Tiết 27: CHÚ ĐẤT NUNG I Mục tiêu - Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết nhấn giọng một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm và phân biệt lời người kể với lời nhân vật chàng kị sĩ, [r]
Trang 1- Một số em còn nghịch trong lớp: Ái, Thiệp, Chìa….
- Đi học muộn:
b Kết quả đạt được
- Tuyên dương: Trang, Hường, Doanh, Huyền Hiếu, Dũng, Thảo… Hăng hái phát biểu XD bài
c Phương hướng:
- Thi đua học tập tốt, rèn luyện tốt
- Khắc phục những nhược điềm còn tồn tại
- Đẩy mạnh phong trào thi đua học tập giành nhiều hoa điểm tốt
*Phần bổ sung: ……
-==============================================
TUẦN 14.
Thứ hai ngày 21/11/2011
(Nghỉ bù 20/11/2011)
================================================
Thứ ba ngày 22/11/2011
BUỔI SÁNG:
Tiết 1: TOÁN.
Tiết 66: CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ
I Mục tiêu
- Biết chia một tổng cho một số
- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính
Bài 1, bài 2 (Không yêu cầu HS phải học thuộc các tính chất này)
Trang 2II Đồ dùng dạy - học
III Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn định: 1p
B Kiểm tra bài cũ: 3p
- Gọi 2 học sinh làm bài tập 5
- Kiểm tra vở bài tập của học sinh khác
C Bài mới: 30p
1 Giới thiệu bài: … làm quen với tính
chất một tổng chia cho một số
2 So sánh giá trị của hai biểu thức:
- Yêu cầu học sinh tính giá trị của hai biểu
thức:
(35+21) : 7 và 35 : 7 + 21 : 7
? Giá trị của hai biểu thức như thế nào với
nhau ?
- Ta có thể viết: (35+21) : 7 =35: 7 +21: 7
3 Rút ra kết luận về một tổng chia cho một
số.
? Biểu thức: (35 +21) : 7 có dạng như thế
nào?
? Nhận xét gì về dạng của biểu thức
35 : 7 + 21 : 7 ?
? Nêu từng thương trong phép chia này ?
? 35 và 21 là gì trong biểu thức (35 +21) : 7
?
? Còn 7 là gì trong biểu thức (35 +21) :7 ?
- Vì (35+21) : 7 = 35:7 +21:7, từ đó kết
luận
4 Luyện tập, thực hành:
Bài 1a
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Viết (15+35): 5
? Nêu cách tính biểu thức trên ?
- Gọi 2 học sinh lên làm theo hai cách
- Nhận xét, cho điểm
Bài 1b
- Giáo viên ghi bảng: 12: 4 + 20 :4
- Yêu cầu tìm hiểu cách làm và làm theo
mẫu
? Theo em vì sao có thể viết là:
12 : 4 + 20 : 4 = (12+20) : 4 ?
- 2 học sinh lên bảng
- Học sinh nghe
- 1 học sinh lên bảng, cả lớp làm vào nháp
(35+21) : 7 = 56 : 7 = 8
35 :7 + 21: 7 = 5 +2 = 8
- Bằng nhau
- Đọc
- Một tổng chia cho một số
- Biểu thức là tổng của hai thương
- Thương thứ nhất là 35 : 7; thương thứ hai là 21 : 7
- Là các hạng của tổng (35+21)
- 7 là số chia
- Nghe, nêu lại tính chất
- Tính giá trị biểu thức bằng hai cách
+ Học sinh nêu 2 cách tính
- Tính theo mẫu
- Vì trong biểu thức 12 : 4 + 20 : 4 thì ta có 12 và 20 cùng chia hết cho
Trang 3- Yêu cầu tiếp tục làm bài.
Bài 2:
- Yêu cầu tính giá trị của biểu thức bằng hai
cách
- Nhận xét
- Giới thiệu: Đó là tính chất một hiệu chia
cho một số
- Yêu cầu làm tiếp phần còn lại
Bài 3: (nếu còn thời gian)
- Gọi đọc yêu cầu
- Tượng tự bài toán và trình bày
Bài giải:
Số nhón học sinh của lớp 4A là:
32 : 4 =8 (nhóm)
Số nhóm học sinh của lớp 4 B là:
28 : 4 =7 (nhóm)
Số nhóm học sinh của cả hai lớp là:
8 + 7 =15 (nhóm)
Đs: 15 (nhóm)
3 Củng cố – dặn dò
- Tổng kết giờ học
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
4, áp dụng tính chất một tổng chia cho một số ta có thể viết như vậy
- 1 học sinh lên bảng, cả lớp làm vào
vở bài tập
(35-21) :7
- Nêu cách làm của mình
- 2 học sinh lên bảng, cả lớp làm vào
vở bài tập
- 1 học sinh đọc
- 1 học sinh lên bảng, cả lớp làm vào
vở bài tập
Bài giải:
Số học sinh của cả hai lớp 4A,4B là:
32 + 28 = 60 (học sinh)
Số nhóm học sinh của cả hai lớp là:
60 : 4 =15 (nhóm)
Đs: 15 (nhóm)
-Tiết 2: TIẾNG ANH.
(Đ/C HƯƠNG DẠY)
-Tiết 3: MĨ THUẬT.
(Đ/C TÌNH DẠY)
-Tiết 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU.
Tiết 27: LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI
I - Mục tiêu:
Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu (BT1), nhận biết được một
số từ nghi vấn và đặt câu hỏi vời các từ nghi vấn ấy (BT2,BT3,BT4); bước đầu nhận
biết được một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không để hỏi (BT5)
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài.
- Giao tiếp: thể hiện thái độ lịch sự trong giao tiếp
- Lắng nghe tích cực
Trang 4III - Phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:
- Làm việc theo nhóm – Chia sẻ thông tin
- Trình bày 1 phút
- Đóng vai
- Giảng giải, phân tích, luyện tập, thảo luận, thực hành
IV - Đồ dùng dạy - học:
- Giáo viên: - Bài tập 3 viết sẵn bảng lớp.
- Học sinh: Sách vở, đồ dùng môn học.
V - Các hoạt động dạy - học - chủ yếu:
I Kiểm tra bài cũ (3’)
? Câu hỏi dùng để làm gì ? cho ví dụ?
? Nhận biết câu hỏi dùng những dấu hiệu
nào ? cho ví dụ ?
- Nhận xét và cho điểm
II Dạy học bài mới (25’)
1 Giới thiệu bài
- Bài học hôm nay sẽ mang lại cho các em
biết thêm những điều thú vị về câu hỏi
2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh phát biểu ý kiến
- Nhận xét chung
Bài 2
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu tự làm bài
- Gọi đọc câu trên bảng
- Gọi đọc những câu mình đặt
- 2 HS thực hiện theo yêu cầu
- Ghi đầu bài vào vở
- 1 học sinh đọc to
- 2 học sinh đặt câu hỏi sửa chữa cho nhau
a) Ai hăng hái nhất và khỏe nhất ?
Hăng hái nhất và khoẻ nhất là ai ?
b) Trước giờ học chúng em thường làm gì ?
Chúng em thường làm gì trước giờ học ?
c) Bến cảng như thế nào ? d) Bọn trẻ xóm em thường hay thả diều ở đâu ?
- 1 học sinh đọc
- 3 học sinh đặt câu trên bảng
- Nhận xét sửa chữa
* Ai đọc hay nhất lớp mình ?
* Cái gì ở trong cặp của cậu thế ?
* Ở nhà cậu thường hay làm gì ?
* Khi nhỏ, chữ viết của Cao Bá Quát như thế nào ?
Trang 5Bài 3
- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu tự làm
- Gọi nhận xét chữa bài
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
Bài 4
- Gọi đọc yêu cầu
- Yêu cầu đọc lại các từ nghi vấn ở bài tập 3
- Yêu cầu tự làm
- Gọi nhận xét và chữa bài
- Gọi học sinh dưới lớp đặt câu
Bài 5
- Gọi đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu trao đổi trong nhóm
- Gọi phát biểu
- Tổng kết lại
III Củng cố – dặn dò (2’)
- Nhận xét tiết học
- Về đặt 3 câu hỏi, 3 câu có dùng từ nghi
vấn nhưng không phải là câu hỏi và chuẩn
bị bài sau “ Dùng câu hỏi vào mục đích
khác”
* Vì sao bạn Minh lại khóc ?
* Bao giờ lớp mình lao động nhỉ ?
* Hè này nhà bạn đi nghỉ mát ở đâu
?
- 1 học sinh đọc
- 1 học sinh lên bảng dùng phấn gạch chân từ nghi vấn Lớp dùng chì gạch chân trong sách giáo khoa
a) Có phải chú bé Đất trở thành chú đất nung không ?
b) Chú bé Đất trở thành chú Đất Nung phải không ?
c) Chú bé Đất trở thành chú Đất Nung à ?
- 1 học sinh đọc
- Từ nghi vấn: có phải – không ? Phải không ?
à?
- 3 học sinh lên bảng đặt câu, lớp làm vào vở
- Nhận xét chữa bài trên bảng
* Có phải cậu học lớp 4A không ?
* Cậu muốn chơi với chúng tớ phải không ?
* Bạn thích chơi đá bóng à ?
- 1 học sinh đọc to
- Cặp đôi trao đổi
- Câu b,c,e, không phải là câu hỏi vì chúng không phải dùng để hỏi về điều gì mình chưa biết
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
***************************************************
Trang 6BUỔI CHIỀU:
Tiết 1: TẬP ĐỌC.
Tiết 27: CHÚ ĐẤT NUNG
I) Mục tiêu
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết nhấn giọng một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm và phân biệt lời người kể với lời nhân vật (chàng kị sĩ, ông Hòn Dấm, chú bé Đất)
- Hiểu nội dung: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ
- Trả lời được các câu hỏi trongGK
- TCTV: HS hiểu từ : Lầu son.
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài.
- Xác định giái trị
- Tự nhận thức bản thân
- Thể hiện sự tự tin
III)Phương pháp:
- PP: Động não
- Làm việc theo nhóm – Chia sẻ thông tin
- Quan sát giảng giải, đàm thoại, thảo luận, thực hành, luyện tập…
IV) Đồ dùng dạy - học :
- GV : Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc
- HS : Sách vở môn học
IV) Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Ổn định tổ chức : (1’)
Cho hát , nhắc nhở HS
2 Kiểm tra bài cũ : (3’)
Gọi 3 HS đọc bài : “ Văn hay chữ
tốt” + trả lời câu hỏi
GV nhận xét – ghi điểm cho HS
3 Dạy bài mới: (30’)
* Giới thiệu bài – Ghi bảng.
* Luyện đọc
- Gọi 1 HS khá đọc bài
- GV chia đoạn: bài chia làm 3 đoạn
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn – GV kết
hợp sửa cách phát âm cho HS
- 3 HS thực hiện yêu cầu
- HS ghi đầu bài vào vở
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS đánh dấu từng đoạn -3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
Trang 7- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2+
nêu chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 + trả lời câu
hỏi:
+ Cu Chắt có những đồ chơi nào?
+ Những đồ chơi của cu Chắt có gì khác
nhau?
Kị sĩ: Chàng trai cưỡi ngựa
- TCTV: Lầu son: Nhà đẹp dành riêng
cho những người giàu có…
+ Đoạn 1 nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời
câu hỏi:
+ Cu Chắt để đồ chơi của mình vào đâu?
+ Những đồ chơi của cu Chắt làm quen
với nhau như thế nào?
+ Nội dung đoạn 2 là gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại và trả lời
câu hỏi:
+ Vì sao chú bé đất lại ra đi?
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + nêu chú giải SGK
- HS luyện đọc theo cặp
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Có một chàng kị sĩ cưỡi ngựa, một nàng công chúa ngồi trong lầu son và một chú
bé bằng đất
- Chàng kị sĩ cưỡi ngựa Tía rất bảnh, nàng công chúa xinh đẹp là những món quà em được tặng trong dịp tết trung thu Chúng được làm bằng bột màu rất sặc sỡ
và đẹp còn chú bé đất là đồ chơi em tự nặn bằng đất sét khi đi chăn trâu
1 Giới thiệu các đồ chơi của cu Chắt.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Chắt cất đồ chơi của mình vào một cái tráp hỏng
- Họ làm quen với nhau nhưng chú bé đất
đã làm bẩn quần áo đẹp của chàng kị sĩ
và nàng công chúa nên cậu ta bị cu Chắt không cho chơi với nhau nữa
2 Cuộc làm quen giữa chú bé Đất và hai người bột.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Vì chơi một mình chú cảm thấy buồn
Trang 8+ Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?
+ Ông Hòn Rấm nói thế nào khi thấy chú
lùi lại?
+ Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành
chú Đất Nung?
+ Chi tiết “nung trong lửa” tượng trưng
cho điều gì?
+ Đoạn cuối bài nói lên điều gì?
+ Câu chuyện nói lên điều gì?
GV ghi nội dung lên bảng
*Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi HS đọc phân vai cả bài
GV hướng dẫn HS luyện đọc một đoạn
trong bài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét chung
4 Củng cố– dặn dò: (1’)
và nhớ quê
- Chú đi ra cành đồng, mới đến chái bếp, gặp trời mưa chú bị ngấm nước và bị lạnh Chú chui vào bếp sưởi ấm, lúc đầu thấy khoan khoái, lúc sau thấy nóng rát
cả chân tay
- Ông chê chú nhát
- Vì chú sợ ông Hòn Rấm chê chú nhát,
vì chú muốn được sông pha làm nhiều việc có ích
- Tượng trưng cho: gian khổ và thử thách
mà con người vượt qua để trở nên cứng rắn và hữu ích
3 Chú bé đất quyết định trở thành Đất Nung
- Câu chuyện ca ngợi chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình cho lửa đỏ.
HS ghi vào vở – nhắc lại nội dung
- 3 HS đọc phân vai, cả lớp theo dõi cách đọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc theo cặp
- 3,4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
Trang 9+ Nhận xét giờ học
+ Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài
sau: “ Chú Đất Nung – phần 2”
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
-Tiết 2: KHOA HỌC.
(Đ/C HUẾ DẠY)
-Tiết 3: ÂM NHẠC.
BÀI 14: ÔN HAI BÀI HÁT TRÊN NGỰA TA PHI NHANH - KHĂN QUÀNG THẮM MÃI VAI EM
I Mục tiêu cần đạt:
- Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca
- Biết hát kết hợp vận động phụ hoạ
- Biết hát đúng giai điệu và thuộc lời ca
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Nhạc cụ, sách giáo viên
- Học sinh: Nhạc cụ, sách giáo khoa
III Phương pháp:
- Làm mẫu, giảng giải, đàm thoại, phân tích, lý thuyết, thực hành
IV Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
- Gọi học sinh lên bảng hát bài “Cò lả”
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
3 Bài mới (26’)
a Giới thiệu bài:
- Tiết âm nhạc hôm nay các em sẽ ôn lại
2 bài hát đã học Đó là những bài …
- Giáo viên ghi đầu bài lên bảng
b Nội dung:
* Nội dung 1: Ôn bài “Trên ngựa ta phi
nhanh”
- Giáo viên bắt nhịp cho học sinh hát ôn
lại bài hát này dưới các hình thức: Cả
lớp, dãy, tổ, nhóm
- Cả lớp hát
- 3 em lên bảng hát
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh ôn lại bài hát theo hướng dẫn của giáo viên
Trang 10- Giáo viên nhận xét sửa sai cho học
sinh
- Gọi 2 - 3 nhóm lên bảng biểu diễn
trước lớp
* Nội dung 2: Ôn bài “Khăn quàng
thắm mãi vai em”
- Cho học sinh hát ôn lại bài hát trên
- Cho học sinh hát kết hợp gõ đệm theo
phách, theo nhịp
- Gọi 2 - 3 nhóm lên bảng biểu diễn
trước lớp
- Gọi từng bàn lên biểu diễn hát kết hợp
với động tác phụ họa
4 Củng cố dặn dò (4’)
- Cho cả lớp hát lại 3 bài hát mỗi bài 1
lần
- Giáo viên nhận xét tinh thần giờ học
- Dặn dò: Về nhà ôn lại 3 bài hát trên
cho thuộc, chuẩn bị cho bài tiếp sau
- Học sinh ôn 2 - 3 lần
- 2 - 3 nhóm lên bảng biểu diễn
- Học sinh hát kết hợp với vận động phụ họa
==========================================
Thứ tư ngày 23/11/2011 Tiết 1: TOÁN.
Tiết 67: CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I Mục tiêu
- Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số
(chia hết, chia có dư)
- Bài 1 (dòng 1, 2), bài 2
II Đồ dùng dạy - học
III Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn định: 1p
B Kiểm tra bài cũ: 3p
- Gọi học sinh lên bảng giải bài tập 3
bằng hai cách
C Bài mới: 30p
1 Giới thiệu bài: … cách thực hiện phép
chia số có nhiều chữ số cho một số có
một chữ số
- 2 học sinh lên bảng
- Nghe
Trang 112 Hướng dẫn thực hiện phép chia:
a Phép chia 128472 : 6
- Yêu cầu đặt tính
128472 6
08
24
21412
07
12
0
? Chúng ta phải thực hiện phép chia theo
thứ tự nào ?
- Yêu cầu học sinh thực hiện phép chia
- Nhận xét
- Yêu cầu nêu rõ các bước chia
? Phép chia 128472 : 6 là phép chia hết
hay phép chia có dư ?
b Phép chia 230859 : 5
- Yêu cầu đặt tính
- Yêu cầu thực hiện phép chia
? 230859 : 5 là phép chia hết hay phép
chia có dư ?
? Với phép chia có dư ta phải chú ý điều
gì ?
3 Luyện tập, thực hành
Bài 1
- Cho học sinh tự làm
a
278157 3
08
21
92719
05
27
0
304968 4
24
09
76242
16
08
0
- Đọc phép chia
- Đặt tính
- Từ trái qua phải
- 1 học sinh lên bảng, cả lớp làm vào nháp Kết quả và các bước thực hiện như trong SGK
- Theo dõi, nhận xét
- Là phép chia hết
- Đặt tính, thực hiện phép chia 1 học sinh lên bảng, cả lớp làm vào nháp Kết quả và các bước thực hiện phép chia như SGK
- Là phép chia có dư
- Số dư luôn nhỏ hơn số chia
- 2 học sinh lên bảng, cả lớp làm vào vở bài tập
b
158735 3 08
27
52911
03 05 2
475908 5 25
09
95181
40 08 3