MỤC TIÊU: - Kể lại được câu chuyện đoạn truyện đã nghe, đã đọc nói về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em.. - Hiểu nội dung chính của câu chuyện đoạn truyện đã kể.[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN CM THỨ 15 LỚP: 4C Thứ, ngày Tiết
trong ngày
Tiết chương trình
Thứ 2
Ngày:
25/11
1 2 3 4 5
15
29 71 15
CC TA TĐ T LS
Tham dự chào cờ
Cánh diều tuổi thơ Chia….số 0 Nhà Trần…đê Thứ 3
Ngày:
26/11
1 2 3 4 5
15 29 15 72
CT LTVC ĐĐ MT T
N-V: Cánh diều tuổi thơ MRVT: Đồ chơi-Trò chơi Biết ơn….giáo (t2) Chia… số Thứ 4
Ngày:
7\27/11
1 2 3 4 5
15 30 29 73 15
KC TĐ KH T KT
KC đã nghe đã đọc Tuổi Ngựa Tiết kiệm nước Chia… số Cắt khâu…chọn (t1) Thứ 5
Ngày:
28/11
1 2 3 4 5
29 30 74 15
ÂN TLV LTVC T ĐL
LT miêu tả đồ vật Giữ…câu hỏi Luyện tập Hoạt động…… Bắc Bộ Thứ 6
Ngày:
29/11
1 2 3 4 5
30 75 30 15
TLV T KH
ÔN TẬP SH
Quan sát đồ vật Chia… số Làm …khí?
T+TV Sinh hoạt lớp
Trang 2Tập đọc CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài
- Hiểu ND: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ ( trả lời được các CH trong SGK )
II CHUẨN BỊ:
GV : - Tranh minh họa bài đọc SGK.
- Bảng phụ viết câu, đoạn hướng dẫn HS đọc
HS : SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
5’
1’
30’
1 Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ : Chú Đất Nung
-Gọi 2 em tiếp nối nhau đọc bài Chú Đất
Nung ( phần 2 ), trả lời câu hỏi 3, 4 SGK.
-GV nhận xét – ghi điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Cánh diều tuổi thơ
- Cho quan sát tranh minh họa bài đọc SGK
b.Phát triển bài:
Hoạt động 1: Luyện đọc
-Gọi 1 HS đọc cả bài
- Hướng dẫn phân đoạn : Có thể chia bài
thành 2 đoạn :
+ Đoạn 1 : Bốn dòng đầu
+ Đoạn 2 : Phần còn lại
- Gọi HS đọc nối tiếp
- Luyện đọc đúng, giúp HS sửa lỗi phát âm
- Gọi HS đọc phần chú thích
- Gọi HS đọc toàn bài
- Đọc diễn cảm cả bài
Yêu cầu: - Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
-Yêu cầu HS đọc đoạn, trao đổi và trả lời câu
hỏi
- Ý chính đoạn 1 : Vẽ đẹp cánh diều.
+ Cánh diều được tả từ khái quát đến cụ thể
: Cánh diều được miêu tả bằng nhiều giác
quan:
*Mắt nhìn – cánh diều mềm mại như cánh
bướm.
* Tai nghe – tiếng sáo vi vu, trầm bổng.
- Ý chính đoạn 2: Trò chơi thả diều đem lại
niềm vui và những ước mơ đẹp
- Hát -HS lần lượt đọc và trả lời câu hỏi -Nhận xét
-Theo dõi
Hoạt động cả lớp -1 HS đọc cả bài
- 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn (3 lượt)
* Đọc thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc, giải nghĩa các từ đó
- 1 HS đọc chú thích Cả lớp đọc thầm phần chú thích
- Luyện đọc theo cặp
- Vài em đọc cả bài
Hoạt động nhóm.
- 2 HS đọc thành tiếng – cả lớp đọc thầm
- Đọc thầm các câu hỏi, làm việc theo từng nhóm, trao đổi trả lời câu hỏi;
- Đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi:
* Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh diều ?
- Đọc đoạn 2, trả lời câu hỏi:
* Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những niềm vui lớn như thế nào ?
* Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những ước mơ đẹp như thế nào ?
- Đọc câu mở bài, câu kết bài, trả lời câu hỏi: Ngày soạn: 24/11/2013
Ngày dạy: 25/11/2013
Trang 31’
- Yêu cầu đọc câu mở bài, câu kết bài
- Yêu cầu nêu nội dung chính cả bài
- Ghi nội dung chính
Yêu cầu: Hiểu ý nghĩa của bài.
Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài văn
* Giọng đọc êm ả, tha thiết Chú ý đọc liền
mạch các cụm từ trong câu : suốt một thời,
chờ đợi , tha thiết cầu xin : “ Bay đi , Bay đi
!”
+ Đọc mẫu đoạn văn
+ Sửa chữa, uốn nắn
Yêu cầu: Biết đọc bài với giọng trang trọng,
cảm hứng ca ngợi, khâm phục
4.Củng cố :
- Nêu lại nội dung của bài ?
-GD thêm về ước mơ của trẻ thơ
5.Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đọc lại bài
-Chuẩn bị bài: Tuổi Ngựa
* Qua các câu mở bài và kết bài tác giả muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ ?
- Nêu nội dung chính cả bài
-HS nhắc lại ý chính bài
Hoạt động cá nhân
- 2 em tiếp nối nhau đọc 2 đoạn của bài Tìm giọng đọc
+ Luyện đọc diễn cảm theo cặp
+ Thi đọc diễn cảm trước lớp
- HS nêu
- Lắng nghe
- Lắng nghe
Trang 4Toán CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0
I MỤC TIÊU:
- Thực hiện được chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
- Các BT cần làm BT 1, BT 2(a), BT 3(a)
II CHUẨN BỊ:
GV - Phấn màu, bảng phụ.
HS - SGK, VBT,bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
5’
1’
30’
1 Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ : HS ôn tập 1 số nội dung:
* Chia nhẩm cho 10,100,1000,………
* Quy tắc chia 1 số cho 1 tích
-GV ghi một số bài tập lên bảng
-Gọi hs thực hiện và nêu cách tính
-Nhận xét – ghi điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Chia hai số có tận cùng là
các chữ số 0.
b.Phát triển bài:
Hoạt động 1 : Trường hợp Số bị chia và Số
chia đều có 1 chữ số 0 ở tận cùng.
- Cho HS tính : 320 : 40 = ?
* Tiến hành theo cách chia 1 số cho 1 tích
Lưu ý : cho HS nhận xét : 320 : 40 = 32 : 4
* Đặt vấn đề cho việc đặt tính
* Yêu cầu thực hành đặt tính
Yêu cầu : HS nắm cách chia hai số có tận cùng là
các chữ số 0
Hoạt động 2 : Giới thiệu trường hợp số chữ số
0 ở tận cùng của số bị chia nhiều hơn số chia
- Ghi bảng : 32 000 : 400 = ?
* Tiến hành theo cách chia một số cho một tích
Lưu ý HS nhận xét : 32000 : 400 = 320 : 4
* Đặt vấn đề cho việc đặt tính
* Yêu cầu thực hành đặt tính
- Lưu ý : Khi đặt phép tính theo hàng ngang, ta
ghi : 32 000 : 400 = 80
- Nêu kết luận như SGK, lưu ý :
+ Xóa bao nhiêu chữ số 0 ở tận cùng của số chia
thì phải xóa bấy nhiêu chữ số 0 ở tận cùng của số
bị chia
+ Sau đó thực hiện phép chia như thường
Yêu cầu: HS nắm cách chia trường hợp chữ số 0
ở tận cùng của số bị chia nhiều hơn số chia
-Hát -HS nhớ lại kiến thức cũ -HS lần lượt thực hiện các phép tính ở bảng
-Nhận xét
Hoạt động lớp
- 1 em tính ở bảng :
320 : 40 = 320 : (10 x 4 ) = 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8
- HS nhận xét : 320 : 40 = 32 : 4
- Thực hành đặt tính: Có thể cùng xoá 1 chữ số 0 ở tận cùng của SBC và SC, rồi chia như thường
- Một số HS đặt tính
Hoạt động lớp
- 1 em tính ở bảng :
32000 : 400 = 32000 : (100 x 4 ) = 32000 : 100 : 4 = 320 : 4
= 80
- HS nhận xét : 32000 : 400 = 320 : 4
- Thực hành đặt tính: Xoá 2 chữ số 0 ở tận cùng của SBC và SC, rồi chia như thường
- Một số HS đặt tính
Trang 51’
Hoạt động 3: Thực hành
- Bài 1 :Tính
+ Yêu cầu HS tính trên phiếu
+ Gọi 6 HS lên bảng chữa bài
- Bài 2(a) : Đố vui toán học.
+ Đưa ra đề bài
+ Yêu cầu HS tính và nêu đáp án
+ Yêu cầu HS nhận xét Tuyên dương
- Bài 3(a) : Giải toán
+ Phân tích đề và yêu cầu HS nêu cách giải
+ Yêu cầu HS làm trên nháp
+ Yêu cầu 1 HS chữa bài
* Nhấn mạnh phần chia nhẩm theo cách xóa đều
chữ số 0 ở SBC và SC, rồi tính chia trong bảng.
Tiểu kết : Vận dụng tính chất để tính toán.
4.Củng cố :
- Các nhóm cử đại diện thi đua tính nhanh các
biểu thức ở bảng
- Nêu lại cách chia hai số có tận cùng là các chữ
số 0
5.Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Làm lại bài tập để củng cố kĩ năng
- Chuẩn bị bài: Chia cho số có hai chữ số
Hoạt động lớp
-Tự làm bài trên bảng, chữa bài
-6 hs lần lượt thực hiện phép chia -Nhận xét, bổ sung
- Tự làm bài rồi chữa bài + Chữa bài
a) x = 640
- Nhắc lại cách tìm thừa số chưa biết
- 1 em đọc đề bài
- Các nhóm trao đổi để tóm tắt rồi tự tìm cách giải và chữa bài
Đáp số : 90 toa và 60 toa
- HS nêu
- Lắng nghe
- Lắng nghe
Trang 6Lịch sử NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ
I MỤC TIÊU:
- Nêu được một vài sự kiện về sự quan tâm của nhà Trần tới sản xuất nông nghiệp:
- Nhà Trần quan tâm đến việc đắp đê phòng lụt: lập Hà đê sứ; năm 1248 nhân dân cả nước được lệnh mở rộng việc đắp đê từ đầu nguồn các con sông lớn cho đến cửa biển; khi có lũ lụt, tất cả mọi người phải tham gia đắp đê; các vua Trần cũng có khi tự mình trông coi việc đắp đê
- GDMT: GD vai trò, ảnh hưởng to lớn của sông ngòi với dời sống của con người ( đem lại phù sa màu mỡ nhưng cũng tiềm ẩn nguy coe lũ lụt đe dọa sản xuất và đời sống ) Qua đó thấy được tầm quan trọng của hệ thống đê và giáo dục ý thức trách nhiệm trong việc góp phần bảo vệ đê điều, những công trình nhân tạo phục vụ đời sống
II CHUẨN BỊ:
GV : - Phiếu học tập.
HS : - SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
5’
2’
26’
3’
1 Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ : Nhà Trần thành lập
- Nêu lại ghi nhớ bài học trước
-GV nhận xét – ghi điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Nhà Trần và việc đắp đê
GV ghi tựa bài lên bảng
b.Phát triển bài:
Hoạt động 1 : Liên hệ thực tế
- Đặt câu hỏi cho cả lớp thảo luận :
+ Sông ngòi tạo nhiều thuận lợi cho sản xuất
nông nghiệp nhưng cũng gây ra những khó
khăn gì ?
+ Em hãy kể tóm tắt về một cảnh lụt lội mà
em đã chứng kiến hoặc được biết qua các
phương tiện thông tin
- Nhận xét lời kể một số em
Yêu cầu: HS nắm vai trò sông ngòi
Hoạt động 2 : Nhà Trần rất quan tâm tới
việc đắp đê
- Đặt câu hỏi : Em hãy tìm các sự kiện trong
bài nói lên sự quan tâm đến đê điều của nhà
Trần
Yêu cầu: HS nắm việc bảo vệ đê điều dưới
thời Trần
Hoạt động 3 : Kết quả thu được sau việc
đắp đê.
- Phát phiếu học tập
- Chốt lại đáp án đúng
Yêu cầu: HS nắm được kết quả thu được qua
việc quan tâm đến đê điều dưới thời Trần
4.Củng cố :
- Ở địa phương em, nhân dân đã làm gì để
- Hát
-HS lần lượt trả lời, nêu lại nội dung chính -Nhận xét
Hoạt động nhóm đôi.
- Nghe và nhận nhiệm vụ
- Đọc SGK, trao đổi trong nhóm
- Trình bày
- Nhận xét
- Trao đổi và đi đến kết luận: Sông ngòi cung cấp nước cho nông nghiệp phát triển nhưng
có khi gây lụt lội làm ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp
Hoạt động cá nhân.
- Đọc SGK/ 38 ( 2 đoạn)
- Trao đổi và đi đến kết luận: Nhà Trần rất coi trọng việc đắp đê Có lúc, vua Trần cũng trông nom việc đắp đê
Hoạt động nhóm đôi.
- Nhận phiếu điền vào ô trống
- Theo dõi
- Một số em trả lời : (Theo SGK)
- Các nhóm thảo luận rồi báo cáo kết quả -Trình bày được các sự kiện trong bài học
- Nhận xét, bổ sung
- HS nêu
Trang 7chống lũ lụt ?
* Hệ thống đê dọc theo những con sông chính
được xây đắp, nông nghiệp phát triển
* Trồng rừng, chống phá rừng, xây dựng các
trạm bơm nước, củng cố đê điều …
5.Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Về đọc lại bài và họcthuộc ghi nhớ
-Chuẩn bị bài: Cuộc kháng chiến chống quân
xâm lược Mông – Nguyên
- Lắng nghe
- Lắng nghe
Trang 8Chính tả CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I MỤC TIÊU:
- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn văn
- Làm đúng BT2a
II CHUẨN BỊ:
GV : - Một số tờ phiếu khổ to viết nội dung BT 2a.
HS : - SGK, VBT,bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
5’
1’
30’
3’
1’
1 Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ : Chiếc áo búp bê
-Gọi 2 HS lên bảng lớp và dưới lớp viết vào bảng
phụ 3 từ có vần s/x.
-GV nhận xét- đánh giá chữ viết của hs
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Cánh diều tuổi thơ.
GV ghi tựa bài lên bảng
b.Phát triển bài:
Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết chính tả
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết – tìm hiểu nội
dung.Yêu cầu đọc thầm, chú ý từ ngữ khó dễ lẫn,
các tên riêng
- Viết chính tả
- Chấm, chữa 7 – 10 bài
Yêu cầu: trình bày đúng bài viết.
Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện tập chính tả
Bài tập 2a: Trò chơi: thi điền chữ nhanh.
- GV tổ chức cho HS chơi
Cách chơi: 3 nhóm trưởng điều khiển cuộc chơi
thi tiếp sức
- GV chấm theo tiêu chuẩn: Đúng / Sai
- Nhóm có điểm nhiều là thắng
- GV nhận xét
4.Củng cố :
- Giáo dục HS có ý thức viết đúng, viết đẹp tiếng
Việt
5.Dặn dò:
- Nhận xét chữ viết của HS
- Yêu cầu HS về viết vào sổ tay các từ có hai
tiếng có âm đầu ch/tr ( hay hỏi/ngã).
- Chuẩn bị bài:( Nghe – viết) Kéo co
- Hát -HS tích cực viết -Nhận xét
Hoạt động cả lớp
- Theo dõi - Đọc đoạn vănvà phát biểu nội dung
- HS ghi vào bảng: mềm mại, phát dại,
trầm bổng.
- Đọc thầm lại đoạn văn
- Viết bài vào vở
- Soát lại, chữa bài
Hoạt động tổ nhóm
- Đọc yêu cầu và mẫu câu
- Đọc thầm đoạn văn, làm bài vào vở
- Các nhóm lên bảng thi làm bài tiếp sức
- Cả lớp nhận xét, bổ sung tên những trò chơi chưa có
- HS nêu
- Lắng nghe
- Lắng nghe Ngày soạn: 24/11/2013
Ngày dạy: 26/11/2013
Trang 9Luyện từ và câu
MRVT: ĐỒ CHƠI – TRÒ CHƠI
I MỤC TIÊU:
- Biết tên 1 số đồ chơi , trò chơi, những đồ chơi có lợi, những đồ chơi có hại
- Biết các từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ khi tham gia các trò chơi
- Giáo dục HS biết sử dụng đúng từ khi diễn đạt câu
II CHUẨN BỊ:
GV - Một số tờ phiếu kẻ bảng để HS các nhóm thi làm BT 3, 4.
HS - SGK, VBT, bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
5’
1’
30’
3’
1 Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ: Dùng câu hỏi và dấu
chấm hỏi
-Gọi 2 em nối tiếp nhau trả lời 3 câu hỏi:
+ Câu hỏi dùng để làm gì? Câu hỏi có tác dụng
gì ? Cho ví dụ
+ Cho ví dụ về một câu hỏi em dùng để tự hỏi
mình
-GV nhận xét – đánh giá
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Mở rộng vốn từ:Đồ chơi –
Trò chơi
b.Phát triển bài:
Hoạt động 1 : Hệ thống vốn từ
- Bài 1 : Nói tên đồ chơi hoặc trò chơi trong
tranh
+ Tranh vẽ các đồ chơi và trò chơi
+ Gọi 2 HS lên bảng làm theo tên trò chơi
+ Phân tích lời giải
- Bài 2 : Tìm từ chỉ các đồ chơi hoặc trò chơi
khác
- Nhắc HS chú ý kể tên các trò chơi dân gian,
hiện đại
+ Chấm điểm làm bài của các nhóm, kết luận
nhóm làm bài tốt nhất
Yêu cầu: Hệ thống vốn từ nói về đồ chơi hoặc
trò chơi
Hoạt động 2 : Mở rộng vốn từ
- Bài 3 : Phân loại đồ chơi và trò chơi
* Nhắc HS trả lời từng ý của bài tập Nói rõ các
đồ chơi có hại và đồ chơi có ích
- Bài 4 :Tìm từ miêu tả tình cảm, thái độ khi
chơi
*Yêu cầu mỗi HS đặt 1 câu với 1 trong các từ
tìm được
Yêu cầu: Biết cách sử dụng vốn từ
4.Củng cố :
- Các nhóm cử đại diện thi đua làm động tác đố
- Hát
-HS lần lượt trả lời từng câu hỏi -Nhận xét
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Đọc yêu cầu BT
- Quan sát tranh và nêu tên đồ chơi hoặc trò chơi
- HS làm mẫu theo tranh
- Cả lớp nhận xét
- Đọc yêu cầu BT Làm theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét
- Làm bài vào vở
Hoạt động lớp, nhóm đôi.
- Đọc yêu cầu BT.HS trao đổi theo cặp
- Đại diện nhóm lên bảng trình bày cụ thể
- Cả lớp nhận xét
- Đọc yêu cầu BT, suy nghĩ và trả lời -Mỗi em tự đặt 1 câu
- Tiếp nối nhau đọc câu mình vừa đặt
- Cả lớp nhận xét
- HS nêu
Trang 10tên trò chơi
5.Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà viết vào vơ, từ ngữ về trò
chơi và đồ chơi vừa học
-Chuẩn bị: Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi
- Lắng nghe
- Lắng nghe
Trang 11Đạo đức BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO ( tt )
I MỤC TIÊU:
- Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo
- Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo
- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
- Nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết ơn đối với các thầy giáo, cô giáo đã và đang dạy mình
- GDKNS: GD KN lắng nghe lời dạy bảo của thầy cô, KN thể hiện sự kính trọng, biết ơn với thầy cô
II CHUẨN BỊ:
GV : - Các băng chữ để sử dụng cho HĐ3, tiết 1.
HS : - Kéo, giấy màu, bút màu, hồ dán để sử dụng cho HĐ2, tiết 2.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
5’
2’
26’
3’
2’
1 Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ : Biết ơn thầy giáo, cô
giáo.
-Yêu cầu hs nêu nội dung ghi nhớ
-Nhận xét – đánh giá
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Biết ơn thầy giáo, cô
giáo.(tt)
b.Phát triển bài:
Hoạt động 1 : Trình bày sáng tác hoặc tư
liệu sưu tầm được.
- Yêu cầu hs trình bày những việc đã thực hiện
theo yêu cầu tiết trước
- Nhận xét
Yêu cầu:HS trình bày được các sáng tác hoặc
tư liệu sưu tầm được
Hoạt động 2 : Làm bưu thiếp chúc mừng
thầy cô giáo cũ.
- Nêu yêu cầu
- Nhắc HS nhớ gửi tặng các thầy cô giáo cũ
những tấm bưu thiếp mà mình đã làm
- Kết luận :
+ Cần phải kính trọng, biết ơn các thầy cô
giáo
+ Chăm ngoan, học tập tốt là biểu hiện của
lòng biết ơn
4.Củng cố :
- Vài em đọc lại ghi nhớ SGK
- Giáo dục HS biết bày tỏ sự kính trọng, biết
ơn các thầy cô giáo
5.Dặn dò:
-Sưu tầm các bài hát, bài thơ, ca dao, tục ngữ
… ca ngợi công lao các thầy giáo, cô giáo
-Chuẩn bị : Yêu lao động
- Hát
-HS lần lượt nêu và bày tỏ tình cảm
-Nhận xét
Hoạt động lớp, cá nhân.
-Theo dõi
- Trình bày sáng tác hoặc tư liệu sưu tầm được
- Lựa chọn cách ứng xử và trình bày lí do lựa chọn của mình qua tranh ảnh
Hoạt động lớp.
- Mỗi nhóm nhận một giấy A4 làm bưu thiếp chúc mừng thầy cô giáo cũ
- Từng nhóm thảo luận và ghi những lời chúc vào các bưu thiếp
- Từng nhóm lên dán sản phẩm ở bảng
- Các nhóm khác góp ý kiến bổ sung
- HS nêu
- Lắng nghe
- Lắng nghe