II/ Hướng dẫn luyện đọc: Lục Thị Loan -Trường Tiểu học Cổ Lũng II Phú Lương- Tỉnh Thái nguyên... ổn định tổ chức B.[r]
Trang 1Tuần 15:
soạn 15/12/2012
giảng: Thứ HAI ngày 17 tháng 12 năm 2012.
Tiết 1: Đạo đức
Tiết 15: Biết ơn thầy cô giáo ( tiếp) I.Mục tiêu.
- Biết được cụng lao của thầy giỏo ,cụ giỏo
- Nờu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giỏo ,cụ giỏo
- Lễ phộp võng lời thầy giỏo ,cụ giỏo
II Đồ dùng dạy học.
- Bảng lớp, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học.
HĐ1: Trình bày sáng tác hoặc tư liệu sưu tầm
- Dựng tiểu phẩm về chủ để bài học - Nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- Sưu tầm các bài hát, bài thơ ca ngợi công
-> Nhận xét đánh giá chung - Nhận xét bình luận
HĐ2: Làm bưu thiếp chúc mừng các thầy cô
giáo cũ
chúc mừng
- Đọc các lời chúc ở bưu thiếp
-> Nhận xét, đánh giá
-> Nhớ gửi tặng các thầy cô giáo cũ những
tấm bưu thiếp mà mình đã làm
-> Giáo viên kết luận chung Cần phải kính trọng, biết ơn thầy cô giáo
- Chăm ngoan, học tốt là biểu hiện của lòng biết ơn
* Củng cố dặn dò.
_
Trang 2Tiết 2 Toán
ôn tập
I/ Mục tiêu: Củng cố về chia 2 số có tận cùng là chữ số 0.
II/ Lên lớp:
A/ KTBC: Nêu cách chia 2 số có tận cùng à chữ số 0?
B/ Hướng dẫn ôn tập;
HS sử dụng vở BT Toán T82- GV h/d HS làm rồi chữa bài
Bài 1: Tính (theo mẫu)
240 : 40 = 240 : ( 10 x 4 )
= 240 : 10 : 4
= 24 : 4
= 6
a/ 72 000 : 600 = 120
b/ 560 : 70 = 8
c/ 65 000 : 500 = 130
Bài 2:
Bài giải
13 xe nhỏ chở được số hàng là:
46 800 x 13 = 608 400 ( kg)
17 xe lớn chở được số hàng là:
71 400 x 17 = 1 213 800 ( kg)
Số hàng dã được chở là:
608 400 + 1 213 800 = 1 822 200 (kg) Trung bình mỗi xe chở được số hàng là:
1 822 200 : ( 13 + 17 ) = 60 740 (kg)
Đáp số: 60 740kg
Bài 3: Tính giá trị của biểu thức:
a/ ( 45 876 + 37 142 ) : 200 = 415 b/ 76 372 – 91 000 : 700 + 2 000
= 76 372 – 130 + 2 000
= 76 242 + 2 000
= 78 242
C/ Củng cố- dặn dò: Khái quát nội dung bài
_
Trang 3Tiết 3: Kĩ thuật
Tiết 14: THÊU MóC XíCH (tiết 2) I.Mục tiêu :
-Biết cách thêu móc xích
-Thêu được các mũi thêu móc xích Các mũi thêu tạo thành những vòng chỉ móc nối tiếp tương đối đều nhau Thêu được ít nhất năm vòng móc xích Đường thêu có thể bị dúm
II Đ D DH : Chuẩn bị kim,vải,chỉ
III Các hoạt động dạy chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Ôn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra dụng cụ chuẩn bị của HS
3.Dạy bài mới
3.1.Giới thiệu bài:
1HS nêu cách vạch dấu đường thêu?
-Nêu lại qui trình thêu móc xích theo
đường vạch dấu?
-HS thực hành thêu mũi thứ nhất
-Nêu cách thêu mũi thứ hai ?
HS thực hành thêu mũi thứ hai
Thêu tiếp tục cho đến hết ,dặn HS không
rút chỉ quá chặt
-GV theo dõi hs nhắc nhở hs thực hành
-Em hãy nêu cách lại múi đường thêuvà
tác dụng của nó ?
HS trình bày sản phẩm
Thu dọn dụng cụ
Chọn những sản phẩm đẹp để tuyên dương
4, Củng cố dặn dò:
Nhận xét tiết học Chuẩn bị tiết sau khâu
tự chọn
_
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
Trang 4soạn 16/12/2012 giảng: Thứ ba ngày 18 tháng 12 năm 2012.
Tiết 1: Toán
Tiết 72 Chia cho số có hai chữ số ( tiết 1 )
I Mục tiêu.
-Biết đặt tớnh và thực hiện phộp chia số cú 3 chữ số cho số cú2 chữ số(chia hết ,chia cú dư)
III Các hoạt động dạy học.
Làm vào nháp
1 Giới thiệu bài.
* Truờng hợp chia hết.
672 : 21 = ?
+ Đặt tính
+Tính từ trái sáng phải
672 21
63 32 42 42 0 Nêu từng bước thực hiện
* Trường hợp chia có dư. - Làm vào nháp
779 18
72 43 59 54 5
2 Thực hành.
Bài1: Đặt tính rồi tính
- GV ghi điểm
- Làm vào vở
- Hai HS lên bảng làm bài
- Chữa bài, nhận xét
Có :240 bộ bàn ghế
Số bộ bàn ghế được xếp vào mỗi phòng học là:
Chia đều : 15 phòng học 240 : 15 = 16 ( bộ )
Mỗi phòng: bộ bàn ghế? Đáp số : 16 bộ bàn ghế
Trang 5B3 – có t/g thì làm; - Làm vào vở.
X x 34 = 714
846 : X = 18
X = 846 : 18
X = 47
3 Củng cố, dặn dò.
_
Tiết 2: Tiếng Anh:GV chuyên
_
Tiết 3:Chính tả: Nghe- viết
Cánh diều tuổi thơ.
I Mục tiêu.
- Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn
- Làm đúng BT 2(a)
II Đồ dùng dạy học.
- Vài đồ chơi phục vụ cho bài tập 2
III Các hoạt động dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ. - HS viết vào nháp: xanh xanh, lất phất,
bậc tam cấp
2 Bài mới.
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn học sinh nghe viết
- GV đọc đoạn: Cánh diều tuổi thơ -> 2 học sinh đọc lại
? Nêu nội dung đoạn văn
? Nêu tên riêng có tên bài
- Chú ý những từ ngữ dễ viết sai
- GV đọc từng câu ngắn -> Viết vào vở ( ghi chú cách trình bày và
tư thế ngồi viết)
- Đổi bài soát lỗi
- Giáo viên đọc toàn bài
-> Nhận xét, chấm 1 số bài
c Làm bài tập.
a tr hay ch
Đồ chơi Trò chơi
Ch Chong chóng,
chó bông, que chuyền.
Chọi dế, chọi cá, chọi gà, chơi chuyền
Tr Trống ếch, trống
cơm, cầu trượt. đánh trống, trốn tìm, cắm trại, bơi
trải cầu trượt,trồng nụ
Trang 6b thanh hỏi / thanh ngã.
trồng hoa
Thanh hỏi Tàu hoả, tàu thuỷ Nhảy ngựa , điện tử, thả diều Thanh
ngã Ngựa gỗ Bày cỗ, diễn kịch.
Bài 3: GV hướng dẫn HS làm bài
* Nhận xét, bình chọn
- HS nêu yêu cầu
- Thi nhanh giữa các nhóm
- Một số HS nối tiếp nhau miêu tả đồ chơi , trò chơi
3 Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét chung tiết học
- Ôn và luyện viết lại bài, chuẩn bị bài sau
_
Tiết 4: Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ : Đồ chơi- Trò chơi
I Mục tiêu
-HS biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi, phân biệt những đồ chơi có lợi và những
đồ chơi có hại
- Nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm , thái độ của con người khi tham gia các trò chơi
II Đồ dùng dạy học.
- Một số đò chơi, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ.
- Làm lại bài tập 1 tiết trước -> 1 học sinh làm bài 1
-> Nhận xét, đánh giá
2 Bài mới.
a.Giới thiệu bài.
b Phần NX.
- Cả lớp đọc thầm
Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm phát
phiếu cho các nhóm
-> Nhận xét, đánh giá
* Bài tập 2:
- GV ghi lên bảng vài tên trò chơi tiêu
biểu
- Nhận xét bài và ghi điểm
* Bài 3:
- Các nhóm thảo luận
- Đại dện các nhóm trình bày
- Một HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài độc lập vào vở:Kể tên các trò chơi dân gian , hiện đại Có thể nêu lai tên các
đồ chơi , trò chơi đã biết qua tiết chính tả trước
- Một HS đọc yêu cầu của bài
- HS suy nghĩ ,trả lời từng ý của bài tập , nói
rõ các đò chơi có ích, có hại như thế nào?
Trang 7- GV hướng dẫn HS làm bài
- GV nhận xét, ghi điểm
Chơi đồ chơi thế nào thì có lợi , chơi thế nào thì có hại
- HS khác nhận xét, bổ sung
3 Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét chung tiết học
- Ôn và làm bài lại các bài tập, chuẩn bị bài sau
_
Tiết 5: Kể chuyện:
Tiết 15: Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I Mục tiêu.
-Kể lại được cõu chuyện ,đoạn truyện đó nghe, đó đọc núi về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với TE
- Hiểu ND chớnh của cõu chuyện (đoạn truyện) đó kể
II Đồ dùng dạy học.
- Tranh ảnh trong SGK
III Các hoạt động dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ.
- Kể lại câu chuyện: Búp bê của ai? -> 2 học sinh kể theo đoạn
2 Bài mới.
a Giới thiệu bài.
b Hướng dẫn kể chuyện.
- Đọc yêu cầu của bài tập ( Đồ chơi,
con vật gần gũi với TE)
-> 2 học sinh đọc yêu cầu
- Quan sát 3 tranh minh hoạ - Nêu tên 3 truyện
? Truyên nào có nhân vật là đồ chơi - Chú thích ý chí dũng cảm, Chú Đất Nung
? Nhân vật là con vật gần gũi với TE - Võ sĩ bọ ngựa
- Giới thiệu tê câu chuyện của mình
kể - Nêu tên, nói rõ nhân vật trong truyện là đồ chơi hay con vật
- Thực hành, trao đổi về ý nghĩa câu
+ Nói suy nghĩ về nhân vật…
+ Đối thoại về nội dung câu chuyện
- Nhận xét bình chọn
-> Nhận xét, đánh giá chung
3 Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét chung tiết học
- Tập kể lại câu chuyện
Trang 8- Chuẩn bị bài sau -> Tiết bình chọn.
_
Tiết 6: Khoa học
Tiết 29: Tiết kiệm nước I.Mục tiêu.
- Thực hiện tiết kiệm nước
II Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh hoạ cho bài
III Các hoạt động dạy học.
HĐ1: Tìm hiểu tại sao phải tiết kiệm nước
và làm thế nào để tiết kiệm nước
* Nêu được việc nên và không nên làm giải
thích được lí do phải tiết kiệm nước - Quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi trang 60,61 ( SGK)
- Trao đổi về các việc nên và không nên làm để tiết kiệm nuớc
? Những việc không nên làm -> H2,4,6
? Nêu lý do cần phải tiết kiệm nước - Học sinh nêu lí do
? Liên hệ thực tế ( Việc sử dụng nuớc) - SD nước của cả người, gia đình và
người dân ở địa phương
GV KL: Muc bóng đèn toả sáng
HĐ2: Đóng vai tuyên truyền mọi ngưởi
trong gia đình tiết kiệm nước - Tạo nhóm 4
- XD bản cam kết tiết kiệm nước + Nhóm trưởng điều khiển
- Phát biểu cam kết của nhóm
-> Các nhóm khác bổ sung
- Đánh giá, nhận xét
* Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét chung tiết học
- Ôn lại bài và thực hiện đúng bản cam kết
- Chuẩn bị bài sau
_
Tiết 7 :Địa lý
BẮC BỘ
I Mục tiêu:
- Nêu được một số hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ:
+ Trồng lúa, là vựa lúa lớn thứ hai của cả nước
+ Trồng nhiều ngô,khoai,cây ăn quả ,rau xứ lạnh ,nuôi nhiều lợn và gia cầm
Trang 9- Nhận xét nhiệt độ của Hà Nội :tháng lạnh ,tháng 1,2,3 nhiệt độ dưới 200C,từ đố biết
đồng bằng có mùa đông lạnh
-Tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của người dân
II.Đồ dùng dạy học:
- Bản phụ viết câu hỏi và sơ đồ Hình 1 8 / SGK
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ
- Trình bày những hiểu biết của mình về
nhà ở và làng xóm của người dân đồng
bằng Bắc Bộ
2 Bài mới :
2.1 * Giới thiệu bài
H động 1:Đồng bằng Bắc Bộ- vựa lúa lớn
thứ hai của cả nước
HS lên chỉ đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ
-Nhờ đâu mà đồng bằng Bắc Bộ trở thành
vựa lúa thứ hai của cả nước ?
HĐ 2 Cây trồng và vật nuôi thường gặp ở
đồng bằng Bắc Bộ
- Kể tên các loại cây trồng và vất nuôi
thường gặp ở đồng bằng Bắc Bộ.?
Hoạt động 3: Đồng bằng Bắc Bô - vùng
trồng rau xứ lạnh
+Mùa đông lạnh ở đồng bằng Bắc Bộkéo
dài mấy tháng? Đó là những tháng nào?
+Nhiệt độ bao nhiêu?
+ Thời tiết mùa đông ở đồng bằng Bắc Bộ
thích hợp trồng loại cây gì?
+ Học sinh kể tên- giáo viên ghi tên 1 số
loại rau tiêu biểu?
- Giáo viên chốt
- 1- 2 học sinh trả lời
- Học sinh quan sát giáo viên và lắng nghe
-Nhờ có đất phù sa màu mỡ ,nguồn nước dồi dào ,người dân có kinh nghiệm trồng lúa
Cây trồng Vật nuôi
- Ngô, khoai - Trâu, bò, lợn (gia súc)
- Lạc, đỗ - Vịt, gà (gia
cầm)
- Cây ăn quả - Nuôi, đánh bắt cá
-Mùa đông kéo dài từ 3-4 tháng Tháng 1,2,3,12
-Nhiệt độ dưới 200C nên rất lạnh -Ngô ,khoai tây ,cây ăn quả
Trang 10- Yêu cầu học sinh kể 1 số biện pháp, bảo
vẹ cây trồng, vật nuôi
- Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ trong SGK
3.Củng cố dặn dò
-Nhận xét giờ học
- Dặn học sinh sưu tầm tranh, ảnh về các
làng nghề
_
soạn 17/12/2012
giảng: Thứ tư ngày 19 tháng 12 năm 2012.
Tiết 1:Toán:
Tiết 73 : Chia cho số có hai chữ số( tiết 2 )
I Mục tiêu.
- Thực hiện được phộp chia số cú 4 chữ số cho số cú 2 chữ số(chia hết, chia cú dư)
- II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học.
1 Giới thiệu bài.
* Truờng hợp chia hết. Làm vào nháp
8192 : 64 = ?
+ Đặt tính.
+Tính từ trái sáng phải.
8192 64
64 128 179
128 512 512 0 Nêu từng bước thực hiện.
L1: 81 : 64 L2: 179 : 64 L3: 512 : 64
* Trường hợp chia có dư. - Làm vào nháp.
1151 : 62 = ? - Nêu cách thực hiện.
1154 : 62 = 18 ( dư 38)
2 Thực hành.
+ Đặt tính.
+ Tính từ trái sang phải 4674 82 2488 35 47 5781
410 57 245 71 47
Trang 11141 0
Tóm tắt
1 Tá: 12 bút chì.
Thực hiện phép chia ta có:
3500 bút chì:…… tá? 3500 : 12 = 291 ( dư 8)
Vậy đóng gói được nhiều nhất 291 tá bút chì và còn thừa 8 bút chì.
ĐS = 291 tbút chì, còn thừa 8 bút chì.
+ Tìm TP chia b của phép 75 X x = 1800
1855 : x = 35
x = 1855 : 35
x =
3 Củng cố, dặn dò.
? L1 chia ta cần chú ý điều gì - Có thể lấy 2 chữ số để chia nhưng
cũng có thể lấy 3 chữ số.
- Nhận xét chung tiết học.
_
Tiết 2: Tập đọc:
Tiết 30: Tuổi ngựa
I-Mục tiêu:
- Biết đọc với giọng vui ,nhẹ nhàng,đọc dỳng nhịp thơ, bước đầu biết đọc với giọng cú biểu cảm 1 khổ thơ trong bài
-Hiểu N D : Cậu bộ tuổi Ngựa thớch bay nhảy,thớch du ngoạn nhiếu nơi nhưng rất yờu
mẹ, đi đõu cũng nhớ tỡm đường về vơi mẹ ( TL được cỏc cõu hỏi1,2,3,4; thuộc khoảng 8 dũng thơ trong bài)
Trang 12II- Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ cho bài
III- Các hoạt động dạy học:
1) KT bài cũ:
- Đọc bài: Cánh diều tuổi thơ -> 2 học sinh đọc bài
- Trả lời câu hỏi về ND bài
2) Bài mới.
a) Giới thiệu bài
b) Luyện đọc + Tìm hiểu bài
* Luyện đọc
+ L1: Đọc từ khó
+ L2: Giải nghĩa từ
-> 1,2 hs đọc cả bài
-> GV đọc diễn cảm toàn bài
* Tìm hiểu bài
- Bạn nhỏ tuổi gì?
- Mẹ bảo tuổi ấy tính nết thế nào? + Tuổi ấy không chịu ở yên 1 chỗ, là tuổi thích đi
mẹ gió của trăm miền
Câu 3 -> Màu sắc trắng loá của hoa mơ…
ngập hoa cúc dại
về với mẹ
* Đọc diễn cảm và HTL bài thơ
- Đọc thuộc cả bài thơ
-> NX, đánh giá
5) Củng cố, dặn dò:
- NX chung tiết học
- Ôn và HTL bài thơ Chuẩn bị bài
sau
Trang 13Tiết 3:Tập làm văn:
Tiết 29: Luyện tập miêu tả đồ vật
I Mục tiêu
- Nắm vững cấu tạo 3 phần ( mở bài, thõn bài, kết bài ) của bài văn miờu tả đồ vật và trỡnh tự miờu tả; hiểu vai trũ của quan sỏt trong việc miờu tả những chi tiết của bài văn, sự xen kẻ của lời tả với lời kể (BT1)
- Lập được dàn ý cho bài văn tả chiếc ỏo mặc đến lớp (BT2)
II Đồ dùng dạy học.
- Bảng lớp, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ
- Đọc phần ghi nhớ (tiết 28) -> 1,2 đọc thuộc phần ghi nhớ
- Hoàn chỉnh bài văn miêu tả - Đọc mở bài, kết bài
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn làm BT
a Tìm mở bài, thân bài, kết bài? MB: Trong làng tôi…xe đạp của chú
TB: ở xóm vườn….Nó đá đó KB: Câu cuối
- Tả những bộ phận có điểm nổi bật
- Nói về t/cảm của chú Tư với chiếc xe
c Qsát = giác quan nào? - Bằng mắt nhìn, Bằng tai nghe
chiếc xe của mình
TB: Tả bao quát Tả từng bộ phận
KB: t/cảm của em với chiếc áo
-> NX, đánh giá
3) Củng cố, dặn dò.
- NXX chung tiết học
- Hoàn thiện bài (lập dàn ý) - Chuẩn bị bài sau
_
Tiết 4: Thể dục: GV chuyên
_
soạn 18/12/2012
Trang 14giảng: Thứ năm ngày 20 tháng 12 năm 2012.
Tiết 1:Toán:
Tiết 74 : Luyện tập
I- Mục tiêu:
Thực hiện được phộp chia số cú 3, 4 chữ số cho số cú 2 chữ số (chia hết, chia cú dư)
II- Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp, bảng phụ
III- Các hoạt động dạy học:
+ Đặt tính
+ Thực hiện tính 855 45 579 36 9009 33
45 19 36 16 66
273 405 219 240
405 216 231
0 3 99
99
0
4237 x 18 - 34578 = 76266 - 345 = 41688
8064 : 64 x 37 = 126 x 37 = 4662
46857 + 3444 : 28 = 46857 + 123 = 46980
601759 - 1988 : 14 = 601759 - 142 = 601617
+ Tìm số nan hoa và mõi xe cần có Mỗi xe đạp cần số nan hoa là:
+ Tìm số xe đạp lắp đựơc và số nan hoa còn
Thực hiện phép chia ta có
526 : 72 = 73 ( dư 4) Vậy lắp được nhiều nhất 73 xe đạp và còn thừa 4 nan hoa
ĐS = 73 xe đạp, còn thừa 4 nan hoa
* Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Ôn và làm lại bài, chuẩn bị bài sau
_
Tiết 2: Luyện từ và câu