CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Nội dung bài mới: Hoạt động1: Hoạt động cá nhân - Đồng bằng Nam Bộ có những điều kiện thuận lợi nào để trở thành vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả nước?. - [r]
Trang 1TuÇn 21
Thứ hai, ngày 16 tháng 01 năm 2012
Tập đọc
ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA
( Néi dung s¸ch tk trang 65 )
Bæ sung:
I Mục đích – Yêu cầu
1 – Kiến thức
- Hiểu các từ ngữ mới trong bài: Anh hùng Lao động, tiện nghi, cương vị, Cục Quân giới, bất khả xâm phạm, huân chương
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước
2 – Kĩ năng
+ Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài
- Chú ý đọc rõ các chỉ số thời gian, các từ phiên âm tiếng nước ngoài : 1935, 1946, 1948,
1952, súng ba-dô-ca, tên lửa SAM.2, B.52
- Biết đọc bài với giọng kể rõ ràng, chậm rãi, đầy cảm hứng ca ngợi nhà khoa học đã có những cống hiến xuất sắc cho đất nước Nhấn giọng khi đọc các danh hiệu cao quý Nhà nước đã trao tặng cho Trần Đại Nghĩa
3 – Thái độ
- Bồi dưỡng tình cảm yêu quê hương đất nước qua những con người đã hi sinh cả cuộc đời của mình cho đất nước
II Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ bài đọc
- Bảng phụ chép đoạn 2 luyện đọc
III Các hoạt động dạy – học
ND: - Bài văn ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất
sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước
-Toán RÚT GỌN PHÂN SỐ ( Néi dung s¸ch tk trang 70)
Bæ sung:
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Giúp HS
- Bước đầu nhận biết về rút gọn phân số và phân số tối giản
- Biết cách thực hiện rút gọn phân số (trường hợp các phân số đơn giản)
II CHUẨN BỊ:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động1:Cách rút gọn phân số, phân số tối giản
Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1
-Chia tử số và mẫu số cho số đó
-Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản
Trang 2Hoạt động2:Luyện tập
Đạo đức
LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI (Tiết1) ( Néi dung s¸ch tk trang 81)
Bæ sung:
I - Mục tiêu - Yêu cầu
1 - Kiến thức : Giúp HS hiểu
- Thế nào là lịch sự với mọi người ?
- Vì sao cần lịch sự với mọi người ?
2 - Kĩ năng :
- HS biết cư sử lịch sự với những người xung quanh
3 - Thái độ :
- Tự trọng , tôn trọng người khác, tôn trọng nếp sống văn minh
- Đồng tình với những người biết cư xử lịch sự và không đồng tình với những người cư
xử bất lịch sự
II - Đồ dùng học tập
GV : - Phiếu thảo luận nhóm
III - Các hoạt động dạy học
Nội dung bài mới
Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm
- Nêu yêu cầu
- > GV rút ra kết luận
+ Trang là người lịch sự vì bạn ấy biết chào hỏi mọi người, ăn nói nhẹ nhàng, biết thông cảm với cô thợ may
+ Hà nên biết tôn trọng người khác và cư xử cho lịch sự
+ Biết cư xử lịch sự sẽ được mọi người tôn trọng , quý mến
Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm đôi (bài tập 1 trong SGK )
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận cho từng nhóm
=> Kết luận :
- Các hành vi ,việc làm (b) , (d) là đúng
- các hành vi , việc làm (a) , (c) , (đ) là sai
Hoạt động 3 : THảo luận cả lớp
-> GV kết luận : Phép lịch sự khi giao tiếp thể hiện ở :
+ Nói năng nhẹ nhàng, nhã nhặn, không nói tục, chửi bậy
+ Biết lắng nghe khi người khác đang nói
Bài 1/114:HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm bài
-Gọi HS nhận xét, Cả lớp nhận xét sửa chữa
-Nêu cách rút gọn phân số ?
Bài 2/114 :HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm bài
- Phân số tối giản là phân số như thé nào?
- GV yêu cầu HS kiểm tra các phân số trong bài, sau đó trả lời câu hỏi
Bài 3/114 :GV nêu yêu cầu
-Tổ chức thi đua làm đúng làm nhanh
Trang 3+ Chào hỏi khi gặp gỡ.
+ Cảm ơn khi được giúp đỡ
+ Xin lỗi khi làm phiền người khác
+ Biết dùng những lời yêu cầu, đề nghị khi muốn nhờ người khác giúp đỡ
+ Gõ cửa, bấm chuông khi muốn vào nhà người khác
Lịch sử
NHÀ HẬU LÊ VÀ VIỆC TỔ CHỨC QUẢN LÍ ĐẤT NƯỚC
( Néi dung s¸ch tk trang 90)
Bæ sung:
I Mục đích - yêu cầu:
1 Kiến thức:
- HS nắm được nhà Hậu Lê ra đời trong hoàn cảnh nào
- Nhà Hậu Lê đã tổ chức được một bộ máy nhà nước quy củ và quản lí đất nước tương đối chặt chẽ
2 .Kĩ năng:
- Nắm được bộ máy nhà nước thời Lê
- Nhận thức bước đầu về vai trò của pháp luật
3 Thái độ:
- Tự hào về truyền thống của dân tộc
II Đồ dùng dạy học :
- Sơ đồ về nhà nước thời Hậu Lê
- Phiếu học tập của HS
- Một số điểm của bộ luật Hồng Đức
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Nội dung bài mới
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
- Giới thiệu một số nét khái quát về nhà Hậu Lê : Tháng 4 – 1482 , Lê Lợi chính thức lên ngôi vua , đặt tên nước là Đại Việt Nhà Hậu Lê trải qua một số đời vua Nước Đại Việt thời Hậu Lê phát triển rực rỡ nhất ở đời vua Lê Thánh Tông (1460 – 1497 )
Hoạt động 2: Hoạt động cả lớp
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm
+ Nhìn vào tranh tư liệu về cảnh triều đình vua Lê và nội dung bài học trong SGK, em hãy tìm sự việc thể hiện vua là người có quyền hành tối cao?
Hoạt động 3: Hoạt động cá nhân
- GV giới thiệu bản đồ Hồng Đức và Bộ luật Hồng Đức rồi nhấn mạnh, đây là công cụ để quản lí đất nước
- GV thông báo một số điểm về nội dung của Bộ luật Hồng Đức sau đó chia nhóm cho
HS thảo luận
- Luật Hồng Đức bảo vệ quyền lợi của ai?
- Luật Hồng Đức có điểm nào tiến bộ ?
GV khẳng định mặt tích cực của Bộ luật Hồng Đức: đề cao đạo đức của con cái đối với bố mẹ, bảo vệ quyền lợi của người phụ nữ
Thứ ba ngày 17 tháng 01 năm 2012
Chính tả (nghe viết) CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI
Trang 4( Néi dung s¸ch tk trang 71)
Bæ sung:
I MỤC TIÊU:
Nghe – viết chính xác, đẹp
Làm đúng bài tập chính tả phân biệt r/d/gi và dấu hỏi/dấu ngã
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
2 tờ giấy viết bài tập 2bvà bài 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạït động1: Hướng dẫn viết chính tả
- HS đọc và viết các từ : sáng lắm, nhìn rõ, cho trẻ, lời ru, chăm sóc, sinh ra ngoan, nghĩ, rộng lắm.
Hoạt động2:Bài tập
Bài 3/23 : Nhận xét chữa bài
1 Hs đọc lại đoạn văn
Thứ tự cần điền : dáng-dần- điểm – rắn –thẫm –dài- rỗ-mẫn
-Toán:
LUYỆN TẬP ( Néi dung s¸ch tk trang 75)
Bæ sung:
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Giúp HS
Củng cố và hình thành kỹ năng rút gọn phân số
Củng cố về nhận biết hai phân số bằng nhau
II CHUẨN BỊ:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
b Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1/114 :
GV yêu cầu HS tự làm bài
Nhắc HS rút gọn đến khi được phân số tối
giản mới dừng lại
2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS rút gọn 2 phân số, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập Kết quả :
2
3 54
81
; 5
8 30
48
; 2
1 50
25
; 2
1 28
Bài 2/114 :
Hỏi : Để biết phân số nào bằng phân số
chúng ta làm như thế nào ?
3
2
Chúng ta rút gọn các phân số, phân số nào được rút gọn thành thì phân số đó
3 2
bằng phân số
3
2
báo cáo kết quả trước lớp
3
2 12
8
; 3
2 30
Bài3 /114 :
GV yêu cầu HS tự làm bài
HS tự làm bài Có thể rút gọn các phân số
để tìm phân số bằng phân số , cũng
100 25
có thể nhân cả tử số và mẫu số của
20 2
Trang 5với 5 để cĩ :
20
5 100
25
Bài 4 /114:
- GV biết bài mẫu lên bảng, sau đó vừa
thực hiện vừa giải thích cách làm
- GV yêu cầu HS làm tiếp phần b và c
HS thực hiện lại theo hướng dẫn
Luyện từ và câu:
CÂU KỂ “AI THẾ NÀO?”
( Néi dung s¸ch tk trang 73 )
Bỉ sung:
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 Kiến thức: Nhận diện được câu kể “Ai, thế nào?”ù
2 Kĩ năng:
- Xác định được chủ ngữ – vị ngữ trong câu kể kiểu “Ai, thế nào?”
- Biết đặt câu kiểu “Ai, thế nào?”
3 Thái độ: HS yêu thích mơn TV
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết đoạn văn phần nhận xét
- Nội dung phần ghi nhớ
Luyện tập
Bài 1/24:1 Hd đọc đề
-Cho Hs làm bài
-HS trình bày ,GV treo bảng phụ cĩ ghi các câu văn lên bảng
Bài 2/24:
GV nêu yêu cầu đề bài
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả
GV nhắc các em sử dụng 1 số câu kiểu ”Ai, thế nào?”
KHOA HỌC:
ÂM THANH ( Néi dung s¸ch tk trang 36 )
Bỉ sung:
I MỤC TIÊU : Giúp HS
- Biết đọc những âm thanh trong cuộc sống phát ra từ đâu?
- Biết và thực hiện các cách khác nhau để làm cho vật phát ra âm thanh
- Nêu được ví dụ hoặc tự làm thí nghiệm đơn giản chứng minh được mối liên hệ giữa rung động và sự phát ra âm thanh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Mỗi nhĩm Hs chuẩn bị :Trống nhỏ, một ít giấy vụn hoặc 1 nắm gạo
- Một số vật khác để tạo ra âm thanh: kéo, lược, compa, hộp bút…
- Ống bơ (lon sữa bị), thước, vài hịn sỏi
Trang 6IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Nội dung bài mới:
Hoạt động1: Tỡm hiểu õm thanh xung quanh
- Em hóy nờu cỏc õm thanh mà em biết ?
- Trong đú cú nững õm thanh nào do con người gay ra? Những õm thanh nào thường nghe vào sỏng sớm , ban ngày , buổi tối?
Hoạt động2: Thực hành cỏch phỏt ra õm thanh
-HS để dụng cụ lờn bàn
-Cỏc nhúm bỏo cỏo kết quả
Hoạt động3: Khi nào thỡ một vật vật phỏt ra õm thanh
-HS làm việc cả lớp
1 Hs nờu yờu cầu
-Rắc giấy vụn lờn mặt trống gừ trống và quan sỏt xem trống cú rung khụng ?
+ Khi gừ mạnh hơn
-Đặt tay lờn mặt trống khi gừ
- HS làm thớ nghiệm với sợi giõyb đàn
-HS làm thớ nghiệm theo núm đụi đặt tay vào yết hầu để phỏt hiện ra sự rung động của thanh quản
-Vậy õm thanh do đõu mà cú ?
Hoạt động4: Trũ chơi:Tiếng gỡ ở phớa nào?
Mỗi nhúm phỏt ra tiếng động , nhúm cũn lại theo dừi xem do vật nào phỏt ra và viết ra giấy
THể DụC Bài: Đi chuyển hướng phải trái _Trò chơi
“Thăng bằng”
I Mục tiêu:
- ôn đi chuyển hướng phải trái Yêu cầu thực hiện được động tác tương đối chính xác
- Trò chơi “Thăng bằng”- Yêu cầu biết được cách chơi và tham gia chơi trò chơi tương
đối chủ động
II Địa điểm và phương tiện
- Vệ sinh an toàn sân trường
- Chuẩn bị còi,kẻ sẵn các vạch, dụng cụ cho tập luyện bài tập RLTTCB và trò chơi III Nội dung và Phương pháp lên lớp
A Phần mở đầu:
- Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học
- HS chạy chậm theo 1 hàng dọc trên địa hình
tự nhiên xung quanh sân tập
- Tập bài thể dục phát triển chung
- Trò chơi “Có chúng em”hoặc 1 trò chơi nào
đó do HS và GV tự chọn
B Phần cơ bản
a)Đội hình đội ngũ và bài tập RLTTCB
6- 10’
18- 22’
12- 14’
Trang 7
- ôn tập hàng ngang, dóng hàng, đi đều theo 1-
4 hàng dọc Cả lớp tập luyện dưới sự chỉ huy
của cán sự,GV bao quát nhắc nhở , sửa sai cho
HS
- ôn đi chuyển hướng phải, trái Chia lớp thành
các tổ tập luyện theo khu vực đã quy định
Các tổ trưởng điều khiển tổ của mình tập,GV
đi lai quan sát và sửa sai hoặc giúp đỡ những
HS thực hiện chưa đúng
* Thi đua tập hàng ngang, dóng hàng, đi đều
theo 1- 4 hàng dọc và đi chuyển hướng phải
trái lần lượt tổ thực hiện 1 lần và đi đều trong
khoảng 10- 15m Tổ nào tập đều đúng,đẹp,tập
hợp nhanh được biểu dương,tổ nào kém nhất
sẽ phải chạy xung quanh các tổ thắng 1 vòng
b)Trò chơi vận động
- Trò chơi “Thăng bằng” Cho HS khởi động
lại cách chơi các tổ tiếp tục chơi thi đua với
nhau,GV trực tiếp điều khiển và chú ý nhắc
nhở để phòng không để xảy ra chấn thương
cho các em
- Sau một lần chơi GV có thể thay đổi hình
thức,Đưa thêm quy định hoặc cách chơi khác
cho trò chơi thêm phần sinh động
C Phần kết thúc
- Đi thường theo nhịp và hát
- Đứng tại chỗ thực hiện thả lỏng, hít thở sâu
- GV cùng HS hệ thống bài và nhận xét
- GV giao bài tập về nhà ôn động tác đi đều
5- 6-
4- 6’
Thứ tư , ngày 20 thỏng 01 năm 2010
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
( Nội dung sách tk trang 79 )
Bổ sung:
I- MỤC ĐÍCH, YấU CẦU
1 Rốn kĩ năng núi :
- Hs biết kể tự nhiờn, bằng lời của mỡnh một cõu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) cỏc
em đó nghe, đó đọc núi về một người cú khó năng hoặc cú sức khoẻ đặc biệt Biết kể chuyện theo cỏch sắp xếp cỏc sự việc thành một cõu chuyện cú đầu cú cuối hoặc chỉ kể
sự việc chứng minh khả năng đặc biệt của nhõn vật (khụng yờu cầu kể thành chuyện)
- Hiểu truyện, biết trao đổi với cỏc bạn về ý nghĩa cõu chuyện
- Lời kể tự nhiờn, chõn thật, cú thể kết hợp lời núi với cử chỉ, điệu bộ một cỏch tự nhiờn
2 Rốn kỹ năng nghe:
- Chăm chỳ theo dừi bạn kể truyện Nhận xột , đỏnh giỏ đỳng lời kể
II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh họa truyện trong SGK (cú thể phúng to, nếu cú điều kiện)
Trang 8- Bảng lớp viết sẵn đề bài.
- Viết sẵn gợi ý 3(dàn ý cho 2 cách kể)
- Giấy khổ to viết tiêu chuẩn đánh giá bài KC
III – HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
-Đọc và gạch: Kể lại một chuyện về một người có khả năng hoặc có sức khoẻ đặt biệt mà
em biết.
Hoạt động 1:Hướng dẫn hs hiểu yêu cầu đề bài
-Yêu cầu hs đọc đề bài và gạch dưới các từ quan trọng
-Yêu cầu 4 hs nối tiếp đọc các gợi ý
-Yêu cầu hs giới thiệu nhân vật muốn kể: Người ấy là ai, ở đâu, có tài gì?
-Dán bảng 2 phương án kể chuyện theo gợi ý 3
-Yêu cầu hs lặp dàn ý cho bài kể, khen ngợi những hs đã chuân bị trước dàn ý ở nhà -Nhắc hs kể chuyện ở ngôi thứ nhất (tôi, em)
Hoạt động 2: Hs thực hành kể chuyện
-Cho hs kể chuyện theo cặp và hướng dẫn góp ý cho từng nhóm
-Dán tiêu chuẩn đánh giá cho cả lớp xem và dựa vào đó mà nhận xét bạn
-Cho hs thi kể trước lớp
-Cho hs bình chọn bạn kể tốt và nêu được ý nghĩa câu chuyện
Tập đọc
BÈ XUÔI SÔNG LA ( Néi dung s¸ch tk trang 62)
Bæ sung:
I Mục đích – Yêu cầu
1 – Kiến thức
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ : Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và nói lên tài năng, sức mạng của con người Việt Nam trong công cuộc xây dựng quê hương đất nước, bất chấp bom đạn của kẻ thù - Học thuộc lòng bài thơ
2 – Kĩ năng
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, trìu mến phù hợp với nội dung miêu tả cảnh đẹp thanh bình, êm ả của dòng sông La, với tâm trạng của người đi bè đang say mê ngắm cảnh và mơ ước tương lai
3 – Thái độ
- HS biết yêu mọi người vì mọi người đều sống vì các em
II Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảngphụ viết câu, đoạn luyện đọc
III Các hoạt động dạy – học
Tìm hiểu bài
1HS đọc khổ thơ 1&2 và TLCH:
- Sông La đẹp như thế nào?
- Trong bài thơ chiếc bè gỗ được ví với cái gì ?
Cách nói ấy có gì hay ?
Ý1: Vẽ đẹp của dòng sông La
+ HS đọc thầm đoạn còn lại, trả lời caư hỏi 3,4
- Vì sao đi trên bè, tác giả lại nghĩ đến mùi vôi xây, mùi lán cưa và những mài ngói` hồng ?
Trang 9- Hình ảnh “trong đạn bom đổ nát, bừng tươi nụ ngĩi hồng “ nĩi lên điều gì ?
Ý2: Cơng cuộc xây dựng que hương của nhân dân ta
- Nêu đại ý của bài ?
- Ca ngợi vẻ đẹp của dịng sơng La và nĩi lên tài năng, sức mạng của con người Việt Nam trong cơng cuộc xây dựng quê hương đất nước, bất chấp bom đạn của kẻ thù
-Tốn QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ
( Néi dung s¸ch tk trang 78)
Bỉ sung:
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Giúp HS
Biết cách quy đồng mẫu số hai phân số
Biết thực hiện quy đồng mẫu số hai phân số
II CHUẨN BỊ:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động1 QUY ĐỒNG MẪU SỐ VÀ CÁC PHÂN SỐ
Nêu cách quy đồng mẫu số hai phan số ?
Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ nhất nhân với mẫu của phân số thứ hai
Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ hai nhân với mẫu của phân số thứ nhất
-Kĩ thuật ĐIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH CỦA CÂY RAU, HOA
- HS biết được các điều kiện ngoại cảnh và ảnh hưởng của chúng đối với cây rau, hoa
- Cĩ ý thức chăm sĩc cây rau, hoa đúng kĩ thuật
- Tranh phĩng to trong SGK
Hoạt động của GV TG Hoạt động của HS
1 Ổn định:
2 Bài cũ: - Kể những vật liệu chủ yếu được
dùng khi gieo trồng rau, hoa
- Kể những dụng cụ để gieo trồng và chăm
sĩc rau, hoa
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn:
Hoạt động 1: Các điều kiện ngoại cảnh ảnh
hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển của
cây rau, hoa
- Cây rau, hoa cần những điều kiện ngoại
1’
3-4’
1’
3-4’ HS quan sát tranh kết hợp với
quan sát hình 2 SGK
Hoạt động2:Luyện tập
Bài 1/116: - GV ghi đề lên bảng
- Cho HS làm bài
- CHo HS trình bày
Trang 10cảnh nào?
GV chốt ý
Hoạt động 2: Aûnh hưởng của các điều
kiện ngoại cảnh đối với sự sinh trưởng và
phát triển của cây rau, hoa
a Nhiệt độ:
- Nhiệt độ khơng khí khơng cĩ nguồn gốc
từ đâu?
- Nhiệt độ của các mùa trong năm cĩ giống
nhau? Ví dụ?
- Nêu 1 số loại rau, hao trồng ở các mùa
khác nhau
GV nhận xét và chốt: Mỗi loại cây rau, hoa
đều phát triển tốt ở nhiệt độ thích hợp phải
chọn thời điểm thích hợp trong năm để gieo
trồng
b Nước:
- Cây rau, hao lấy nước ở đâu?
- Nước cĩ tác dụng như thế nào đối với
cây?
- Cây cĩ hiện tượng gì khi thiếu hoặc thừa
nước
c Ánh sáng:
- Cây nhận ánh sáng từ đâu?
- Ánh sáng cĩ tác dụng như thế nào đối với
cây rau, hoa?
- Cho HS quan sát cây trong bĩng râm em
thấy hiện tượng gì?
- Muốn cĩ đủ ánh sáng cho cây ta phải làm
như thế nào?
- GV lưu ý: Trong thực tế nhu cầu ánh sáng
khác nhau, cĩ cây ưa sáng nhiều, cĩ cây
cần ít ánh sáng
d Chất dinh dưỡng:
- Các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây là
đạm, lân, kali, canxi
=> Nguồn cung cấp chất dinh dưỡng cha
cây là phân bĩn Rễ cây hút chất dinh
dưỡng từ đất
GV chốt: Trồng cây thường xuyên cung
cấp chất dinh dưỡng bằng cách bĩn phân
Tùy loại cây mà dùng phân bĩn phù hợp
e Khơng khí:
- Nêu nguồn cung cấp khơng khí cho cây
- Làm thế nào cĩ đủ khơng khí cho cây
GV chốt: Cây cần khơng khí để hơ hấp và
quang hợp Thiếu khơng khí cây phát triển
chậm, năng suấ thấp
- GV chốt: Con người sử dụng các biện
pháp kĩ thuật canh tác để đảm bảo các điều
18-20’
- Các điều kiện ngoại cảnh cần thiết cho cây gồm nhiệt độ, nước, ánh sáng, chất dinh dưỡng, đất, khơng khí
- HS đọc SGK
- Nêu những điều kiện ngoại cảnh đối với cây rau, hoa
- Từ Mặt Trời
- Khơng
- Mùa đơng trồng bắp cải, su hào
- Mùa hè trồng rau muống, rau dền, mướp
- Từ đất, nước mưa, khơng khí
- Hịa tan chất dinh dưỡng torng đất, rễ cây hút dễ dàng, tham gia vận chuyển các chất và điều hịa nhiệt độ trong cây
- Thiếu nước cây héo
- Thừa nước cây bị úng
- HS quan sát tranh
- Từ Mặt trời
- Giúp cho cây quang hợp, tạo thức
ăn nuơi cây
- Thân yếu ớt, lá xanh nhạt
- Trồng rau, hoa ở nhiều ánh sáng
và trồng đúng khoảng cách
- HS quan sát cây thiếu chất dinh dưỡng sẽ chậm lớn, cịi cọc Cây thừa chất dinh dưỡng mọc nhiều lá, chậm ra hoa, quả, năng suất thấp
- HS quan sát tranh
- Lấy khơng khí từ bầu khơng khí quyển và khơng khí cĩ trong đất
- Trồng cây ở nơi thống, xới đất cho tơi xớp