1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sáng kiến kinh nghiệm: Kinh nghiệm dạy giải Toán có lời văn cho học sinh lớp một

17 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 232,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hướng dẫn học sinh biết dùng câu hỏi của bài toán để viết câu lời giải và viết danh số của phép tính.Biết vận dụng kiến thức để làm nhiều dạng bài tập và viết được nhiều phép tính khác[r]

Trang 1

Kinh nghiệm dạy

giải toán có lời văn cho học sinh lớp Một

A/ Đặt vấn đề:

Dạy học “Giải toán có lời văn” là hình thành các kỹ năng giải toán có nhiều ứng dụng thiết

thực trong cuộc sống Góp phần +,- đầu phát triển năng lực , duy, khả năng suy luận hợp lý,

diễn đạt đúng (nói và viết) cách phát hiện và giải quyết các vấn đề đơn giản, gần gũi trong cuộc

sống; kích thích trí ,? ,2= gây hứng thú học tập toán; góp phần hình thành +,- đầu

),; pháp tự học và tự làm việc có kế hoạch, khoa học, chủ động, linh hoạt, sáng tạo.Trong

quá trình dạy học và thực hành, đặc biệt là thực hành giải các bài toán có lời văn giúp học sinh

có khả năng giải toán phản ánh năng lực vận dụng kiến thức của học sinh học giải toán có lời

văn là học cách giải quyết vấn đề trong môn toán Từ ngôn ngữ thông , trong các đề toán

.,B về các phép tính và kèm theo câu lời giải, cuối cùng ,B ra đáp số của bài toán Giải toán có

lời văn góp phần củng cố kiến thức toán, rèn luyện khả năng diễn đạt, tích cực góp phần phát

triển , duy cho học sinh Tiểu học nói chung và học sinh lớp Một nói riêng

Trong đó nội dung “Giải toán có lời văn”, có nhiều điểm mới, nổi bật so với yêu cầu môn

toán lớp 1 sau “Cải cách” Bởi vì ở môn toán lớp 1 $,- “Cải cách”, phần trình bày bài giải

các em chỉ cần viết phép tính là đạt yêu cầu S, đến nay phần trình bày bài giải các em phải

biết: Ghi câu trả lời, viết phép tính và ghi đáp số thì mới đạt yêu cầu

Do vậy qua quá trình nghiên cứu và thực tế giảng dạy cùng sự trao đổi với đồng nghiệp,

tôi thấy học sinh lớp 1 còn gặp nhiều khó khăn ,- mắc khi học về nội dung : “Giải toán có

lời văn” dẫn đến chất ,2 bài làm ,B cao Từ đó tôi suy nghĩ tìm hiểu nguyên nhân và ,B

ra một số biện pháp khắc phục để giúp các em học tốt nội dung toán “Giải toán có lời văn” đạt

kết quả cao

b/ Giải quyết vấn đề

I.Thực trạng :

Với cách làm trên thực tế có một bộ phận học sinh không chịu đọc yêu cầu của bài tập,

đọc đề toán dẫn đến ,B hiểu các dữ kiện và yêu cầu của bài toán Khi tìm hiểu đề toán còn bỏ

qua một số “từ, thuật ngữ” quan trọng của bài toán, từ đó không nắm bắt bài toán cho biết cái

gì, bài toán yêu cầu phải tìm cái gì? không biết tóm tắt bài toán, không biết diễn đạt bài toán

thông qua tóm tắt cho nên dẫn đến khi làm bài , mắc các lỗi sau:

1 Một số bộ phận học sinh không biết tóm tắt bài toán: Bởi các em mới bắt đầu làm quen

với “Giải toán có lời văn”

+Ví dụ1: Quyển sách của Lan gồm 64 trang, Lan đã đọc ,2 24 trang Hỏi Lan còn

phải đọc bao nhiêu trang nữa thì mới hết quyển sách? (Bài 3 - Trang 158)

+Ví dụ 2: Một sợi dây dài 13 cm, , ta đã cắt đi 2 cm Hỏi sợi dây còn lại dài bao

nhiêu xăng - ti - mét? (Bài 3 - Trang 151)

2 Những bài toán có lời văn là những bài toán gắn với thực tế đời sống các ẹm S, do

do vốn từ, vốn sống của các em còn hạn chế cho nên các em ,B hiểu các dữ kiện và yêu cầu

của bài toán Khi đọc đề bài các em chỉ chú ý đến từ: “ quyển sách, sợi dây ” mà không chú

ý đến từ: “trang sách, xăng ti mét ” dẫn đến :

- Khi trình bày bài giải các em còn hay viết sai câu lời giải :

Với ví dụ1: có học sinh trình bày câu lời giải , sau:

Trang 2

Lan còn phải đọc số quyển sách là:

Hoặc: Số quyển sách Lan còn phải đọc là:

- Một số học sinh ,B biết sắp xếp các từ cho hợp lý hoặc câu lời giải còn dài dòng ,B cụ thể, ngắn gọn, còn sai danh số:

Với ví dụ1: Bài giải:

Lan còn phải đọc số trang nữa thì mới hết quyển sách là:

64 - 24 = 40 (quyển sách)

Đáp số: 40 quyển sách

- Hoặc khi viết câu lời giải còn viết tắt:

Với ví dụ 2: Có em trình bày bài giải , sau:

Bài giải

Sợi dây còn lại số cm là:

13 - 2 = 11 (cm)

Đáp số: 11 cm

3 Do các em đọc chậm, nhận thức chậm nên dẫn đến không hiểu yêu cầu của bài toán nên khi trình bày bài giải không biết viết câu lời giải, sai phép tính

+Ví dụ 3: Nhà Lan có 20 cái bát, mẹ mua thêm 1 chục cái nữa Hỏi nhà Lan có tất

cả bao nhiêu cái bát? (Bài 4 - Trang 132)

- Với bài toán ở dạng này các em , sai ở phép tính và đáp số vì học sinh lấy số chục cộng với đơn vị Bài giải

Hỏi nhà lan có tất cả bao nhiêu cái bát là:

20 + 1 = 21 (cái bát)

Đáp số: 21 cái bát Để khắc phục tình trạng này, bản thân tôi có nhiều suy nghĩ tìm tòi, tham khảo, nghiên cứu và mạnh dạn ,B ra một số biện pháp khi dạy “Giải toán có lời văn” cho các em học sinh lớp 1 , sau:

II/ Biện pháp thực hiện:

1) Dạy cho học nắm chắc các bài toán dạng: Viết phép tính thích hợp

Ví dụ:

Ngay từ học kì I các bài toán ,2 giới thiệu với mức độ cho học sinh nhìn hình vẽ, viết phép tính thích hợp ở giai đoạn này giáo viên dạy học sinh hiểu đề toán qua hình vẽ, suy nghĩ nêu ,2 bài toán bằng lời thông qua hình vẽ, biết chọn phép tính thích hợp, biết diễn đạt, trình bày ý hiểu của mình Giáo viên động viên các em viết ,2 nhiều phép tính thích hợp và tăng , khả năng diễn đạt cho các em

2) Dạy cho học làm quen với bài toán dạng: Dựa vào tóm tắt để viết phép tính thích hợp:

Ví dụ 1: Có : 9 quả bóng

Cho : 3 quả bóng

Còn : .quả bóng?

Ví dụ 2: Tổ 1 : 6 bạn

Trang 3

Tổ 2 : 4 bạn

Cả hai tổ : bạn ?

Giáo viên dạy học sinh dần thoát li khỏi những hình ảnh trực quan, từng +,- tiếp cận

với đề toán Yêu cầu học sinh phải đọc ,2 và hiểu ,2 tóm tắt, biết diễn đạt đề bài và lời giải

bài toán bằng lời, chọn phép tính thích hợp , ,B cần viết câu lời giải S, giáo viên

khuyến kích học sinh (khá - giỏi) có nhiều cách làm, nhiều cách diễn đạt từ một hình vẽ hay1

tình huống , Ví dụ 1, Ví dụ 2

Ví dụ: Giáo viên hỏi học sinh:

- Bài toán cho biết gì? + Có mấy quả bóng

+ Cho đi mấy quả bóng?

- Sau khi cho đi thì kết quả so với lúc ban đầu thì , thế nào?

- Muốn biết còn lại bao nhiêu quả bóng em làm thế nào?

3) Dạy cho học sinh biết cách tiếp cận với một đề toán ,B hoàn chỉnh kèm theo hình vẽ

và yêu cầu hoàn thiện đề bài toán:

Giáo viên dạy các em biết , duy từ hình ảnh phát triển thành ngôn ngữ, thành chữ viết và

+,- đầu cho học sinh nắm ,2 cấu trúc một đề toán gồm có 2 phần: phần cho biết và phần

hỏi phần cho biết gồm có hai yếu tố: Cụ thể dạy HS hiểu:

- Bài toán cho biết gì ? ( học sinh gạch chân)

- Bài toán yêu cầu gì ? ( học sinh gạch 2 gạch)

- Học sinh nhắc lại và gạch chân ,- một số từ ngữ:

+Ví dụ: Nhìn tranh vẽ, viết tiếp vào chỗ chấm để có bài toán:

Có 4 con chim đậu trên cành, có thêm 2 con chim bay đến Hỏi trên cành có tất cả mấy

con chim? (Bài 4 - Trang 116)

4) Dạy các bài toán dạng về “thêm, bớt” với 1 phép tính cộng hoặc trừ

Ví dụ 4: Đoạn thẳng AB dài 3 cm và đoạn thẳng BC dài 6 cm Hỏi đoạn thẳng AC

dài mấy xăng ti mét? (Bài 4 - Trang 125) a, Giáo viên cần dạy cho học sinh thực hiện tốt các +,- sau:

* Bước 1: Tìm hiểu đề toán:

- Tập cho HS đọc kỹ đề toán, cho học sinh nhìn tranh vẽ nói lại bài toán, phần tìm hiểu đề

toán là rất quan trọng Giáo viên phải biết gắn bài toán vào thực tế để học sinh suy nghĩ và tìm

hiểu kỹ bài toán Có hiểu ,2 cấu trúc của đề toán mới giải ,2 bài toán Từ đó dạy học sinh

nắm ,2 :

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán yêu cầu gì ?

Giáo viên ,- dẫn học sinh nắm ,2 bài toán có mấy phần, kết hợp gợi ý cho HS

hiểu những “thuật ngữ” quan trọng không thể bỏ của bài toán: “có, thêm, và, gộp, cho, bớt,

rụng, bán ”và các cụm từ: “Tất cả, còn lại, ”? học sinh sẽ hiểu: Sau khi “thêm, và, gộp, cho,

bớt, rụng, bán ”, thì kết quả sẽ nhiều lên hay ít đi so với lúc ban đầu ” từ đó học sinh sẽ

viết ,2 phép tính đúng

* Bước 2: Tìm cách giải bài toán bằng các thao tác :

-Tóm tắt bài toán: Trong toán 1 các em đều ,2 làm quen với 2 dạng tóm tắt đó là:

Dạng tóm tắt bằng lời và tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng Song tóm tắt bằng lời là chủ yếu

Với ví dụ 4: Tóm tắt

a, Đoạn thẳng AB : 3 cm

Trang 4

Đoạn thẳng BC : 6 cm

Đoạn thẳng AC : cm ?

Hoặc: A 3 cm B 6cm C

cm ?

- Tóm tắt bài toán giúp học sinh nắm chắc cấu trúc đề toán, là điều kiện để học sinh phân tích tìm hiểu đề bài, từ đó tìm ra ,- giải quyết bài toán Do đó rất cần phải dạy học phần

“tóm tắt” bài toán

+ Dạy điền các dữ kiện của bài toán vào phần tóm tắt SGK, Sách bài tập toán

+ Dạy cho học sinh biết tự tóm tắt bài toán bằng lời hoặc vẽ các đoạn thẳng có độ dài đã cho Tuy nhiên không yêu cầu học sinh bắt buộc phải viết tóm tắt vào trình bày bài giải

- Cho học sinh diễn đạt bài toán thông qua tóm tắt để học sinh hiểu bài hơn

*Bước 3: Lập kế hoạch giải bài toán: xác định trình tự giải bài toán, thông , xuất

phát từ câu hỏi của bài toán đi đến các yếu tố đã cho Xác lập mối quan hệ giữa điều kiện đã cho với yêu cầu của bài toán phải tìm và tìm ,2 đúng phép tính Biết dựa vào yêu cầu của bài toán

để viết đúng câu trả lời

Ví dụ: ( với đề toán trên )

GV hỏi: - Để viết đúng câu lời giải em phải dựa vào phần nào của bài toán?

(Dựa vào câu hỏi của bài toán)

- Vậy bài toán hỏi gì?

(Đoạn thẳng Ac dài mấy xăng ti mét)

- Muốn biết đoạn thẳng AC dài bao nhiêu xăng ti mét ta làm thế nào?

3 + 6 = 9 (cm)

* Bước 4: Thực hiện cách giải và trình bày lời giải:

a,.Với học sinh lớp 1 các em mới ,2 học về nội dung “Giải toán có lời văn” do vậy giáo viên cần dạy học sinh phải biết dựa vào câu hỏi của bài toán để viết câu lời giải:

*.Ví dụ 4: Đoạn thẳng AB dài 3 cm và đoạn thẳng BC dài 6 cm Hỏi đoạn thẳng AC

dài mấy xăng ti mét? ( Bài 4 - Trang 125)

- Mặt khác khi đã hiểu đề toán, nắm vững yêu cầu cần phải tìm thì học sinh có thể dễ dàng giải bài toán đã cho mà không bị sai câu lời giải, sai phép tính, sai danh số

- Giáo viên phải ,- dẫn hoàn thiện mẫu cách trình bày 1 bài toán có lời văn để mọi học quan sát và học tập

Đoạn thẳng AC dài số xăng ti mét là:

3 + 6 = 9 (cm)

Đáp số: 9 cm

Qua cách trình bày trên giáo viên có thể giúp học sinh phát triển kĩ năng , duy bằng cách tăng , sự hiểu biết, tìm nhiều câu lời giải khác nhau

- Giáo viên nêu câu hỏi: + Ngoài câu trả lời trên em nào còn có câu trả lời khác?

Học sinh có thể nêu , sau: Đoạn thẳng AC dài là:

3 + 6 = 9 (cm)

+Giáo viên nêu :

- Dựa vào đâu để em viết câu lời giải? (Dựa vào câu hỏi của bài toán để viết câu lời giải.)

Trang 5

b,Có một số bài toán có câu lời giải còn khó diễn đạt đối với học sinh lớp 1

Ví dụ: Quyển sách của Lan gồm 64 trang, Lan đã đọc ,2 24 trang Hỏi Lan còn phải

đọc bao nhiêu trang nữa thì hết quyển sách?

-Giáo viên cần tập luyện cho học sinh cách diễn đạt nhiều hơn khi giải các bài toán đó, khuyến kích các em biết lựa chọn câu trả lời phong phú, ngắn gọn, rõ ràng, diễn đạt đủ ý da dạng hơn

Học sinh có nhiềucách trình bày khác nhau:

Lan còn phải đọc số trang nữa thì hết quyển sách là:

Hoặc: Lan còn phải đọc số trang sách là:

64 - 24 = 40 ( trang)

Hoặc: số trang sách Lan còn phải đọc là:

64 - 24 = 40 ( trang)

Hoặc: còn lại số trang sách là:

64 - 24 = 40 ( trang)

c, Với một số bộ phận học sinh còn hay sai câu trả lời, sai danh số,.

- Giáo viên cần dạy học sinh bám sát vào câu hỏi của bài toán để ghi câu lời giải và viết danh số của phép tính giáo viên nêu câu hỏi gợi ý sau:

+ Hỏi trên bờ có mấy con vịt ?

+ Lan còn phải bao nhiêu tranh sách?

+ Sợi dây còn lại bao nhiêu xăng ti mét?

- Từ câu hỏi trên học sinh sẽ nắm ,2 danh số của bài toán là gì thì học sinh sẽ viết đúng danh số của phép tính

d, Tuỳ theo sự tiếp nhận của học sinh, có thể cho các em tự ,B ra câu lời giải và tự chọn

câu trả lời thích hợp Song có $, hợp học sinh viết phép tính đúng, đúng danh số , câu

lời giải còn viết tắt:

Ví dụ 5: Một sợi dây dài 13 cm, , ta đã cắt đi 2 cm Hỏi sợi dây còn lại dài bao nhiêu xăng ti mét?

(Bài 3 - Trang 151)

+ giáo viên phải ,- dẫn học sinh:

- Dựa vào đâu để em viết câu lời giải? (Dựa vào câu hỏi của bài toán để viết câu lời giải.) + Giáo viên nêu tiếp:

- Danh số cần viết ở câu hỏi viết , thế nào, thì câu trả lời viết , thế đó Từ đó học sinh

sẽ hiểu và trình bày bài giải , sau:

Bài giải

Sợi dây còn lại số xăng ti mét là:

13 - 2 = 11 (cm)

Đáp số: 11 cm

đ. Sau khi học sinh trình bày bài giải : giáo viên gọi học sinh nhắc lại: Bài giải toán gồm có mấy phần? Là những phần nào? để học sinh ghi nhớ lại bài toán đã học Song gặp bài toán có

số chục, tuần lễ giáo viên cần phải dạy học sinh phải đổi số chục ra đơn vị hoặc đổi tuần lễ ra các ngày trong tuần:

* Ví dụ: Nhà Lan có 20 cái bát, mẹ mua thêm 1 chục cái nữa Hỏi nhà Lan có tất cả

bao nhiêu cái bát?

(Bài 4 - Trang 132)

Trang 6

Bài giải

Đổi: 1 chục = 10

Nhà lan có tất cả số cái bát là:

20 + 10 = 30 (cái bát)

Đáp số: 30 cái bát

*Bước 5: Kiểm tra bài giải:

Kiểm tra tóm tắt, câu lời giải, phép tính và đáp số: Bằng cách đọc lại, làm lại phép tính Giáo viên cần , ý cho học sinh hiểu rõ những điều đã cho, yêu cầu phải tìm, biết chuyển dịch ngôn ngữ thông , thành ngôn ngữ toán học, đó là phép tính thích hợp

*Bước 6: Rèn luyện năng lực khái quát hoá giải toán.

Tổ chức cho học sinh ( khá, giỏi) giải toán nâng dần mức độ phức tạp f,- học sinh tìm nhiều cách giải khác nhau để phát triển năng lực toán cho các em giúp các em tập , duy

,2 0 tập phát triển ngôn ngữ, tập ứng dụng kiến thức vào các tình huống thực tiễn, để học sinh

tự đặt đề toán phù hợp phép tính đã cho hoặc tự đặt đề toán có các số đã biết hay có 1 phép tính cộng, trừ do yêu cầu của cô, tự tóm tắt rồi giải

Ví dụ:

- học sinh tự đặt đề toán theo tóm tắt đã cho, 1 tình huống có sẵn

- hoặc: học sinh tự đặt đề toán với phép tính 4 +3 = 7 , sau:

+Bạn hà có 4 quả cam, Chị An cho Hà 3 quả nữa Hỏi Hà có bao nhiêu quả cam?

- hoặc: Với các số: 7, 4, 3 Có thể có các bài toán sau:

Nam có 7 viên bi, Nam cho bạn 3 viên bi Hỏi Nam còn lại mấy viên bi?

- hoặc: Với phép tính cộng, phép tính trừ, học sinh nêu nhiều bài toán khác nhau

C/ Kết luận

Để giúp học sinh lớp 1 học tốt nội dung “Giải toán có lời văn” Tôi đã thực hiện một số biện pháp sau:

- Dạy cho học sinh biết nhìn tranh vẽ, tóm tắt để nêu bài toán và viết phép tính thích hợp ứng với các tình huống

- f,- dẫn học sinh nắm vững các +,- giải bài toán:

+ Tìm hiểu nội dung đề toán

+ Tìm cách giải toán

+ Thực hiện cách giải và trình bày bài giải

+ Kiểm tra lại bài giải, tìm cách giải khác

- f,- dẫn học sinh nắm vững bài toán gồm mấy phần, Phần bài giải có mấy +,- (

- f,- dẫn học sinh biết dùng câu hỏi của bài toán để viết câu lời giải và viết danh số của phép tính.Biết vận dụng kiến thức để làm nhiều dạng bài tập và viết ,2 nhiều phép tính khác nhau nêu ,2 nhiều đề toán dựa vào tóm tắt hay tình huống cho sẵn

Trên đây là một số biện pháp giúp học sinh học tốt nội dung “Giải toán có lời văn”, mà tôi đã vận dụng trong năm học này và tôi thấy học sinh đã tiếp thu bài tốt và hạn chế ,2 tình trạng học sinh viết sai câu lời giải, sai danh số , $,- đây Rất mong các bạn đồng nghiệp góp ý để mọi giáo viên nếu ,2 giảng dạy lớp 1 có thêm nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy nội dung “Giải toán có lời văn” nói riêng và môn toán lớp Một nói chung

Xin chân thành cảm!

Gia Thịnh, ngày 2/ 5 / 2007 S, thực hiện :

Trang 7

Nguyễn Thị Chút

Kinh nghiệm giảng dạy

bài: so sánh hai số thập phân (lớp 5)

I/Phần mở đầu.

Trong toán lớp 5 mạch số học là trọng tâm, là “hạt nhân”vì chiếm tới 51,42% tổng thời

,2 dạy học toán 5, các mạch nội dung khác đều sắp xếp xen kẽ nhau quanh “hạt nhân” số

học Các nội dung giáo dục khác (những vấn đề đang ,2 quan tâm về tự nhiên, xã hội gần gũi

với cuộc sống của học sinh tiểu học) ,2 tích hợp với các nội dung toán học, tạo điều kiện cho

học sinh vận dụng các kiến thức và kĩ năng của toán 5 để thực hành phát hiện và giải quyết các

vấn đề trong học tập và đời sống hàng ngày, góp phần thực hiện học đi đôi với hành, lí luận gắn

với thực tiễn Trong nội dung “Số học” lớp 5 thì P,; II “Số thập phân Các phép tính với số

thập phân” là nội dung khá mới mẻ trong ,; trình học của các em

Qua quá trình nghiên cứu, thực tế giảng dạy và trao đổi với đồng nghiệp tôi thấy sau khi

dạy bài “So sánh hai số thập phân” (Tuần 8 -Toán 5) nhiều học sinh còn ,- mắc trong

),; pháp so sánh 2 số thập phân dẫn đến chất ,2 những bài thực hành luyện tập ,B cao

hoặc các em ,B có ),; pháp so sánh tốt nhất

II/ Nội dung.

1,Thực trạng:

Qua thực tế giảng dạy “So sánh hai số thập phân” ở lớp 5, tôi thấy học sinh , có

những hạn chế và sai sót , sau:

- Một bộ phận HS ,B nắm ,2 ),; pháp so sánh hai số thập phân: +,- một phải

so sánh phần nguyên $,- , các em đếm gộp cả các chữ số ở phần nguyên và phần thập

phân

Ví dụ: So sánh 2001,3 và 299,45

HS so sánh và có kết quả là: 2001,3 < 299,45

- Một số HS so sánh phần nguyên thì rất tốt song so sánh các hàng ở phần thập phân thì

còn lúng túng

Ví dụ: So sánh 240,438 và 240,44 ;

HS quan sát thấy: phần thập phân của số 240,438 có 3 chữ số

phần thập phân của số 240,44 có chữ số

do đó: 240,438 > 240,44

- Từ việc so sánh 2 số thập phân còn hạn chế nên HS còn khó khăn trong việc vận dụng

cách so sánh 2 số thập phân để giải các dạng bài , : Viết các số theo thứ tự từ lớn đến bé hoặc

từ bé đến lớn; Tìm một số tự nhiên x hoặc một số thập phân x

Ví dụ: a, Tìm số tự nhiên x biết: 0,9 < x < 1,2 ( Bài 4 - Trang 43 SGK )

b, Tìm một số thập phân x biết: 0,1 < x < 0,2 (Bài 5 - Trang 151 SGK)

Các sai sót và hạn chế trên đây của HS lớp 5 tôi thấy nguyên nhân đễu xuất phát từ việc các

em còn thiếu hụt cả về kiến thức và kĩ năng trình bày Cụ thể:

Trang 8

- P,B nắm ,2 cách so sánh hoặc ,B biết vận dụng các +,- so sánh vào việc giải các bài tập

- HS ,B nắm vững khái niệm, cấu tạo số thập phân và vị trí từng hàng, giá trị của mỗi chữ số trong số thập phân, quan hệ giữa các đơn vị của hai hàng liền nhau

- ,; pháp so sánh số tự nhiên ở một số HS còn lúng túng

Để khắc phục tình trạng đó, bản thân tôi có nhiều suy nghĩ tìm tòi, tham khảo, nghiên cứu trong các tài liệu và xây dựng kế hoạch dạy bài “ So sánh hai số thập phân” mong muốn HS lớp

5 khắc phục ,2 tình trạng trên

2, Kế hoạch dạy bài : So sánh hai số thập phân ( Tuần 8 - Lớp 5 )

Mục tiêu: - Giúp HS biết cách so sánh hai số thập phân, biết sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn (hoặc ngược lại).

- HS vận dụng giải các bài tập.

Các hoạt động dạy học:

* HĐ1 Kiểm tra bài cũ

Mục tiêu: Củng cố cách so sánh hai số tự nhiên

Cách tiến hành: GV nêu BT

Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: 3426 927

86231 86321

4298 4298

HS làm bài - nêu kết quả và giải thích cách so sánh

+ Muốn so sánh hai tự nhiên ta làm , thế nào?

* HĐ2: Tìm cách so sánh 2 số thập phân có phần nguyên khác nhau.

Mục tiêu: Giúp HS biết cách so sánh 2 số thập phân có phần nguyên khác nhau.

Cách tiến hành:

- GV nêu VD1: So sánh 8,1m và 7,9m

- Yêu cầu HS tự tìm cách so sánh

- HS trình bày kết quả, sẽ sảy ra một số $, hợp sau:

+ Đổi 8,1m và 7,9m ra đơn vị đo độ dài là 81dm và 79 dm rồi so sánh , số tự nhiên

Ta thấy: 8,1m = 81dm

7,9m = 79 dm

Vì 81dm > 79 dm nên 8,1m > 7,9 m hay 8,1 >7,9

+ Viết 8,1m và 7,9m ra đơn vị đo là m ,- dạng phân số rồi so sánh

Ta thấy: m m m

10

81 10

1 8 1 ,

m m

m

10

79 10

9 7 9 ,

7  

m m nên 8,1m > 7,9m hay 8,1 > 7,9

10

79 10

81

+ Nêu luôn kết quả: 8,1m > 7,9m ( Vì phần nguyên có 8 >7 )

- HS nhận xét các cách so sánh- GV kết luận – Yêu cầu HS tìm cách so sánh ngắn gọn nhất

- Kết luận: Nêu cách so sánh 2 số thập phân có phần nguyên khác nhau?

( Trong 2 số thập phân có phần nguyên khác nhau, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn ).

Trang 9

*HĐ3: Tìm cách so sánh 2 số thập phân có phần nguyên bằng nhau, phần thập phân khác nhau.

Mục tiêu: Giúp HS biết cách so sánh 2 số thập phân có phần nguyên bằng nhau phần thập phân khác nhau.

Cách tiến hành:

- GV nêu VD2: So sánh 35,7m và 35,698m ( Với đối ,2 HS khá giỏi yêu cầu tự lấy

VD rồi so sánh )

- HS tự so sánh- nêu kết quả và cách làm, sảy ra 2 $, hợp:

+Hai số thập phân 35,7m và 35,698m có phần nguyên bằng nhau (đều bằng 35m) ta so sánh phần thập phân:

Phần thập phân của35,7m là m=7dm =700mm

10 7

Phần thập phân của35,698m là m = 698mm

1000 697

( Vì 700mm > 698mm nên m > → 35,7m > 35,698m )

10

7

m

1000 697

+HS nêu:35,7m > 35,698m(Vì phần nguyên bằng nhau, hàng phần A, có7 > 6 )

Kết luận: Muốn so sánh 2 số thập phân có phần nguyên bằng nhau mà phần thập phân khác nhau em làm , thế nào?

* HĐ4 Tổng hợp quy tắc so sánh 2 số thập phân.

Mục tiêu: Khái quát thành quy tắc so sánh để HS nắm vững, vận dụng trong quá trình luyện tập - thực hành.

Cách tiến hành: GV nêu câu hỏi HS trả lời

- Từ 2 VD trên em hãy nêu cách so sánh 2 số thập phân?

- Yêu cầu HS lấy VD cụ thể minh hoạ

- HS đọc quy tắc SGK

* HĐ5 Luyện tập -Thực hành

Mục tiêu: HS vận dụng quy tắc để làm các bài tập.

Cách tiến hành: - HS đọc ,- phần luyện tập và nêu dạng bài

- HS làm bài GV quan sát ,- dẫn

Bài 1 Chữa bài ý a;b

a,48,97 < 51,02 ( HS khá giỏi: Tìm 1số tự nhiên, sao cho số đó lớn hơn 48,97 và nhỏ hơn 51,02?)

b, 96,4 > 96,38 (HS khá giỏi: Tìm 1 số thập phân, sao cho số đó lớn hơn 96,38 và nhỏ hơn 96,4? )

Bài 2 HS tự làm bài, 1 em làm trên bảng lớp ( giải thích cách sắp xếp)

Kết quả là: 6,375; 6,735; 7,19; 8,72; 9,01

Bài 3 Tiến hành ,; tự , bài 2

Kết quả là: 0,4; 0,321; 0,32; 0,197; 0,187

( HS khá giỏi: Nếu biểu diễn các số thập phân đó trên tia số thì số nào gần 0,321 nhất? Vì sao? )

*HĐ6 Củng cố

- HS nêu lại cách so sánh 2 số thập phân?

- Dặn dò HS ghi nhớ quy tắc

III/ Kết luận

Trang 10

Khi dạy bài “So sánh hai số thập phân” ở lớp 5 tôi đã sử dụng kết hợp nhiều ),; pháp Trong đó:

h,; pháp ,- dẫn HS tự tìm tòi, chiếm lĩnh kiến thức mới là ),; pháp chủ đạo ( ở HĐ2, HĐ3, HĐ4 )

- ,; pháp thực hành luyện tập (ở HĐ1, HĐ5 )

- ,; pháp đàm thoại

Qua việc thiết kế bài dạy , trên, tôi đã áp dụng trong quá trình giảng dạy và đem lại kết quả cao Tôi xin nêu ra một số bài học kinh nghiệm khi dạy bài “ So sánh hai số thập phân” để bạn đọc cùng tham khảo:

-Nắm vững đối ,2 HS để xây dựng kế hoạch bài dạy cho phù hợp

- Những tiết học $,- đó, GV cần giúp HS nắm vững khái niệm số thập phân: Mỗi số thập phân gồm hai phần: phần nguyên và phần thập phân, chúng ,2 phân cách bởi dấu phẩy

- Khi dạy HS về các hàng của số thập phân, HS phải hiểu và thuộc ,2 vị trí các hàng từ

đó nắm ,2 giá trị mỗi chữ số của số thập phân, quan hệ giữa các đơn vị của hai hàng liền nhau (đặc biệt cần , ý các hàng ở phần thập phân)

- Ôn lại cách so sánh 2 số tự nhiên để HS áp dụng trong bài học

- Hoạt động ,- dẫn HS tự tìm tòi chiếm lĩnh kiến thức mới, GV cần nêu yêu cầu để HS

tự suy nghĩ tìm cách so sánh 2 số thập phân và nêu cách so sánh của mình Nếu áp dụng ),; pháp này có thể HS nêu nhiều cách so sánh sảy ra vì vậy GV cần phải dự đoán $,- ,2 các tình huống HS Có thể ,B ra để GV trở thành trọng tài giải quyết các tình huống đó đảm bảo tính chính xác và tránh thiếu thời gian

- Sau mỗi hoạt động cần nêu câu hỏi để HS rút ra ,2 cách so sánh 2 số thập phân từng

$, hợp (2số thập phân có phần nguyên khác nhau - HĐ2; 2 số thập phân có phần nguyên bằng nhau, phần thập phân khác nhau - HĐ3 )

- Kết thúc hoạt động hình thành kiến thức mới cần ,- dẫn HS rút ra ,2 ),; pháp ( hay quy tắc- các +,- 7 so sánh 2 số thập phân

- Hoạt động thực hành- rèn luyện kĩ năng toán học cần theo ,- phát huy tính tích cực vận dụng ),; pháp so sánh để giải quyết các bài toán GV cần phân loại đối ,2 có yêu cầu và câu hỏi khắc sâu kiến thức, mở rộng( với đối ,2 HS khá giỏi) Đặc biệt GV cần tận dụng thời gian buổi 2 để củng cố kiến thức, rèn kĩ năng cho HS Trong quá trình tổ chức HS hoạt động thực hành, quy trình phải rõ ràng từng thao tác để HS có thể thực hiện một cách tự nhiên, $, hợp HS thao tác chậm GV cần kiên trì không nóng vội để giúp các em ,2 qua những khó khăn, xây dựng lòng tin cho các em

Trên đây là kinh nghiệm mà tôi áp dụng khi dạy bài “ So sánh hai số thập phân” ở lớp 5 tôi thấy HS tiếp thu rất tốt và thực hiện thành thạo các bài toán về so sánh số thập phân, góp phần

đạt kết quả cao trong học tập Mong rằng bạn đọc xem xét và góp ý thêm cho tôi để chất ,2 bài dạy của tôi ngày càng tốt hơn nữa

Gia Phú, ngày 24 tháng 4 năm 2008

S, thực hiện

Đào Thị Chiên

... Thực cách giải trình bày lời giải:

a,.Với học sinh lớp em ,2 học nội dung ? ?Giải tốn có lời văn? ?? giáo viên cần dạy học sinh phải biết dựa vào câu hỏi toán để viết câu lời giải:

... tình cho sẵn

Trên số biện pháp giúp học sinh học tốt nội dung ? ?Giải tốn có lời văn? ??, mà vận dụng năm học thấy học sinh tiếp thu tốt hạn chế ,2 tình trạng học sinh viết sai câu lời giải, ... Sách tập toán

+ Dạy cho học sinh biết tự tóm tắt tốn lời vẽ đoạn thẳng có độ dài cho Tuy nhiên khơng u cầu học sinh bắt buộc phải viết tóm tắt vào trình bày giải

- Cho học sinh

Ngày đăng: 03/04/2021, 03:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w