1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án tổng hợp lớp 4 - Tuần 29 - Trường Tiểu học Hồ Chơn Nhơn

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 351,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Treo bảng ghi kết quả lời giải viết sẵn, chốt lại ý kiến đúng , gọi HS đọc lạusau đó nhận xét , sửa lỗi và cho điểm từng học sinh c/ Phần ghi nhớ : -Yêu cầu HS đọc lại phần ghi nhớ.. -[r]

Trang 1

Ngày soạn: 2/4/2010

Ngày giảng: Thứ 2, 5/4/2010

Đạo đức: TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG (TIẾT)

I Yêu cầu:

-HS phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông

-Nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông trong cuộc sống hằng ngày

* Ghi chú: HS biết nhắc nhở bạn bè cùng tôn trọng Luật Giao thông

II Chuẩn bị: -Một số biển báo giao thông.

-Đồ dùng hóa trang để chơi đóng vai

III.Hoạt động trên lớp:

*Hoạt động 1: Trò chơi tìm hiểu về BB giao thông.

-GV chia HS làm 3 nhóm và phổ biến cách chơi HS

có nhiệm vụ quan sát biển báo giao thông (khi GV giơ

lên) và nói ý nghĩa của biển báo Mỗi nhận xét đúng

sẽ được 1 điểm Nếu 3 nhóm cùng giơ tay thì viết vào

giấy Nhóm nào nhiều điểm nhất là nhóm đó thắng

-GV hoặc 1 HS điều khiển cuộc chơi

-GV cùng HS đánh giá kết quả

*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (Bài tập 3- SGK/42)

-GV chia HS làm 6 nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi

nhóm nhận một tình huống ở BT 3, SGK tr 42

-GV đánh giá kết quả làm việc của từng nhóm và KL:

a.Không tán thành ý kiến của bạn và giải thích cho

bạn hiểu: Luật GT cần được thực hiện ở mọi nơi, mọi

lúc

b.Khuyên bạn không nên thò đầu ra ngoài, nguy hiểm

c.Can ngăn bạn không ném đá lên tàu, gây nguy hiểm

cho hành khách và làm hư hỏng tài sản công cộng

d.Đề nghị bạn dừng lại để nhận lỗi và giúp người bị

nạn

đ.Khuyên các bạn nên ra về, không nen làm cản trở

GT

e/ Khuyên các bạn không được đi dưới lòng đường, vì

rất nguy hiểm

*Hoạt động 3: Trình bày kết quả điều tra thực tiễn

(Bài tập 4- SGK/42)

-GV mời đại diện từng nhóm trình bày kết quả điều

tra

-GV nhận xét kết quả làm việc nhóm của HS

 Kết luận chung :

Để đảm bảo an toàn cho bản thân mình và cho mọi

người cần chấp hành nghiêm chỉnh Luật giao thông

*Củng cố - dặn dò:

-Chấp hành tốt Luật giao thông và nhắc nhở mọi

người cùng thực hiện

-Về xem lại bài và chuẩn bị bài: Bảo vệ môi trường.

-HS tham gia trò chơi

-HS thảo luận, tìm cách giải quyết

-Từng nhóm báo cáo kết quả (có thể bằng đóng vai)

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến

-HS lắng nghe

-Đại diện từng nhóm trình bày

-Các nhóm khác bổ sung, chất vấn

-HS lắng nghe

-HS cả lớp thực hiện

Trang 2

Toán: LUYỆN TẬP CHUNG

I Yêu cầu: -HS viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại.

-Giải được bài toán " Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó "

*BT cần làm: BT1(a,b); BT3; BT4

II Lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 1HS lên bảng làm bài tập 4

-Nhận xét ghi điểm từng học sinh

2.Bài mới a) Giới thiệu bài:

b)Thực hành :

*Bài 1 : -Y/c học sinh nêu đề bài

+ Hỏi :- Tỉ số của hai số có nghĩa là

gì ?

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và làm bài

vào vở

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài

-Qua BT này giúp em củng cố điều gì?

*Bài 2: -Yêu cầu HS nêu đề bài

+ Hướng dẫn HS kẻ bảng như SGK

+ Thực hiện tình vào giấy nháp rồi

viết kết quả vào bảng đã kẻ trong vở

-Gọi 1 học sinh lên bảng làm

-GV giúp đỡ HS yếu làm bài

-Nhận xét bài làm học sinh

* Bài 3 :-Yêu cầu HS nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng

-Nhận xét ghi điểm học sinh

* Bài 4 : (Dành cho HS khá, giỏi)

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng

-GV chấm một số vở của HS

3) Củng cố - dặn do:

-Nhận xét tiết học

-Dặn về nhà học bài và làm bài

- 1 HS lên bảng làm bài : -Học sinh nhận xét bài bạn + Lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + 2 HS trả lời

- Suy nghĩ tự làm vào vở

- 1 HS làm bài trên bảng a) Tỉ số của a và b là :

4

3

+ Viết tỉ số của hai số

- 1 HS đọc thành tiếng

- Kẻ bảng như SGK vào nháp tính và điền kết quả vào bảng

-1 HS lên bảng làm bài

-1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm -HS ở lớp làm bài vào vở.1 HS lên bảng làm bài

Giải :

- Vì khi gấp 7 lần số thứ nhất thì được số thứ hai nên số thứ nhất bằng

7

1 số thứ hai

- Ta có sơ đồ : -Số thứ nhất :

- Số thứ hai : 1080 ?

+ Tổng số phần bằng nhau là : 1 + 7 = 8 ( phần ) + Số thứ nhất là : 1080 : 8 = 135

- Số thứ hai là : 1080 - 135 = 945

Đáp số :Số thứ nhất : 135; Số thứ hai : 945

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- HS ở lớp làm bài vào vở

- 1 HS lên bảng làm bài : + Nhận xét bài bạn

-HS cả lớp

Trang 3

Tập đọc: ĐƯỜNG ĐI SA PA

I Yêu cầu: -HS biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm; bước

đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả

-Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa , thể hiện tình cảm yêu mến thiết

tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước (trả lời được các câu hỏi trog SGK)

II Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ viết sẵn đoạn 2

III/ Hoạt động dạy học:

1.Không kiểm tra:

2.Bài mới: a)Giới thiệu bài:

-GV giới thiệu chủ điểm: Khám phá thế giới

và giới thiệu bài

b) Hướng dẫn luyên đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc

-2HS đọc bài

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài

(3 lược HS đọc) GV hướng dẫn HS đọc từ

khó, sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS

Hướng dẫn HS đọc câu: Những đám mây nhỏ

sà xuống của kính ô tô / tạo nên cảm giác

bồng bềnh huyền ảo.

.- Y/c HS đọc phần chú giải trong SGK

- Y/c HS đọc bài theo cặp

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu

*Tìm hiểu bài :

-Lớp đọc thầm toàn bài, suy nghĩ TLCH: Mỗi

đoạn trong bài đều là một bức tranh miêu tả

về cảnh và người Hãy miêu tả những điều mà

em hình dung được về mỗi bức tranh ấy ?

-GVgiảng chênh vênh: cảm giác không cân

bằng, dễ té

bồng bềnh huyền ảo: cảm giác bồng bềnh,

mờ ảo

-1HS đọc đoạn 1, lớp suy nghĩ TLCH: Hãy

nêu chi tiết cho thấy sự quan sát tinh tế của

tác giả ?

-GVgiải nghĩa từ dập dìu: kẻ trước, người

sau nối đuôi nhau đi đông vui, nhộn nhịp

+Đoạn 1 cho em biết điều gì?

-Yêu cầu 1HS đọc đoạn 2 , lớp trao đổi và trả

lời câu hỏi

+ Thời tiết ở Sa Pa có gì đặc biệt ?

+ Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì ?

-Y/c 1HS đọc đoạn 3 , lớp trao đổi và trả lời

câu hỏi: Vì sao tác giả lại gọi Sa Pa là món

- Lắng nghe

-2HS đọc bài

-3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự

+Đoạn 1: Từ đầu đến ….liễu rủ

+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến trong sương núi tím nhạt

+ Đoạn 3 : Tiếp theo đến hết bài

- 1 HS đọc thành tiếng phần chú giải

- 2HS luyện đọc theo cặp

- HS đọc toàn bài

- Theo dõi GV đọc mẫu -HS lần lượt phát biểu

+HS khác nhận xét, bổ sung

- Đọc thầm trao đổi theo cặp và tiếp nối

phát biểu: Những đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa kính ô tô cảm giác như đang

đi bên những thác trắng xoá tựa mây trời

+Cảnh đẹp huyền ảo ở đường đi Sa Pa

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài

trả lời câu hỏi: Thoắt cái , lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu Thoắt cái

bông lay ơn màu nhung đen quí hiếm + Thời tiết khác biệt ở Sa Pa

+ Tiếp nối trả lời câu hỏi :

- Vì phong cảnh ở Sa Pa rất đẹp Vì sự đổi

Trang 4

quà tặng kì diệu của thiên nhiên?

+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì ?

-Y/c HS đọc thầm câu truyện trao đổi và trả

lời câu hỏi: Bài văn thể hiện tình cảm của tác

giả đối với cảnh đẹp ở Sa Pa như thế nào?

c Đọc diễn cảm

- Y/c 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 2

+ GV đọc mẫu đoạn văn

+ Y/c HS luyện đọc theo cặp

+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét cho điểm HS

3 Củng cố dặn dò:

-Y/c HS nhắc lại nội dung của bài.

- Nhận xét tiết học

-Dặn HS: Đọc lại bài và chuẩn bị bài Trăng

ơi từ đâu đến

mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ lùng và hiếm có

+Nội dung đoạn 3 nói lên cảm nhận của tác giả đối với Sa Pa

-HS: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa , thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước

- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn -2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc cho nhau nghe và sửa lỗi cho nhau

- 3 – 5 HS thi đọc -Nhận xét

-2 HS nhắc lại

-HS cả lớp

(Chiều thứ 2, Đ/c Quý dạy)

Ngày soạn: 3/4/2010

Ngày giảng: Thứ 3, 6/4/2010

Toán: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ

I Yêu cầu:

-Giúp HS biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.

*BT cần làm: BT1

II Chuẩn bị : - Viết sẵn các bài toán 1 và 2 lên bảng phụ - Bộ đồ dạy - học toán lớp 4.

II.Lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1HS lên bảng làm bài tập 4 về nhà

-Chấm tập hai bàn tổ 4

+ Gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi :

- Tỉ số của hai số có nghĩa như thế nào ?

-Nhận xét ghi điểm từng học sinh

2.Bài mới a) Giới thiệu bài:

*) Giới thiệu bài toán 1

- GV treo bảng phụ đã viết sẵn bài toán 1

gọi HS nêu ví dụ :

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Vẽ sơ đồ đoạn thẳng để minh hoạ số bé

được biểu thị 3 phần bằng nhau , số lớn được

biểu thị 5 phần bằng nhau

- Hướng dẫn giải bài toán theo các bước :

- Tìm hiệu số phần bằng nhau :

5 - 3 = 2 ( phần)

- Tìm giá trị của một phần : 24 : 2 = 12

- 1 HS lên bảng làm bài :

- 2 HS trả lời -Học sinh nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

+ HS lắng nghe và vẽ sơ đồ và giải bài vào nháp

-HS nêu

Trang 5

- Tìm số bé : 12 x 3 = 36

- Tìm số lớn : 36 + 24 = 60

- Lưu ý HS :

-Có thể làm gộp bước 2 và 3 : 24 : 2 x 3 = 36

*) Giới thiệu bài toán 2

- GV treo bảng phụ đã viết sẵn bài toán 2

gọi HS nêu ví dụ :

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Vẽ sơ đồ đoạn thẳng để minh hoạ

- Hướng dẫn giải bài toán theo các bước

c) Thực hành :

*Bài 1 :-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Tìm tổng của hai số

- Vẽ sơ đồ

- Tìm hiệu số phần bằng nhau

- Tìm số bé

- Tìm số lớn

+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-Gọi 1 học sinh lên bảng làm

-Nhận xét bài làm học sinh

-GV giúp đỡ HS yếu làm bài

-Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì ?

*Bài 2 : -Yêu cầu học sinh nêu đề bài

-Gọi 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

-Nhận xét bài làm học sinh

* Bài 3 : (Dành cho HS khá, giỏi)

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng

-Nhận xét ghi điểm học sinh

3) Củng cố - Dặn dò:

-Nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà học bài và làm bài

+ HS lắng nghe và vẽ sơ đồ và giải bài vào nháp

-1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Suy nghĩ tự làm vào vở

- 1 HS làm bài trên bảng + Sơ đồ : ?

- Số bé : 123

- Số lớn :

Giải :

? + Hiệu số phần bằng nhau là :

5 - 2 = 3 ( phần ) + Số bé là : 123 : 3 x 2 = 82

+ Số lớn là : 123 + 82 = 205

Đáp số : 82 và 205

- Củng cố tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của hai số

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- HS ở lớp làm bài vào vở

- 1 HS lên bảng làm bài :

Giải :

- Coi số tuổi con 2 phần thì số tuổi mẹ là 7 phần như thế

+Hiệu số phần bằng nhau là:7- 2 =5 (phần) + Số tuổi con là :25 : 5 x 2 = 10 ( tuổi)

- Số tuổi của mẹ là : 25 + 10 = 35 ( tuổi ) Đáp số : Tuổi con : 10 tuổi Tuổi mẹ : 35 tuổi

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- HS ở lớp làm bài vào vở

Giải :

- Theo đề bài ta có số lớn nhất có hai chữ

số là 99 Do đó tổng của 2 số là 99

+ Hiệu số phần bằng nhau là :

9 - 5 = 4 ( phần ) + Số lớn là : 100 : 4 x 9 = 225 + Số lớn là : 225 - 100 = 125 Đáp số : 225 và 125 -Học sinh nhắc lại nội dung bài

Trang 6

Chính tả: AI ĐÃ NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1 , 2 , 3, 4 ?

I Yêu cầu:

-Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng bài báo ngắn có các chữ số

-Làm đúng BT2 a (kết hợp đọc lại mẩu chuyện sau khi hoàn chỉnh BT)

II Chuẩn bị:

3- 4 tờ phiếu lớn viết nội dung bài tập 2a hoặc 2b Phiếu lớn viết nội dung BT3

Bảng phụ viết sẵn bài "Ai đã nghĩ ra các chữ số 1 , 2 ,3 , 4 , ?" để HS đối chiếu khi

soát lỗi

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-GV nhận xét bài chính tả kiểm tra giữa kì II

2 Bài mới: a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn viết chính tả:

*Trao đổi về nội dung đoạn văn:

-Gọi HS đọc bài viết: "Ai đã nghĩ ra các chữ

số 1 , 2 ,3 , 4 , ?"

-Hỏi: + Mẩu chuyện này nói lên điều gì ?

* Hướng dẫn viết chữ khó:

-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi

viết chính tả và luyện viết

* Nghe-viết chính tả:

+ GV yêu cầu HS gấp sách giáo khoa nhớ lại

để viết vào vở mẩu chuyện "Ai đã nghĩ ra

các chữ số 1 , 2 ,3 , 4 , ?"

* Soát lỗi, chấm bài::

+ Treo bảng phụ đoạn văn và đọc lại để HS

soát lỗi tự bắt lỗi

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

* Bài tập 2 :

- GV dán tờ phiếu đã viết sẵn yêu cầu bài tập

lên bảng

- GV chỉ các ô trống giải thích bài tập 2

- Yêu cầu lớp đọc thầm sau đó thực hiện làm

bài vào vở

- Phát 4 tờ phiếu lớn và 4 bút dạ cho 4 HS

- Yêu cầu HS nào làm xong thì dán phiếu của

mình lên bảng

- Yêu cầu HS nhận xét bổ sung bài bạn

- GV nhận xét , chốt ý đúng , tuyên dương

những HS làm đúng và ghi điểm từng HS

3 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm được

và chuẩn bị bài sau

- Lắng nghe

-HS thực hiện theo yêu cầu

+ Mẩu chuyện giải thích các chữ số 1 , 2,

3, 4 không phải do người A rập nghĩ ra

Một nhà thiên văn người Ấn Độ khi sang Bát-đa đã ngẫu nhiên truyền bá một bảng thiên văn có các chữ số Ấn Độ 1 ,2 ,3 ,4 )

+ HS viết vào giấy nháp các tiếng tên

riêng nước ngoài : Ấn Độ ; Bát - đa ; A- rập

+ Nghe và viết bài vào vở

+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi

ra ngoài lề tập

-1 HS đọc thành tiếng

- Quan sát , lắng nghe GV giải thích -Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi câu rồi ghi vào phiếu

-Bổ sung

-1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu:

+ Thứ tự các từ có âm đầu las / x cần chọn để điền là :

- 2 HS đọc đề thành tiếng , lớp đọc thầm

- Quan sát tranh -Gọi 3HS đọc lại toàn bộ BT sau khi điền xong

-HS cả lớp

Trang 7

Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ : DU LỊCH - THÁM HIỂM

I Yêu cầu:

-HS hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở BT3;

biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đó trong BT4

II Chuẩn bị: -Bút dạ , 1 -2 tờ giấy phiếu khổ to viết nội dung ở BT 4 .

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Nhận xét đánh giá bài kiểm tra giữa Kì II

2 Bài mới: a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài vào vở

- Gọi HS phát biểu

-Gọi HS khác nhận xét bổ sung

-Nhận xét, kết luận các ý đúng

Bài 2: -Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài vào vở

- Gọi HS phát biểu

-Gọi HS khác nhận xét bổ sung

-Nhận xét, kết luận ý trả lời đúng

Bài 3: -Gọi HS đọc yêu cầu.

- GV nêu câu hỏi :

- Câu tục ngữ " Đi một ngày đàng học một sàng

khôn" có nghĩa như thế nào ?

+ Nhận xét ghi điểm từng HS

Bài 4: -Gọi HS đọc yêu cầu.

-Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm để tìm tên các

con sông

+ GV gợi ý : Các em chỉ cần viết ngắn gọn:

VD ( sông Hồng )

+ Dán lên bảng 4 tờ giấy khổ to , phát bút dạ

cho mỗi nhóm

+ Mời 4 nhóm HS lên làm trên bảng

-Gọi 1 HS cuối cùng trong nhóm đọc kết quả

làm bài

- GV nhận xét, nhắc nhở HS về việc bảo vệ, giữ

gìn các cọn sông

3 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà tìm thêm các câu tục ngữ

,thành ngữ có nội dung nói về chủ điểm Du lịch

- Thám hiểm và học thuộc các thành ngữ đó ,

chuẩn bị bài sau

- HS lắng nghe -Lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng

-Hoạt động cá nhân + Tiếp nối nhau phát biểu trước lớp :

- Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi , ngắm cảnh

-Nhận xét câu trả lời của bạn -1 HS đọc thành tiếng

-Hoạt động cá nhân + Tiếp nối nhau phát biểu trước lớp :

-Thám hiểm có nghĩa là thăm dò , tìm hiểu những nơi xa lạ , khó khăn có thể nguy hiểm

-Nhận xét câu trả lời của bạn

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Suy nghĩ và trả lời :

+Ai được đi nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết , sẽ khôn ngoan , trưởng thành hơn

+ Chịu khó đi đây đi đó để học hỏi , con người mới sớm khôn ngoan , hiểu biết

- Nhận xét ý trả lời của bạn -1 HS đọc thành tiếng

-HS thảo luận trao đổi theo nhóm -4 nhóm HS lên bảng tìm từ và viết vào phiếu

+ HS đọc kết quả :

a Sông Hồng ; b Sông Cửu Long ;

c Sông Cầu ; d Sông Cầu ;

đ Sông Lam ; e Sông Đáy ;

g Sông Tiền, sông Hậu;

h Sông bạch Đằng ;

+ Nhận xét bổ sung cho bạn

-HS cả lớp

Trang 8

Ngày soạn: 4/4/2010

Ngày giảng: Thứ 4, 7/4/2010

Toán: LUYỆN TẬP

I Yêu cầu:

-HS giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.

*BT cần làm: BT1, BT2.

II Lên lớp :

1 Kiểm tra bài cu:

- Gọi 1HS lên bảng làm bài tập 3 về nhà

+ Gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi :

- Muốn tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của

hai số đó ta làm như thế nào ?

-Nhận xét ghi điểm từng học sinh

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:

b) Thực hành :

*Bài 1 : -Yêu cầu 1HS nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Tìm hiệu của hai số

- Vẽ sơ đồ

- Tìm hiệu số phần bằng nhau

- Tìm số bé

- Tìm số lớn

+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-Gọi 1 học sinh lên bảng làm

-Nhận xét bài làm học sinh

-Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì?

*Bài 2 : -Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

-Nhận xét ghi điểm học sinh

* Bài 3 :-Yêu cầu HS nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Tìm hiệu của số HS lớp 4A và 4B

- Tìm số cây mỗi học sinh trồng

- Tìm số cây mỗi lớp trồng

- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng

-Nhận xét ghi điểm học sinh

3) Củng cố - dặn do:

-Nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà học bài và làm bài

-1HS làm bài ở bảng lớp

-2 HS trả lời

-Học sinh nhận xét bài bạn

+ Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + Lắng nghe

- Suy nghĩ tự làm vào vở,1 HS chữa bài

+ Sơ đồ : ?

- Số bé : 85

- Số lớn :

Giải :

? Hiệu số phần bằng nhau là : 8 - 3 = 5 (phần )

Số bé là : 85 : 5 x 3 = 51

Số lớn là : 85 + 51 = 136 -Củng cố tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của 2 số

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + Lắng nghe GV hướng dẫn

-HS ở lớp làm bài vào vở,1 HS lên bảng làm bài

+ Nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- HS ở lớp làm bài vào vở

- 1 HS lên bảng làm bài :

Giải :

+ Số học sinh lớp 4A nhiều hơn lớp 4B là :

35 - 33 = 2 ( học sinh ) +Số cây mỗi học sinh trồng là :10 : 2 = 5 (cây) + Số cây lớp 4A trồng: 5 x 35 = 175 (cây ) + Số cây lớp 4B trồng : 175 - 10 = 165 (cây)

Đáp số : 4A : 175 cây

4B : 165 cây + Nhận xét bài bạn

-Học sinh nhắc lại nội dung bài

-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại

Trang 9

Tập đọc: TRĂNG ƠI TỪ ĐÂU ĐẾN ?

I Yêu cầu:

-HS biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhe nhàng, tình cảm, bước đầu biết bắt nhịp

đúng ở các dòng thơ

-Hiểu nội dung: Tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà thơ với trăng và thiên nhiên đất nước

(trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 3,4 khổ thơ trong bài)

II Chuẩn bị:

-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

-Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc 3 trong

bài " Đường đi Sa Pa " và trả lời câu hỏi về

nội dung bài

-1 HS đọc lại cả bài.-1 HS nêu nội dung chính

của bài.-Nhận xét và cho điểm từng HS

2 Bài mới: a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

-Yêu cầu 6 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ

của bài (3 lượt HS đọc)

GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho

từng HS (nếu có)

- Hướng dẫn HS tìm hiểu các từ khó trong bài

như : lửng lơ , diệu kì ,chớp mi

-Lưu ý học sinh ngắt hơi đúng ở các cụm từ

+ YC HS luyện đọc theo cặp

- Gọi 2 HS đọc cả bài

-GV đọc mẫu

* Tìm hiểu bài:

-Y/c HS đọc 2 đoạn đầu trao đổi và trả lời câu

hỏi

+ Trong hai khổ thơ đầu mặt trăng được so

sánh với những gì ?

+ Vì sao tác giả lại nghĩ là trăng đến từ cánh

đồng xa , từ biển xanh ?

+ Em hiểu "chớp mi " có nghĩa là gì ?

+Đoạn 1 và 2 cho em biết điều gì?

-Yêu cầu 1 HS đọc tiếp 4 đoạn tiếp theo của

bài trao đổi và trả lời câu hỏi

Trong mỗi khổ thơ này gắn với một đối tượng

cụ thể đó là những gì ? Những ai ?

* GV : Hình ảnh vầng trăng trong bài thơ là

vầng trắng dưới con mắt nhìn của trẻ thơ

-HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:

+ Lắng nghe GV hướng dẫn để nắm cách ngắt nghỉ các cụm từ và nhấn giọng + Luyện đọc theo cặp

- 2 HS đọc cả bài -HS lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm , trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi

+ Mặt trăng được so sánh: ( Trăng hồng như quả chín , Trăng tròn như mắt cá )

+ Vì tác giả nhìn thấy mặt trăng hồng như quả chín treo lơ lửng trước nhà ; trăng đến từ biển xanh vì trăng tròn như mắt cá không bao giờ chớp mi

+ Mắt nhìn không chớp

+ Hai đoạn đầu miêu tả về hình dáng , màu sắc của mặt trăng

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi

- Đó là các đối tượng như sân chơi , quả bóng , lời mẹ ru , chú cuội , đường hành quân , chú bộ đội , góc

- Tác giả rất yêu trăng , yêu mến tự hào

Trang 10

+ Bài thơ thể hiện tỡnh cảm của tỏc giả đối với

quờ hương , đất nước như thế nào ?

-Ghi ý chớnh của bài

* Đọc diễn cảm:

-Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ của bài

thơ

+ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm theo đỳng nội

dung của bài, yờu cầu HS ở lớp theo dừi để tỡm

ra cỏch đọc

-Giới thiệu cỏc cõu thơ cần luyện đọc diễn

cảm

Trăng ơi // từ đõu đến ?

Hay từ cỏnh đồng xa

Trăng bay như quả búng

Bạn nào đỏ lờn trời

-Y/c HS đọc từng khổ

-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm và đọc

thuộc lũng từng khổ rồi cả bài thơ

-Nhận xột và cho điểm từng HS

3 Củng cố – dặn dũ:

-Y/c HS nhắc lại nội dung của bài

-Nhận xột tiết học

-Dặn HS về nhà học thuộc lũng bài thơ và

chuẩn bị bài: Hơn một nghỡn ngày vũng quanh

trỏi đất.

về quờ hương đất nước , cho rằng khụng

cú trăng nơi nào sỏng hơn đất nước em

-ND: Tỡnh cảm yờu mến, gắn bú của nhà thơ với trăng và thiờn nhiờn đất nước

-3 HS tiếp nối nhau đọc

-Cả lớp theo dừi tỡm cỏch đọc (như đó hướng dẫn)

-HS luyện đọc trong nhúm 2 HS

-Thi đọc từng khổ theo hỡnh thức tiếp nối

-2 đến 3 HS thi đọc đọc thuộc lũng và đọc diễn cảm cả bài thơ

-HS nhắc lại

+ HS cả lớp

Kể chuyện: ĐễI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG

I Yờu cầu: -Dựa theo lời kể của GV và tranh minh họa (SGK), kể llại được từng đoạn và kể nối

tiếp toàn bộ cõu chuyện Đụi cỏnh của Ngựa Trắng rừ ràng, đủ ý (BT1)

-Biết trao đổi với cỏc bạn về ý nghĩa của cõu chuyện (BT2)

II.Chuẩn bị: -Tranh minh họa ở SGK.

-Bảng phụ viết tiờu chuẩn đỏnh giỏ kể chuyện :

+ Nội dung

+ Cỏch kể ( giọng điệu , cử chỉ )

- Khả năng hiểu cõu chuyện của người kể

III Các hoạt động dạy học:

1.Khụng kiểm tra::

2.Bài mới: a.Giới thiệu bài:

b.GV kể chuyện:

-GV kể lần 1 kết hợp

-GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ tranh minh họa

GV kết hợp giải nghĩa từ khú

c.Hướng dẫn học sinh kể chuyện, trao đổi

về ý nghĩa cõu chuyện:

-GV gọi 1HS đọc nhiệm vụ của bài KC ở

SGK

HS trao đổi theo cặp: Tỡm cỏc chi tiết chớnh

-HS lắng nghe

+ Lắng nghe + Lắng nghe + quan sỏt tranh

- Đọc yờu cầu của bài kể chuyện -HS thảo luận

-Đại diện nhúm trả lời:

Ngày đăng: 03/04/2021, 03:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w