Bµi míi: * Giíi thiÖu bµi míi: TiÕng ViÖt lµ tiÕng nãi cña d©n téc ViÖt- d©n téc chiÕm đa số trong đại gia đình 54 dân tộc anh em trên đất nước Việt Nam, đồng thời là ng«n ng÷ ®îc dïng [r]
Trang 1Ngày soạn: 26/01/2010 Ngày soạn: 28/01/2010
Tiết: 68.Tiếng Việt:
khái quát lịch sử tiếng việt.
A Mục tiêu bài học:
Giúp hs:- Nắm một cách khái quát nguồn gốc, các mối quan hệ họ hàng, quan hệ tiếp xúc, tiến trình phát triển của tiếng Việt và hệ thống chữ viết của tiếng Việt
- Thấy rõ lịch sử phát triển của tiếng Việt gắn bó với lịch sử phát triển của dân tộc, đất 6,
- Bồi 7: tình cảm quý trọng tiếng Việt- tài sản lâu đời và vô cùng quý báu của dân tộc
B Sự chuẩn bị của thầy và trò:
- Sgk, sgv, tài liệu tham khảo
- Hs đọc %6 và tóm tắt các ý chính của bài học
- Gv soạn thiết kế dạy- học
C Cách thức tiến hành:
Gv tổ chức giờ dạy- học theo cách kết hợp các H pháp 6 dẫn hs: đọc- hiểu sgk, trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi
D Tiến trình dạy- học:
1 ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài mới: Tiếng Việt là tiếng nói của dân tộc Việt- dân tộc chiếm
đa số trong đại gia đình 54 dân tộc anh em trên đất 6 Việt Nam, đồng thời là ngôn ngữ dùng chính thức trong các lĩnh vực hành chính, ngoại giao, giáo dục Song để có hình thức ngày nay, tiếng Việt đã có một quá trình vận động, biến đổi ko ngừng qua nhiều giai đoạn lịch sử
Hs đọc sgk
? Em hiểu gì về nguồn
gốc của tiếng Việt? Thế
nào là nguồn gốc bản
địa?
Hs trả lời.
I Lịch sử phát triển của tiếng Việt:
1 Tiếng Việt trong thời kì dựng nước:
a Nguồn gốc tiếng Việt:
- Nguồn gốc bản địa: quá trình phát sinh, phát triển, tồn tại của tiếng Việt song hành với quá trình hình thành, phát triển, tồn tại của dân tộc Việt- tiếng Việt cũng có nguồn gốc, lịch sử lâu đời lịch sử công
đồng = Việt vậy
- Thuộc họ ngôn ngữ Nam á
b Quan hệ họ hàng của tiếng Việt:
Trang 2Hs đọc sgk.
? Lập sơ đồ về nguồn
gốc và quan hệ họ hàng
của tiếng Việt?
Hs trả lời.
Gv dẫn dắt: Suốt 1000
năm Bắc thuộc và chống
Bắc thuộc, tiếng Việt đã
có sự tiếp xúc lâu dài và
sâu rộng nhất với tiếng
Hán Các *H triều PK
Trung Quốc đều có âm
đồng hóa 6 ta,
chèn ép tiếng Việt nặng
những ko bị xóa bỏ mà
ngày càng trở nên phong
phú, giàu đẹp hơn
? Mối quan hệ của
tiếng Việt và tiếng Hán
diễn ra ntn trong thời
gian này?
Gợi mở: Các cách vay
tiếng Hán và Việt
hóa tiếng Hán?
Hs trả lời.
Tiếng Việt có nguồn gốc thuộc họ ngôn ngữ Nam
á, dòng Môn- Khmer và có quan hệ gần gũi với tiếng e=,
- Ngoài ra tiếng Việt còn có quan hệ giao 1 tiếp xúc với ngôn ngữ Hán
2 Tiếng Việt trong thời kì Bắc thuộc và chống Bắc thuộc:
- Tiếng Việt đã vay rất nhiều từ ngữ Hán
- Chiều 6 chủ đạo: Việt hóa về âm đọc, ý nghĩa
và phạm vi sử dụng
- Các cách thức vay tiếng Hán:
+ Vay trọn vẹn từ Hán, chỉ Việt hóa âm đọc, giữ nguyên ý nghĩa và kết cấu:
VD: tâm, tài, đức, mệnh,
+ Rút gọn từ Hán:
VD: cử nhân cử (cụ cử); tú tài tú (cậu tú); phủ, canh nông, tiều phu, mục đồng - tiều- canh - mục;
+ Đảo lại vị trí các yếu tố, đổi yếu tố (trong các từ ghép):
VD: Từ Hán - Từ Việt
Thi nhân Nhà thơ
Văn nhân Nhà văn
+ Đổi nghĩa hoặc thu hẹp hay mở rộng nghĩa của từ Hán:
VD: Thủ đoạn (Hán): cơ tài 1 công cụ, cách
thức
Tiếng Việt: Thủ đoạn- chỉ hành vi mờ ám, độc ác
Khúc chiết (Hán): khúc khuỷu, ngoằn ngoèo.
Tiếng Việt: diễn đạt gãy gọn, chặt chẽ
Họ ngôn ngữ Nam á
Dòng Môn- Khmer
Tiếng Việt e= chung
Trang 3Hs đọc sgk.
? Dưới thời kì độc lập,
tự chủ, tiếng Việt đã có
sự phát triển ntn? Sự ra
đời của chữ Nôm có ý
nghĩa gì?
Hs trả lời.
Hs đọc sgk
- Gv dẫn dắt: Từ thế kỉ
XVII, các giáo sĩ H
Tây đã sáng tạo chữ
quốc ngữ (dùng chữ cái
La-tinh để ghi âm tiếng
Việt)
- Chữ quốc ngữ phát
triển và có vai trò ntn
trong thời kì Pháp thuộc?
Hs đọc sgk
? Vị trí của tiếng Việt?
? Các cách xây dựng
thuật ngữ tiếng Việt?
Hs trả lời.
Hs đọc sgk
? Chữ viết của tiếng
Việt có lịch sử phát triển
ntn?
Hs trả lời.
Đáo để (Hán): đến đáy, đến tận cùng (từ Hán).
Tiếng Việt: đanh đá, quá mức
3 Tiếng Việt dưới thời kì độc lập, tự chủ:
- Việc tiếp xúc, ảnh a vay từ ngữ Hán theo 6 Việt hóa làm cho tiếng Việt ngày càng thêm phong phú, tinh tế, uyển chuyển
- Dựa vào văn tự Hán, = Việt đã sáng tạo ra chữ Nôm- thứ chữ ghi âm tiếng Việt vào thế kỉ XIII
ý nghĩa:
+ Khẳng định ý thức độc lập tự chủ của dân tộc ta + Góp phần thúc đẩy sự phát triển văn hóa, văn học dân tộc
4 Tiếng Việt trong thời kì Pháp thuộc:
- Chữ quốc ngữ trở nên thông dụng, tiếp nhận ảnh a tích cực của ngôn ngữ, văn hóa H Tây (chủ yếu là ngôn ngữ và văn hóa Pháp)
- Vai trò của chữ quốc ngữ: thúc đẩy sự hình thành và phát triển nền văn xuôi tiếng Việt hiện đại
5 Tiếng Việt từ sau cách mạng tháng Tám đến nay:
- Chữ quốc ngữ trở thành hệ thống chữ viết quốc gia, ngày càng phong phú, chính xác, hoàn thiện hơn với việc xây dựng hệ thống các thuật ngữ khoa học
- Các cách xây dựng thuật ngữ tiếng Việt:
+ e của tiếng Hán:
VD: chính trị, quốc gia, độc lập, tự do,
+ Phiên âm thuật ngữ khoa học của H Tây:
VD: a-xit (acide), ba-dơ (bazo),
+ Đặt thuật ngữ thuần Việt (dịch ý hoặc sao phỏng): VD: Vùng trời (không phận),
II Chữ viết của tiếng Việt:
1 Lịch sử phát triển chữ viết của tiếng Việt:
- Theo truyền thuyết và dã sử: = Việt cổ có thứ chữ Viết trông “đàn nòng nọc đang bơi”
- Thế kỉ XIII: = Việt sáng tạo chữ Nôm trên cơ sở chữ Hán
- Nửa đầu thế kỉ XVII: một số giáo sĩ H Tây dựa vào bộ chữ cái La-tinh để xây dựng chữ quốc ngữ
- Đến nay, chữ quốc ngữ phát triển hoàn thiện, trở
Trang 4? Nêu những ưu điểm
và hạn chế của chữ quốc
ngữ?
Hs trả lời.
thành ngôn ngữ quốc gia
2 Những ưu điểm và hạn chế của chữ quốc ngữ:
a Ưu điểm:
- Là loại chữ ghi âm (đọc sao viết vậy)thuận lợi cho việc học tập, phổ cập văn hóa, nâng cao dân trí
- Đơn giản, tiện lợi
b Hạn chế:
Chữ quốc ngữ ra đời vào thời kì khoa học ngôn ngữ
phát triển, đặc biệt là khoa âm vị học Do đó, nó
có những hạn chế:
+ Z hoàn thiện tuân theo nguyên tắc ngữ âm học,
đảm bảo tỉ lệ 1/1 (một số âm vị chỉ ghi âm bằng một con chữ), sự phân biệt dựa trên kinh nghiệm, quy định chung: d/gi, c/k, ng/ngh
+ Các dấu phụ ghi thanh điệu và các mũ của các chữ cái gây khó khăn cho việc tập viết và in ấn, nhất là đối với = 6 ngoài (“mê hồn trận” không dễ “chinh phục”)
4 Củng cố – Nhận xét:
- Hệ thống nội dung: Theo yêu câu bài học.
- Nhận xét chung.
5 Củng cố, dặn dò:
Yêu cầu hs:- Học bài.
- Soạn bài: Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn (Ngô Sĩ Liên).