đọc ghi nhớ

420 : 60 = 7 4500 : 500 = 9

85000 : 500 = 130 92000 : 400 = 230 a) X x 40 = 25600

x = 25600 : 40 = 640

- 1 hs đọc đề bài

- Tự làm bài

- Đổi vở nhau kiểm tra a) Nếu mỗi toa xe chở được 20 tấn hàng thì cần số toa xe là:

180 : 20 = 9 (toa) Đáp số: a) 9 toa xe

- 2 hs lên bảng thực hiện

90 : 20 = 4 (dư 1)

90 : 20 = 4 (dư 10)

Môn: TẬP ĐỌC

Tiết 29: CÁNH DIỀU TUỔI THƠ

I Mục đích, yêu cầu:

- Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài

Trang 4

- Hiểu ND: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ (Trả lời được các CH trong SGK)

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn luyện đọc

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Chú Đất Nung (tt)

- Gọi hs lên đọc bài và TLCH

1) Đất Nung đã làm gì khi thấy hai người bột

gặp nạn?

2) Theo em, câu nói cộc tuếch của Đất Nung

có ý nghĩa gì?

3) Nêu nội dung bài

Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài:

- Y/c hs quan sát tranh minh họa trong SGK

- Bức tranh vẽ cảnh gì?

- Bài đọc Cánh diều tuổi thơ sẽ cho các em

thấy niềm vui sướng và những khát vọng đẹp

đẽ mà trò chơi thả diều mang lại cho trẻ em

2) HD hs luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của bài

- HD hs luyện phát âm các từ khó: mềm mại,

trầm bổng, huyền ảo, vui sướng

- Gọi hs đọc nối tiếp lượt 2

- Giúp hs nắm nghĩa từ mới có trong bài

Đoạn 1: mục đồng

Đoạn 2: huyền ảo, khát vọng, tuổi ngọc

ngà, khát khao

- Y/c hs đọc trong nhóm đôi

- Gọi 1 hs đọc cả bài

- GV đọc mẫu toàn bài với giọng vui tha

thiết, nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi

cảm, thể hiện vẻ đẹp của cánh diều, của bầu

trời, niềm vui sướng và khát vọng của đám

trẻ khi chơi thả diều

b) Tìm hiểu bài:

- Y/c hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

- 3 hs lần lượt lên bảng đọc và trả lời 1) Liền nhảy xuống, vớt họ lên bờ phơi nắng

2) Có ý khuyên con người ta muốn trở thành người có ích cần phải rèn luyện mới cứng cáp, chịu được thử thách, khó khăn

3) Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thành người hữu ích, cứu sống được người khác

- Quan sát

- Vẽ cảnh các bạn nhỏ đang thả diều trong đêm trăng

- Lắng nghe

- 2 hs nối tiếp nhau đọc 2 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu vì sao sớm + Đoạn 2: Phần còn lại

- Cá nhân đọc các từ khó trên

- 2 hs đọc lượt 2

- HS đọc giải nghĩa từ ở phần chú giải

- HS luyện đọc trong nhóm đôi

- 1 hs đọc cả bài

- Lắng nghe

- Đọc thầm đoạn 1

Trang 5

1) Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả

cánh diều?

-Tác giả đã quan sát cánh diều bằng những

giác quan nào?

- Y/c hs đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi

2) Trò chơi thả diều đem lại chi trẻ em những

niềm vui lớn như thế nào?

- Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những

mơ ước đẹp như thế nào?

- Cánh diều là ước mơ, là khao khát của trẻ

thơ Mỗi bạn trẻ thả diều đều đặt ươc mơ của

mình vào đó Những ước mơ đó sẽ chắp cánh

cho các bạn trong cuộc sống

3) Qua các câu mở bài và kết bài, tác giả

muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ?

- Kết luận ý 2 là ý đúng nhất - Cánh diều

khơi gợi những mơ ước đẹp cho tuổi thơ

c) HD đọc diễm cảm

- Gọi hs đọc lại 2 đoạn của bài

- Y/c hs theo dõi, lắng nghe tìm ra giọng đọc

của bài

- Kết luận cách đọc diễn cảm (mục 2a)

- HD đọc diễn cảm 1 đoạn

+ GV đọc mẫu

+ Gọi hs đọc

+ Y/c hs đọc trong nhóm đôi

+ Tổ chức thi đọc diễn cảm

- Cùng hs nhận xét, tuyên dương nhóm thắng

cuộc

C/ Củng cố, dặn dò:

- Bài văn Cánh diều tuổi thơ nói lên điều gì?

- Về nhà đọc lại bài nhiều lần, chú ý đọc

đúng và đọc diễn cảm

- Bài sau: Tuổi ngựa

Nhận xét tiết học

1) cánh diều mầm mại như cánh bướm Trên cánh diều có nhiều loại sáo - sáo đơn, sáo kép, sáo bè Tiếng sáo diều vi vu, trầm bổng

- Bằng tai, mắt Mắt nhìn - cánh diều mềm mại như cánh bướm; tai nghe - tiếng sáo diều

vi vu trầm bổng - sáo đơn, sáo kép, sáo bè

- Đọc thầm đoạn 2 2) Các bạn hò hét nhau thẻ diều thi, vui sướng đến phát dại nhìn lên trời

- Nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo, đẹp như một tấm thảm nhung khổng lồ, bạn nhỏ thấy lòng cháy lên, cháy mãi khát vọng Suốt một thời mới lớn , bạn đã ngửa cổ chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời, bao giờ cũng hi vọng, tha thiết cầu xinh "Bay đi diều ơi! Bay đi!"

- HS lắng nghe

- HS trả lời 1 trong 3 ý đã nêu

- 2 hs đọc lại 2 đoạn của bài

- Lắng nghe, theo dõi tìm ra giọng đọc thích hợp

- Lắng nghe

- 2 hs đọc

- Đọc trong nhóm đôi

- 3 nhóm hs thi đọc trước lớp

- Nhận xét

- Niềm vui sướng và nỗi khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng

- Lắng nghe, thực hiện

Trang 6

Môn: Lịch sử

Tiết 15: NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ

I/ Mục tiêu :

Nêu được một vài sự kiện về sự quan tâm của nhà Trần với sản xuất nông nghiệp:

Nhà Trần quan đến việc đắp đê phòng lụt: lập Hà đê sứ; năm 1248 nhân dân cả được lệnh

mở rộng việc đắp đê từ đầu nguồn các con sông lớn cho đến cửa biển; khi có lũ lụt, tất cả mọi người phải tham gia đắp đê; các vua Trần cũng có khi tự mình trông coi việc đắp đê

II/ Đồ dùng dạy-học:

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Nhà Trần thành lập

Gọi hs lên bảng trả lời

1) Nhà Trần ra đời trong hoàn cảnh nào?

2) Nhà Trần đã có những việc làm gì để củng

cố, xây dựng đất nước?

Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Y/c hs quan sát tranh SGK/39 và hỏi: Tranh

vẽ cảnh gì?

- Đây là tranh vẽ cảnh đắp đê dưới thời Trần

Mọi người đang làm việc rất hăng say Tại

sao mọi người lại tích cực đắp đê như vậy?

Đê điều mang lại lợi ích gì cho nhân dân?

Các em sẽ cùng tìm hiểu qua bài học hôm

nay

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu về sông ngòi

- Y/c hs đọc SGK/39

- Nghề chính của nhân dân ta dưới thời Trần

là gì?

- Sông ngòi ở nước ta như thế nào?

- Sông ngòi tạo ra những thuận lợi và khó

khăn gì cho sản xuất nông nghiệp và đời

sống nhân dân?

- Em có được chứng kiến hoặc biết câu

chuyện nào về cảnh lụt lội không? Hãy kể

- 2 hs lần lượt lên bảng trả lời 1) Đầu năm 1226, Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho Trần Cảnh, nhà Trần được thành lập 2) Nhà Trần chú ý xây dựng lực lượng quân đội và phát triển nông nghiệp, đặt thêm chức quan Hà đê sứ để khuyến khích nông dân sản xuất, đặt thêm chức quan khuyến nông sứ để khuyến khích nông dân sản xuất Đặt thêm chức quan đồn điền sứ để tuyển mộ người khân hoang

- Vẽ cảnh mọi người đang đắp đê

- Lắng nghe

- 1 hs đọc SGK

- Là nghề trồng lúa nước

- Hệ thống sông ngòi ở nước ta chằng chịt, có nhiều sông như sông Hồng, sông Đà, sông Đuống, sông Cầu,

- Sông ngòi chằng chịt là nguồn cung cấp nước cho việc cấy trồng nhưng cũng thường xuyên tạo ra lũ lụt làm ảnh hưởng đến mùa màng sản xuất và cuộc sống của nhân dân

- Một vài hs kể trước lớp

Trang 7

tóm tắt về cảnh lụt lội đó

Kết luận: Sông ngòi cung cấp nước cho nông

nghiệp phát triển, song cũng có khi gây lụt

lội làm ảnh hưởng tới sản xuất

* Hoạt động 2: Nhà Trần tổ chức việc đắp đê

- Gọi hs đọc SGK từ "Nhà Trần phát triển "

- Em hãy tìm các sự kiện trong bài nói lên sự

quan tâm đến đê điều của nhà Trần?

Kết luận: Dưới thời Trần, công việc đắp đê

chống lũ lụt rất được coi trọng

* Hoạt động 3: Kết quả công cuộc đắp đê

của nhà Trần

- Nhà Trần đã thu được kết quả như thế nào

trong công cuộc đắp đê?

- Hệ thống đê điều đã giúp gì cho sản xuất

và đời sống nhân dân ta?

* Hoạt động 4: Liên hệ thực tế

- Các em hãy thảo luận nhóm đôi và nói cho

nhau nghe ở địa phương em, nhân dân đã làm

gì để chống lũ lụt?

Kết luận: Để chống lũ lụt, nhân dân ta đã

tích cực trồng rừng, chống phá rừng, củng cố

đê điều và cùng nhau bảo vệ các môi trường

tự nhiên

- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/ 40

C/ Củng cố, dặn dò:

- Về nhà xem lại bài, học thuộc ghi nhớ

- Bài sau: Cuộc kháng chiến chống quân xâm

lược Mông-Nguyên

Nhận xét tiết học

- Lắng nghe

- 1 hs đọc to trước lớp Đặt chức quan Hà đê sứ trông coi việc đắp đê

Đặt ra lệ mọi người đều phải tham gia đắp đê

Hàng năm, con trai từ 18 tuổi trở lên phải dành một số ngày tham gia việc đắp đê

Có lúc vua Trần cũng tự mình trông nom việc đắp đê

- Lắng nghe

- Hệ thồng đê điều được hình thành dọc theo những con sông chính

- Góp phần làm cho nông nghiệp phát triển, đời sống nhân dân thêm ấm no, thiên tai, lụt lội giảm rất nhiều

- Thảo luận nhóm đôi và các nhóm lần lượt trả lời

Trồng rừng , chống phá rừng Xây dựng các trạm bơm nước Củng cố đê điều

- Lắng nghe

- Nhiều hs đọc

Tiết 15: SINH HOẠT ĐẦU TUẦN

CHÀO CỜ

Trang 8

Thứ ba, ngày 29 tháng 11 năm 2011

Môn: CHÍNH TẢ ( Nhớ – viết ) Tiết 15: CÁNH DIỀU TUỔI THƠ

I/ Mục đích, yêu cầu:

- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn

- Làm đúng BT (2) a / b

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Một số đồ chơi phục vụ cho BT2,3 (chong chóng, tàu thuỷ, búp bê)

- Một bảng nhóm kẻ bảng để hs các nhóm thi làm BT2

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Búp bê của ai?

- Đọc lần lượt các từ: sáng láng, sát sao, xum

xuê, sảng khoái Y/c hs viết vào B

- Nhận xét

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm nay, các

em sẽ nghe-viết đoạn đầu trong bào văn

Cánh diều tuổi thơ và làm bài tập chính tả

phân biệt tr/ch

2) HD hs nghe-viết:

- Gv đọc đoạn văn cần viết chính tả

- Các em hãy đọc thầm đoạn văn , phát hiện

những từ ngữ mà mình dễ viết sai

- Hd hs phân tích lần lượt các từ trên và lần

lượt viết vào B

- Các em hãy đọc thầm lại bài, chú ý tên bài,

những đoạn xuống dòng

- Đọc lần lượt từng câu

- Đọc lại bài

* Chấm bài, yêu cầu hs đổi vở nhau để kiểm

tra

- Nhận xét

3) HD hs làm bài tập chính tả

Bài 2a: Gọi hs đọc y/c của bài

- Các em hãy thảo luận nhóm 4, tìm tên các

đồ chơi hoặc trò chơi chứa tiếng bắt đầu bằng

tr hoặc ch

- Dán 3 tờ phiếu lên bảng, gọi 3 nhóm lên

thi làm bài tiếp sức Trong vòng 1 phút, nhóm

nào tìm được tên nhiều trò chơi, đồ chơi

nhóm đó thắng cuộc

- Cùng hs nhận xét (tìm đúng, nhiều từ, phát

- HS viết vào B

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- Đọc thầm, phát hiện: mềm mại, phát dại, trầm bổng, mục đồng

- HS phân tích, viết B

- Đọc thầm, ghi nhớ

- Viết vào vở

- HS soát lại bài

- Đổi vở nhau để kiểm tra

- 1 hs đọc y/c

- Chia nhóm, tìm tên các đồ chơi, trò chơi

- 3 nhóm hs lên thi tiếp sức

- Nhận xét

Trang 9

âm đúng) - Tuyên dương nhóm thắng cuộc

ch: Đồ chơi: chong chóng, chó bông, chó đi

xe đạp, que chuyền

Trò chơi: chọi dế, chọi gà, thả chim, chơi

chuyền,

C/ Củng cố, dặn dò:

- Về nhà quan sát các đồ chơi của mình và tả

cho bạn nghe Sao lỗi, viết lại bài (những em

viết sai nhiều)

- Bài sau: Kéo co

Nhận xét tiết học

tr: Đồ chơi: trống ếch, trống cơm, cầu trượt

Trò chơi: đánh trống, trốn tìm, cắm trại, cầu

trượt,

Mơn: TỐN Tiết 72: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ

I/ Mục tiêu:

Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số ( chia hết, chia có dư )

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Kẻ sẵn bảng phụ BT1

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Chia hai số có tận cùng bằng chữ

số 0

Gọi HS lên bảng thực hiện

- Hỏi hs cách thực hiện phép chia hai số có

tận cùng là các chữ số 0

Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, các em

sẽ học cách chia cho số có hai chữ số

2) Bài mới:

a) Trường hợp chia hết

- Ghi bảng: 672 : 21 = ?

- Gọi hs lên bảng đặt tính và tính, cả lớp làm

vào vở nháp

* lần 2: Hạ 2 được 42; 42 chia 21 được 2, viết

2

2 nhân 1 bằng 3, viết 2

2 nhân 2 bằng 4, viết 4;

42 trừ 42 bằng 0, viết 0

- 3 hs lần lượt lên bảng thực hiện

1200 : 80 = 15 45000 : 90 = 500

7480000 : 400 = 18700

70 x 60 : 30 = 4200 : 30 = 140

- Ta có thể cùng xoá một, hai, ba chữ số 0

ở tận cùng của SBC và SC, rồi chia như thường

- Lắng nghe

- 1 hs lên bảng thực hiện, vừa nói vừa viết

672 21

63 32 42 42 0

* Lần 1: 67 chia 21 được 3, viết 3;

3 nhân 1 bằng 3, viết 3

3 nhân 2 bằng 6, viết 6;

67 trừ 63 bằng 4, viết 4

Trang 10

- Cách khác: HD các em tập ước lượng

thương bàng cách: 67 : 21 được 3, có thể lấy

6 : 2 được 3

42 : 21 được 2; có thể lấy 4 : 2 được 2

b) Trường hợp chia có dư

- Ghi bảng: 779 : 18

- Gọi 1 hs lên bảng thực hiện, vừa nói vừa

viết như trên

- Em có nhận xét gì về số dư với SC?

- KL: Trong phép chia có dư, số dư luôn nhỏ

hơn số chia

- HD hs ước lượng thương bằng cách khác:

* 77 : 18 = ? Ta làm tròn như sau: 80 : 20

= 4

* 72 : 23 = ? Ta làm tròn 70 : 20 = 3 dư 10

- Nguyên tắc làm tròn là ta làm tròn đến số

tròn chục gần nhất, VD các số 75,76,87,89 có

hàng đơn vị lớn hơn 5 ta làm lên đến số tròn

chục 80, 90 Các số 41, 42, 53, 64 có hàng

đơn vị nhỏ hơn 5 ta làm tròn xuống thành 40,

50, 60

- Muốn chia cho số có hai chữ số ta làm sao?

- Ở mỗi bước chia ta thực hiện mấy bước?

3) Thực hành:

Bài 1: Viết lần lượt từng bài lên bảng, cả lớp

thực hiện B, 1 hs lên bảng thực hiện vừa nói,

vừa viết

Bài 2: Gọi hs đọc đề bài

- Gọi hs thảo luận nhóm đôi thực hiện tóm tắt

và giải bài toán

- Gọi 2 em lên bảng thực hiện

15 phòng : 240 bộ

1 phòng: bộ?

Bài 3*: Tổ chức thi tiếp sức

- Chia lớp thành 3 dãy, mỗi dãy cử 2 bạn lên

thực hiện

- Hỏi cách tìm thừa số, số chia

- Cùng hs nhận xét, tuyên dương nhóm làm

đúng và trả lời đúng

C/ Củng cố, dặn dò:

779 18

72 43

59

54

5

- Số dư nhỏ hơn số chia

- Theo dõi

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Ta đặt tính, sau đó thực hiện chia theo thứ tự từ trái sang phải

- Ta đều thực hiện 3 bước: chia, nhân, trừ nhẩm

- Cả lớp thực hiện bảng con, 1 hs lên bảng thực hiện

1a) 288 : 24 = 12 740 : 45 = 16 dư 20 b) 469 : 67 = 7 397 : 56 = 7 dư 5

- 1 hs đọc đề bài

- Thảo luận nhóm đôi

- HS1 tóm tắt, HS 2 giải bài toán Số bộ bàn ghế mỗi phòng có là:

240 : 15 = 16 (bộ) Đáp số: 16 bộ

- 6 hs lên thực hiện a) X x 34 = 714 846 : x = 18

x = 714 : 34 x = 846 : 18

x = 21 x = 47

Ngày đăng: 03/04/2021, 03:29

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w