II/ Đồ dùng dạy học: +Tranh minh họa từng đoạn câu chuyện trang 69 SGK III/ Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS lên bả[r]
Trang 1TUẦN 7
Thứ 2 ngày 7 tháng 10 năm 2013
Tiết 1: Toán
Luyện tập I/ Mục tiêu :
- Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, phếp trừ
- Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ
- HS làm bài tập: 1, 2, 3 Các bài còn lại HS khá giỏi làm
II/ Đồ dùng dạy học : - SGK Toán 4
III/ Các hoạt động dạy – học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 1 HS lên làm bài tập.
- GV nhận xét cho điểm
2 Bài mới :
Giới thiệu bài:
GV nêu mục tiêu bài học và ghi đề
bài lên bảng
Bài 1 : a) GV nêu phép cộng :
2416 + 5164
- Gọi HS lên bảng đặt tính rồi thực
hiện phép tính – các em khác làm vào
bảng con
- GV hướng dẫn HS thử lại bằng
cách lấy tổng trừ đi một số hạng
- GV cho HS tự nêu cách thử lại phép
cộng dựa trên cách thử lại phép cộng
( như SGK)
b) HS thực hiện tương tự như trên
- GV chấm chữa bài
Bài 2 : Làm tương tự như bài 1
GV lưu ý HS cách thử phép trừ
1 HS lên bảng làm bài tập các HS khác theo dõi sửa sai 5687 – 3214 = ?
9425 – 6476 = ?
HS thực hiện phép cộng
2416 Thử lại: 7580
5164 2416
7580 5164
Cách thử phép cộng : lấy tổng trừ đi số
hạng nếu được kết quả là số hạng còn lại thì phép tính đúng.
HS tính rồi thử lại
35462 69108 267345
27519 2074 31925
62981 71182 299270 Thử lại:
62981 71182 299270
27519 2074 31925
35462 69108 267345
- HS làm bài tập
4025 5901 7521
312 638 98
3713 5263 7423
- HS nêu cách tìm số bị trừ chưa biết: Ta lấy hiệu cộng với số trừ – Tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã
_ _
_
Trang 2Bài 3 : Cho HS làm bài rồi chữa bài.
GV hỏi về cách tìm số hạng chưa
biết, cách tìm số bị trừ chưa biết
Bài 4 : GV gợi ý cho HS giải sau đó
GV chấm chữa bài
3 Củng cố – Dặn dò:
- GV cho HS nhắc lại cách thực hiện
phép cộng và trừ và cách thử lại
- GV nhận xét tiết học, dặn dò
biết
X + 262 = 4848
X = 4848 – 262
X = 4586
X - 707 = 3535
X = 3535 + 707
X = 4242
Bài giải:
Ta có:3143 > 2428 Vậy: Núi Phan-xi-Păng cao hơn núi Tây Côn Lĩnh và cao hơn là:
3143 - 2428 = 715 (m) Đáp số: 715 m
- HS lắng nghe
Tiết 3 Thể dục
(GV chuyên dạy)
Tiết 4:
Âm nhạc
(GV chuyên dạy)
Tiết 5: Tập đọc
Trung thu độc lập I/ Mục tiêu :
- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung
- Hiểu nội dung: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ; mơ ước của anh về tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
* KNS : Xác định giá trị, đảm nhận trách nhiệm
II/ Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa bài tập đọc SGK
Tranh ảnh về một số thành tựu của đất nước ta trong những năm gần đây
III/ Các hoạt động dạy – học:
Trang 3Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS đọc: “Chị em tôi” và trả lời
câu hỏi,
2 Bài mới :
2.1 Giới thiệu bài:
- Cho hs quan sát tranh, gt chủ điểm:
“Trên đôi cách ước mơ”
- GV nêu mục tiêu bài học và ghi đề bài
2.2 Hướng dẫn đọc và luyện đọc:
a) Luyện đọc :
- Gọi hs khá đọc toàn bài
- Hd chia đoạn
- Yêu cầu nêu cách đọc mỗi đoạn?
- Gọi HS đọc nt đoạn lần 1
-Tìm từ khó?
- Câu khó: Đêm nay/ anh đứng gác ở
trại Trăng ngàn và gió núi bao la/ khiến
lòng anh man mác nghĩ tới trung thu/ và
nghĩ tới các em
- Gọi HS đọc nt đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ ngữ.(Phần chú giải)
- HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài
- Gọi HS đọc đoạn 1
Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi :
+ Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và các
em nhỏ vào thời điểm nào?
- GV giảng bài
+ Trăng trung thu có gì đẹp?
- HS đọc đoạn 2, thảo luận và trả lời câu
hỏi:
+ Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước
trong những đêm trăng tương lai ra sao?
3 HS phân vai đọc bài
-HS chú ý nghe
Một hs đọc bài Đoạn1: 5 dòng đầu Đoạn 2: Từ Anh nhìn trăng … đến to lớn, vui tươi
Đoạn 3: Phần còn lại + Hs đọc nt đoạn lần 1 + Trại, man mác, soi sáng, cao thẳm, …
+ Hs đọc nối tiếp lần 2 + Đọc phần chú giải
- HS luyện đọc theo cặp
Hs lắng nghe, phát hiện giọng đọc của bài
-HS đọc thầm và trả lời câu hỏi : + Vào thời điểm anh đứng gác ở trại trong đêm trăng trung thu độc lập đầu tiên
+ Trăng đẹp và vẻ đẹp của sông núi tự do, độc lập:Trăng ngàn và gió núi bao la; trăng soi sáng xuống nước Việt Nam độc lập yêu quý; trăng vằng vặc chiếu khắp các thành phố, làng mạc, núi rừng
- HS đọc đoạn 2 thảo luận và trả lời câu hỏi
+ Dưới ánh trăng, dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện; giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn; ống khói nhà máy chi chít, cao thẳm, rải trên đồng lúa bát ngát
Trang 4+ Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm trung
thu độc lập?
+ Cuộc sống hiện nay, theo em, có gì
giống với mong ước của anh chiêna sĩ
năm xưa?
- GV giới thiệu một số thành tựu kinh tế
của đất nước ta hiện nay
+ Em ước mơ đất nước ta trong tương
lai như thế nào?
- Nội dung bài này nói lên điều gì ?
- GV ghi bảng nội dung và gọi HS nhắc
lại
c) Đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài
- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
đoạn 2
3 Củng cố, dặn dò :
- Gọi 1 HS nêu lại nd của bài
- GV nhận xét tiết học
của những nông trường to lớn, vui tươi
+ Đó là vẻ đẹp của đất nước đã hiện đại, giàu có hơn rất nhiều so với những ngày độc lập đầu tiên
- HS đọc đoạn 3
+ Những ước mơ của anh chiến sĩ năm xưa đã thành hiện thực……
+ HS trả lời
- HS nêu nội dung bài
- HS nhắc lại
- HS đọc
CHIỀU Tiết 1: Đạo đức
Tiết kiệm tiền của (Tiết 1)
I/ Mục tiêu :
- Nêu được được ví dụ về tiết kiệm tiền của
- Biết dược ích lợi của tiết kiệm tiền của
- Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện nước, trong cuộc sống hằng ngày
* KNS: Kĩ năng bình luận, phê phán việc lãng phí tiền của
Kĩ năng lập kế hoạch sử dụng tiền của bản thân.
* MT: Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện nước… trong cuộc sống hằng
ngày là góp phần bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
Sử dụng tiết kiệm các nguồn năng lượng như: Điện, nước, xăng, dầu,than đá, gas,…
Trang 5Chính là tiết kiệm tiền của bản thân, gia đình và đất nước.
II/ Tài liệu và phương tiện :
- SGK Đạo đức 4 - Mỗi HS có 2 tấm bìa màu : xanh, đỏ
III/ Các hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 1 HS đọc ghi nhớ ở bài: Bày tỏ ý
kiến
- GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới :
Giới thiệu bài :
- Bài học hôm nay giúp chúng ta hiểu
thế nào là biết tiết kiệm tiền của
Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm.
- GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm đọc
và thảo luận các thông tin trong SGK
- Yêu cầu các nhóm trao đổi, thảo luận
và trình bày
- GV kết luận: Tiết kiệm là một thói
quen tốt, là biểu hiện của con người văn
minh, xã hội văn minh.
Hoạt động 2 : Bày tỏ ý kiến, thái độ.
- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài
tập 1 ; yêu cầu HS bày tỏ thái độ đánh
giá theo các phiếu màu theo quy ước
- GV kết luận : Các ý kiến c, d là đúng
+ Các ý kiến a, b là sai
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm hoặc làm
việc cá nhân
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận liệt kê
các việc nên làm và không nên làm
- GV kết luận về việc nên làm và không
nên làm để tiết kiệm tiền của
Hoạt động tiếp nối:
- Tự liên hệ việc tiết kiệm tiền của của
bản thân
- Sưu tầm các truyện, tấm gương về tiết
kiệm tiền của
- Tự liên hệ tiết kiệm của bản thân
- Chuẩn bị tiết 2
- GV nhận xét tiết học
- 1 HS đọc ghi nhớ
- HS lắng nghe
- Các nhóm đọc và thảo luận các thông tin trong SGK trình bày
- HS thảo luận HS bày tỏ thái độ đánh giá theo các phiếu màu nêu ý kiến đúng
- Các nhóm thảo luận liệt kê các việc nên làm và không nên làm.: không bỏ giấy, không ăn quà vặt, giữ gìn bàn ghế, sách vở
…
- HS lắng mghe
Trang 6Tiết 2: Tốn
ƠN TẬP
I Mục tiêu : Giúp học sinh
- Củng cố về cộng trừ ,tìm số hạng chưa biết trong phép tính
- Làm tính cộng và các tính chất của phép cộng Giải tốn cĩ lời văn
II - II/ Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động :Lớp hát
2 Bài cũ: Học sinh lên bảng tính : 45 + m với m = 56
3 Bài mới:
Giới thiệu: giáo viên nêu ghi bảng
Hoạt động 1: ơn lại cách tính giá trị của biểu
thức cĩ chứa 1 chữ
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1: Tính giá trị của biểu thức
Làm bài theo nhĩm
Giáo viên theo dõi hướng dẫn thêm
Bài tập 2: Tính tổng bằng cách thuận tiện
nhất
Gv phát phiếu HS làm phiếu ,thu một số
phiếu chấm ,nhận xét
Giáo viên viết đề cho học sinh nêu cách tìm
Làm bài vào phiếu thu một số phiếu chấm
Bài tập 3 : tính
Hs tính vào phiếu do GV chuẩn bị
Nhận xét sửa sai
Bài 4 : Bao gạo cân nặng 18 kg , biết trung
HS nêu lại cách tính biểu thức cĩ chứa 1 chữ
Học sinh làm bài vào bảng con
n : 5 với n = 50 ,
m x 123 m = 5 ,
a x 9 với a = 7
HS nhận xét sửa sai Bài tập 2: Tính tổng bằng cách thuận tiện nhất
37 + 18 +3 = (37 + 3 ) + 18 =
40 + 18 =58
45 + 39 + 55 = (55 +45 )+39 = 100 +39 =139
199 + 586 + 101 = ( 199 +101 )+586= 300 +586 = 886
1234567 895567 339000
51734216
485689 51248527
Trang 7bình cân nặng của bao đường và bao gạo là
20kg Tính xem bao đường cân nặng mấy
kg?
Học sinh giải vào vở
Giáo viên thu một số vở chấm nhận xét
4 Củng cố dặn dò: Hệ thống nội dung bài
hướng dẫn học ở nhà – nhận xét giờ học
Giải: Tổng số kg của gạo và đường là
20 2 = 40 (kg)
Đường nặng số kg là : 40-18 =22 (kg) Đáp số : 22 kg
Tiết 3: Tiếng Việt: RÈN ĐỌC:
Chị em tôi - Trung thu độc lập
I.Mục tiêu:
+ Rèn kĩ năng đọc Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu (HS yếu,
HS TB)
+ Luyện đọc diễn cảm (HS khá¸, giỏi) Giáo dục HS yêu thương giúp đỡ mọi người xung
quanh
II Các hoạt động dạy học:
1 Luyện đọc đúng:
Bài Chị em tôi
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng của bài
- GV sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ cho
từng HS
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc
- Yêu cầu HS đọc từng câu hỏi về nội
dung của câu
- Tập cho HS chú ý theo dõi bạn đọc và
mình đọc thầm, để hiểu được câu tục
ngữ đã đọc Khắc phục một số HS đọc
qua loa
GV theo dõi giúp đỡ
1 Luyện đọc đúng
Bài: - Trung thu độc lập
- HS nối tiếp đọc từng đoạn bài
- HS đọc theo nhóm bàn
- Cho HS thi đọc theo nhóm
- HS đọc và thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- Từng nhóm HS đọc
- HS thi đọc trước lớp
- HS thi đọc trước lớp
- 1 em đọc
Trang 8- Gọi 1 em đọc toàn bài
+ GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc
+ GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình
tự các đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)
- Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
2 Luyện đọc diễn cảm:
- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng
đoạn trong bài
- GV hướng dẫn, nhắc nhở HS để các
em tìm đúng giọng đọc bài văn và thể
hiện diễn cảm
3 Tổng kết:
- GV nhận xét, tuyên dương những HS
học tốt
- Dặn HS về tiếp tục luyện đọc
- Mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn + HS nhận xét cách đọc của bạn + HS đọc thầm phần chú giải
- 1, 2 HS đọc lại toàn bài
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- HS đọc trước lớp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp
Tiết 4: Tin học
(GV chuyên)
Trang 9Thứ ba ngày 8 tháng 10 năm 2013
Tiết 1: Tiếng Anh
(GV chuyên)
Tiết 2: Toán
Biểu thức có chứa hai chữ I/ Mục tiêu:
- Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa hai chữ
- Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản chứa hai chữ
- HS làm bài tập 1, 2 ( a, b), 3 Các bài còn lại HS khá giỏi làm
II/ Đồ dùng dạy học:
+ SGK Toán 4 Bảng phụ viết sẵn bài toán
III/ Các hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ :
-GV gọi 2 HS lên bảng làm bài
- GV kiểm tra một số vở bài tập của HS
-GV nhận xét - ghi điểm
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài :
- Bài học hôm nay giúp chúng ta biết
cách tính biểu thức có chứa hai chữ
2.2 Giới thiệu biểu thức có chứa hai chữ
- GV nêu ví dụ ( đã viết sẵn ở bảng phụ)
và giải thích cho HS biết mỗi chỗ ……
chỉ số cá do anh hoặc em câu được
Vấn đề yêu cầu ở đây là hãy viết số
(hoặc chữ) thích hợp vào mỗi chỗ chấm
đó
- GV cho HS tự nêu và điền vào chỗ
chấm để dòng cuối của bảng có a + b
- HS lên bảng làm bài:
X + 320 = 415 X - 213 = 87
X = 415 – 320 X = 87 + 213
X = 735 X = 300
- HS lắng nghe
- HS đọc đề bài rồi lên bảng điền vào bảng lần lượt :
3 + 2 con cá + … a + b con cá
Trang 10con cá
- GV hướng dẫn HS tự nêu : a + b là
biểu thức có chứa hai chữ Goi vài HS
nhắc lại
2.3 Giơi thiệu giá trị của biểu thức có
chứa hai chữ
- GV nêu biểu thức có chứa hai chữ,
chẳng hạn a + b rồi hướng dẫn cho HS
nêu : “ nếu a =2 , b=3 thì a+ b = 2 + 3 =
5 ; 5 là một giá trị số của biểu thức a +
b”
- GV hướng dẫn để học sinh tự nêu nhận
xét : “ Môĩ lần thay chữ bằng số ta tính
được 1 giá trị của biểu thức a + b”
-GV cho HS nhắc lại
2.4 Thực hành :
- Bài tập 1: Tính giá trị của biểu thức:
+ Cho HS thảo luận nhóm đôi, 1 nhóm
làm bảng phụ
- Bài 2: Yêu cầu hs làm vào vở, một em
làm bảng phụ
- Gv chấm chữa bài
Bài 3: yêu cầu hs thảo luận nhóm 4
3 Củng cố, dặn dò:
- GV gọi HS nhắc lại bài
- GV nhận xét tiết học
- HS nêu : a + b là biểu thức có chứa hai chữ
- HS nêu: “ nếu a =2 , b=3 thì a+ b = 2 + 3
= 5 ; 5 là 1 giá trị số của biểu thức a + b .Các trường hợp khác HS nêu tương tự
- Học sinh tự nêu nhận xét : “ Môĩ lần thay chữ bằng số ta tính được 1 giá trị của biểu thức a + b”
- HS nhắc lại
“ Môĩ lần thay chữ bằng số ta tính được 1 giá trị của biểu thức a + b”
- HS làm bài tập 1:
a) Nếu c = 10 và d = 25 thì c + d = 10 + 25
= 35
b) Nếu c =15cm và d = 45cm thì c + d = 15cm + 45cm = 60cm
- HS làm bài
a x b 36 112 360 700
- HS nêu
- HS Lắng nghe
Trang 11Tiết 3: Lịch sử - Địa lý
(GV chuyên)
Tiết 4: Chính tả: (Nhớ – viết)
GÀ TRỐNG VÀ CÁO I/ Mục tiêu :
- Nhớ viết chính xác, đẹp đoạn từ Nghe lời cáo dụ thiệt hơn… đến làm gì được ai trong truyện thơ gà trống và Cáo.
- Trình bày đúng các dòng thơ lục bát
- Làm đúng bài tập (2) a/b
II/ Đồ dùng dạy – học:
- Một số tờ phiếu viết sẵn nội dung bài tập 2 a, 2b viết
- Những băng giấy để HS chơi trò chơi viết từ tim được ở BT3
III/ Các hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 bạn viết các
từ : phe phẩy, thỏa thuê, tỏ tường, dỗ
dành, phè phỡn …
- GV nhận xét chữ viết của HS
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài : Trong giờ chính ta
hôm nay các em sẽ nhớ viết đoạn cuối
trong truyện thơ Gà trống và Cáo
2.2 Hướng dẫn viết chính tả :
Trao đổi về nội dung đoạn thơ
- GV gọi HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
-Hướng dẫn viết từ khó :
-Yêu cầu HS tìm các từ khó viết và luyện
viết
- HS nhắc lại cách viết và trình bày đoạn
thơ
- GV cho HS tự nhớ và viết lại đoạn thơ
- GV chấm chữa bại
-1 HS đọc, 3 HS viết các từ : phe phẩy, thỏa thuê, tỏ tường, dỗ dành, phè phỡn
…
-3 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ -HS tìm các từ khó và viết: phách bay, quắp đuôi, co cẳng, khoái chí, phường gian dối …
-HS nhắc lại cách trình bày bài thơ
-HS viết chính tả
- HS đổi vở nhau chấm, sau đó GV kiểm tra lại ghi điểm
-HS làm bài tập vào vở