1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án các môn học lớp 4 - Tuần 22 - Trường Tiểu học Hiệp Cát

17 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 254,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt đông 1.GV nêu MĐYC của tiết học Hoạt đông 2.Gv tổ chức cho các em đọc kĩ yêu cầu từng bài và hoàn thành lần lượt các bài tập đó Hoạt đông 3.Gv tổ chức cho các em báo cáo kết quả và [r]

Trang 1

Thứ hai ngày 21 tháng 1 năm 2013

Chào cờ Nội dung do nhà trường tổ chức

Tập đọc – kể chuyện Nhà bác học và bà cụ I.Mục đích yêu cầu

a Tập đọc

- Rèn đọc đúng các từ: Ê - đi - xơn, đèn điện , lóe lên , miệt mài , móm mém , …

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẩn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu nghĩa các từ khó (SGK), nội dung ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê - đi - xơn giàu sáng kiến luôn mong muốn đêm khoa học phục vụ cho con người (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4)

- Kể chuyện: Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn câu chuyện theo lối

phân vai

- GDHS tìm tòi học hỏi trong học tập

II Chuẩn bị

- Tranh ảnh minh họa câu chuyện sách giáo khoa

- Bảng phụ viết đoạn 3 để hướng dẫn HS luyện đọc

III Các hoạt động dạy học:

1.Tập đọc

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 học sinh lên bảng đọc thuộc lòng

bài “Bàn tay cô giáo “ và TLCH

- Nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài :

b) Luyện đọc:

* Đọc diễn cảm toàn bài.

* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa

từ

- Yêu cầu học sinh đọc từng câu

- Hướng dẫn HS luyện đọc các từ ở mục

A

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp

- Hướng dẫn học sinh giải nghĩa từ khó:

nhà bác học, cười móm mém.

Đặt câu với từ móm mém

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh

c) Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 1 và chú

thích dưới ảnh Ê - đi - xơn, TLCH:

+ Hãy nói những điều em biết về Ê - đi -

xơn?

+ Câu chuyện giữa Ê – đi – xơn và bà cụ

xảy ra từ lúc nào ?

- 3 học sinh lên bảng đọc bài

- Cả lớp theo dõi bạn đọc, nhận xét

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Nối tiếp nhau đọc từng câu

- Luyện đọc các từ khó phát âm

- Đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp

- Giải nghĩa từ mới (SGK) và đặt câu:

Bà em cười móm mém.

- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm

- Lớp đọc đồng thanh cả bài

- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 và phần chú thích về Ê - đi - xơn để trả lời:

+ Ê - đi - xơn là nhà bác học nổi tiếng người Mỹ Ông sinh năm 1847 và mất năm 1931

+ Câu chuyện xảy ra ngay vào lúc ông vừa chế ra bóng đèn điện mọi người khắp nơi ùn ùn kéo về xem và bà cụ là một trong các số người đó

Trang 2

- Yêu cầu một học sinh đọc thành tiếng

đoạn 2 và đoạn 3 , cả lớp đọc thầm theo

+ Bà cụ mong muốn điều gì ?

+ Vì sao bà cụ lại ước được một cái xe

không cần ngựa kéo?

+ Từ mong muốn của bà cụ đã gợi cho Ê -

đi - xơn một ý nghĩ gì ?

- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 4.

+ Nhờ đâu mà mong ước của bà cụ được

thực hiện ?

+ Theo em khoa học đã mang lại lợi ích

gì cho con người ?

Liên hệ:

c) Luyện đọc lại :

- Đọc mẫu đoạn 3

- Treo bảng phụ và hướng dẫn học sinh

đọc đúng đoạn văn

- Mời 2HS lên thi đọc đoạn 3

- Mời ba HS đọc phân vai toàn bài

- Giáo viên và lớp theo dõi bình chọn

người đọc hay nhất

Kể chuyện

* Giáo viên nêu nhiệm vụ:

- Gọi một học sinh đọc các câu hỏi gợi ý

2 Hướng dẫn dựng lại câu chuyện

- Nhắc học sinh nói lời nhân vật do mình

nhập vai Kết hợp làm một số động tác

điệu bộ

- Yêu cầu lập ra các nhóm và phân vai

- Yêu cầu từng tốp 3 em lên phân vai kể

lại

- Giáo viên cùng lớp bình chọn nhóm kể

hay nhất

d) Củng cố

- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?

- Về nhà học bài xem trước bài “Cái cầu”

- Một học sinh đọc đoạn 2 và 3, cả lớp

đọc thầm

+ Bà mong ông Ê - đi - xơn làm được một loại xe mà không cần ngựa kéo mà lại rất êm

+ Vì xe ngựa rất xóc Đi xe ấy cụ sẽ bị ốm

+ Mong ước bà cụ gợi cho ông chế tạo chiếc xe chạy bằng dòng điện

- Cả lớp đọc thầm đoạn 4

+ Nhờ óc sáng tạo kì diệu của Ê – đi – xơn, sự quan tâm đến con người và lao

đọng miệt mài của ông để thực hiện bằng

được lời hứa

+ Khoa học đã cải tạo thế giới, cải thiện cuộc sống con người, làm cho con người sống tốt hơn, sung sướng hơn

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Hai em thi đọc lại đoạn 3 của bài

- 3 em đọc phân vai toàn bài

- Lớp nhận xét bình chọn bạn đọc hay nhất

- Lắng nghe

- Đọc các câu hỏi gợi ý câu chuyện

- Lần lượt các nhóm thành lập và phân công thành viên đóng vai từng nhân vật trong chuyện

- Các nhóm lên đóng vai kể lại câu chuyện trước lớp

- Lớp theo dõi bình xét bạn kể hay nhất

- Ê - đi - xơn là nhà bác học vĩ đại Mong muốn mang lại điều tốt cho con người đã thúc đẩy ông lao động cần cù và sáng tạo _

TOáN Tiết 105: Luyện tập I.Mục tiêu:

- Biết tên gọi các tháng trong một năm, số ngày trong từng tháng.

- Biết xem lịch ( tờ lịch tháng, năm)

- Củng cố về kĩ năng xem lịch

Trang 3

- GDHS yêu thích học toán.

II Chuẩn bị Bộ đồ dùng học toán

III.Các hoạt động dạy học:

1.Bài cũ:

- Một năm có mấy tháng ? Nêu tên

những tháng đó

- Hãy nêu số ngày trong từng tháng ?

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn HS luyện tập:

Bài 1: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài

tập

- Cho học sinh xem lịch tháng 1, 2, 3

năm 2004

- Hướng dẫn cho học sinh làm mẫu 1

câu

- Yêu cầu học sinh làm vào vở

- Gọi HS nêu miệng kết quả

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2:

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập 2

- Yêu cầu học sinh xem lịch năm

2005 và tự làm bài

- Gọi HS nêu miệng kết quả

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 3:

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài

- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở rồi

chữa bài

- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh

Bài 4: Gọi học sinh nêu yêu cầu bài

tập 4

- Gọi HS nêu miệng kết quả

- Giáo viên nhận xét đánh giá

c) Củng cố -

- Xem lịch 2009, cho biết: Tháng 11

có mấy thứ năm, đó là những ngày

nào ?

- 2HS trả lời miệng

- Cả lớp theo dõi, nhận xét

- Lớp theo dõi

- Một học sinh nêu đề bài

- Xem lịch và tự làm bài

- 2HS nêu miệng kết quả, lớp nhận xét bổ sung

+ Ngày 3 tháng 2 là thứ ba

+ Ngày 8 tháng 3 là thứ hai

+ Thứ hai đầu tiên của tháng 1 là ngày 5

+ Chủ nhật cuối cùng của tháng 3 là ngày 28

- Một em nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp xem lịch năm 2005 và làm bài

- 2HS nêu miệng kết quả, lớp bổ sung

+ Ngày quốc tế thiếu nhi 1 tháng 6 là thứ tư + Ngày quốc khánh 2 tháng 9 là ngày thứ sáu + Ngày nhà giáo Việt Nam 20 tháng 11 là chủ nhật

+ Ngày cuối cùng của năm 2005 là thứ bảy

- Một học sinh nêu đề bài tập 3

- Cả lớp làm vào vở

- Một HS lên bảng làm bài, lớp nhận xét bổ sung

+ Trong một năm : a/ Những tháng có 30 ngày là tháng: tư, sáu, chín và tháng mười một

b/ Những tháng có 31 ngày: tháng một, ba, năm , bảy, tám mười và mười hai

- Hs khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng Ngày 30 tháng 8 là ngày chủ nhật thì ngày 2 tháng 9 cùng năm đó là ngày thứ tư

- Về nhà tập xem lịch, chuẩn bị compa cho tiết học sau

Thứ ba ngày 22 tháng 1 năm 2013

Tự nhiên và xã hội Bài 43: Rễ cây

Trang 4

I.MụC ĐíCH

-Kể tên một số cây có rễ cọc, rễ củ, rễ chùm hoặc rễ phụ

-Phân biệt được các loại rễ cây theo nhóm

II.PHƯƠNG TIệN DạY HọC:

-Các hình trong SGK tr 82, 83

-Gv và hs sưu tầm các loại rễ cọc,rễ chùm,rễ củ,rễ phụ.Giấy khổ A0 và băng keo

III.CáC HOạT ĐộNG DạY HọC:

1.Kiểm tra bài cũ: Thân cây.

-Một trong những chức năng của thân cây là gì?

-Kể tên một số thân cây được dùng làm thức ăn cho

người và động vật?

2.Bài mới: a.Giới thiệu bài.

*Hoạt động 1: Làm việc với SGK.

-Làm việc theo cặp:Quan sát các hình 1,2,3 tr 82 SGK

và kể tên các cây có rễ cọc, rễ chùm?

- Mô tả đặc điểm của rễ cọc và rễ chùm?

- Quan sát các hình 5,6,7 tr 83 và kể tên các cây có rễ

cũ, rễ phụ?

- Mô tả đặc điểm của rễ phụ, rễ cũ?

- Làm việc cả lớp:

-Nhận xét , chốt ý đúng

*Kết luận: SGV

-Kể tên một số cây có rễ cũ,rế chùm, rễ cọc, rễ phụ

*Hoạt động 2: Làm việc với vật thật.

+Mục tiêu: Biết phân biệt các loại rễ đã sưu tầm được

theo từng nhóm

-Gv phát cho mỗi nhóm một tờ giấy to và băng

dính.Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đính các rễ cây đã

sưu tầm được theo từng loại và ghi chú ở dưới rễ nào là

rễ chùm, rễ cọc…

-Gv mời các nhóm giới thiệu bộ sưu tập các loại rễ của

mình trước lớp

-Gv nhận xét , bình chọn

*Hoạt động 3: Trò chơi “Ai nhanh hơn”.

-Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.

-Gv phổ biến luật chơi

-Mỗi đội 3 em ,chơi tiếp sức

-Khi có hiệu lệnh, mỗi đội viết nhanh tên từ một đến

ba, bốn cây có các loại rễ:

a.rễ cọc ; b.rễ chùm ; c rễ phụ ; d rễ củ

-Gv nhận xét, bình chọn

3.Củng cố

-y/c hs đọc phần ghi nhớ SGK

-Chuẩn bị bài sau: Rễ cây (tt)

- hs trả lời

-Lắng nghe và nhắc lại đề bài

-Quan sát và thảo luận theo cặp ( theo nội dung câu hỏi

gv đã hd)

- Hs trình bày kết quả thảo luận

-hs trình bày

-Nhận xét, bổ sung thêm -Hs lắng nghe

-Hs tự kể(hsy kể tên một loại rễ tùy ý)

-Trưng bày các loại rễ đã sưu tầm được theo nhóm và ghi chú

-Một số mhóm lên trình bày -Nhận xét, bình chọn

-Hs lắng nghe

-Tham gia chơi theo nhóm -Hs tham gia chơi

-1 hs đọc lại kết luận -Thực hiện y/c của gv

Chính tả

Nghe - viết : Ê-đi- xơn Phân biệt: tr/ch

I Mục đích yêu cầu

- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

Trang 5

- Làm đúng bài tập 2 hoặc bài tập do giáo viên soạn

- GDHS rèn chữ viết, gữi vở sạch

II Chuẩn bị

Bảng phụ viết ( 2 lần ) nội dung của bài tập 2b

III.Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Mời 2HS lên bảng viết, cả lớp viết vào

nháp 4 tiếng có dấu hỏi và 4 tiếng có dấu

ngã

- Nhận xét đánh giá

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn nghe viết :

* Hướng dẫn chuẩn bị:

- Giáo viên đọc đoạn văn

- Yêu cầu hai em đọc lại, cả lớp đọc thầm

+ Những chữ nào trong bài được viết hoa ?

+ Tên riêng Ê - đi - xơn được viết như thế

nào ?

- Yêu cầu đọc thầm lại bài chính tả và lấùy

bảng con và viết các tiếng khó

- Giáo viên nhận xét đánh giá

* Giáo viên đọc cho học sinh viết vào vở

* Chấm, chữa bài

c/ Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2b : - Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào VBT

- Giáo viên mở bảng phụ

- Mời 2 học sinh lên bảng thi làm bài và

đọc câu đố

- Cùng với cả lớp nhận xét, chốt lại câu

đúng

- Gọi 1 số HS đọc lại các câu đó đã điền

dấu hoàn chỉnh

d) Củng cố

Về nhà viết lại cho đúng những từ đã viết

sai

- 2 em lên bảng viết

- Cả lớp viết vào giấy nháp

- Lớp lắng nghe giới thiệu bài

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc

- 2 học sinh đọc lại bài, cả lớp đọc thầm + Viết hoa những chữ đầu đoạn, đầu câu

và tên riêng Ê - đi - xơn

+ Viết hoa chữ cái đầu tiên, có gạch ngang giữa các tiếng

- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực hiện viết vào bảng con một số từ như : Ê

- đi - xơn, sáng kiến

- Cả lớp nghe và viết bài vào vở

- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì

- 1 em đọc yêu cầu BT

- Học sinh làm bài vào VBT

- Hai em lên bảng thi làm bài

- Cả lớp nhận xét bổ sung: Chẳng , đổi , dẻo , đĩa - là cánh đồng

- Bình chọn bạn làm đúng và nhanh nhất

- 2HS đọc lại câu đố sau khi đã điền dấu

hoàn chỉnh

- Ba em nhắc lại các yêu cầu khi viết chính tả

Toán Tiết 106: Hình tròn, tâm, đường kính, bán kính I.Mục tiêu

-Có biểu tượng về hình tròn Biết được tâm,đường kính ,bán kính của hình tròn

-Bước đầu biết dùng compa để vẽ hình tròn có tâm và bán kính cho trước

- Các bài tập cần làm bài : 1,2,3.

-GDHS yêu thích học toán

II.PHƯƠNG TIệN DạY HọC:

-GVvà HS: Compa ,phấn màu

-Một số đồ vật có hình tròn như mặt đồng hồ

Trang 6

-Một số mô hình hình tròn và các hình đã học làm bằng bìa, nhựa.

III.CáC HOạT ĐộNG DạY HọC :

1.Kiểm tra bài cũ:

-GV treo tờ lịch Năm 2012 gọi từng HS trả

lời:câu hỏi của nội dung tiết 106

-Nhận xét , ghi điểm

2.Bài mới: a.Giới thiệu bài

*Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.

*Giới thiệu hình tròn :

-GV đưa ra một số hình và y/c HS gọi tên các

hình

*Cách vẽ hình tròn bằng compa:

-GV giới thiệu chiếc com pa dùng để vẽ hình

tròn :

*Hoạt động 2: Luyện tập thực hành.

Bài 1/111: Nêu tên bán kính, đường kính có

trong mỗi hình tròn:

-Gọi hs đọc y/c BT

-GV vẽ hình nh SGK lên bảng

-Gọi HS nêu tên hình ,đường kính ,bán kính ,

tâm của hình tròn ,

-Hỏi: Vì sao CD không được gọi là đường kính

của hình tròn tâm O ?

-Nhận xét , chốt ý đúng

Bài 2 /111: Vẽ hình tròn

-Gọi hs đọc y/c BT

-HD y/c trọng tâm

-Y/C HS tự vẽ (theo dõi giúp đỡ những em còn

lúng túng)

-Y/c HS nêu rõ từng bước vẽ của mình

-Nhận xét và chốt lại cách làm bài

Bài 3/111: -Gọi HS đọc y/c của bài

a)Y/c HS vẽ vào vở của mình

GV theo dõi hd những em còn lúng túng

b)HS trả lời theo Y/C của bài tập:

-Y/c hs giải thích vì sao Đ, S?

-GV nhân xét

3 Củng cố

- Trong 1 hình tròn có bao nhiêu đường kính?

Bao nhiêu bán kính? Độ dài bán kính ntn so với

độ dài đường kính?

VBT.Chuẩn bị bài sau:

-Nhắc lại đề bài

-HS quan sát và HS nêu tên hình -HS nêu tên hình

-HS thực hành lấy hình tròn -HS gọi tên hình

- Bài 1/111: QS và nghe

-HS đọc tên tâm của hình tròn

-HS trả lời theo sự quan sát của mình

- Bài 2/111: HS K-G trả lời.

-HS trả lời và trả lời

- Bài 3/111: HSKG trả lời

-HSY nhắc lại -HS lắng nghe và theo dõi hd của gv 1HS đọc y/c BT

-Vài hs nêu theo y/c của gv (HSY nêu tên hình , tâm của hình tròn.) -HSK-G trả lời

-Nhận xét -Nhận xét , bổ sung

-Vài hs trả lời theo y/c của gv

-Thực hiện y/c của gv

-Luyện đọc

Đọc và tìm hiểu bài: Cái la bàn thần bí

(Tiết 1 - Tuần 21)

I Mục đích - Yêu cầu:

- Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ : Anh-xtanh, thuở, lặng lẽ, triền miên, tương lai, hiếu kì, cái nôi, trở nên, linh lợitừ trường,

- Biết đọc diễn cảm, Ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu

Trang 7

- Hiểu ý nghĩa bài: Câu chuyện ca ngợi nhà bác học vĩ đại Anh-xtanh đã có nhiều phát minh vĩ đại xuất phát từ tính hiếu kì ngay từ khi còn nhỏ.

II.Các hoạt động dạy học

1 GV nêu MĐYC của tiết học

2 Gv tổ chức cho các em đọc bài văn theo quy trình tiết tập đọc đã học

3 Gv tổ chức cho các em lần lượt hoàn thành các bài tập trong bài

4 GV thống nhất đáp án đúng

Câu 1 ý c,

Câu 2 HS viết tiếp chỉ về hướng Bắc Câu 3 ý c, Câu 4 ý c Cau 5 HS tự viết

_

Toán (tăng)

Luyện cộng, trừ các số có 4 chữ số

(tiết1- Tuân 21)

I Mục tiêu:

- Giúp HS củng cố về cọng , trừ các số trong phạm vi 10.000

- Biết vận dụng để giải các bài toán có liên quan

- Giáo dục tính cẩn thận

II Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

Hoạt đông 1: GV nêu MĐYC của tiết học

Hoạt đông 2: Gv tổ chức cho các em hoàn thành lần lượt các bài tập sau đó tổ chức cho các em chữa bài theo đáp án đúng

Bài 1: Gv củng cố vè cách tính nhẩm các số tròn nghìn

Bài 2 3 Gv gọi 3 em một lượt lên bảng đặt tính rồi tính

GV cùng cả lớp nhận xét và củng cố về cách đặt tính

Bài 4 : HS tự làm và báo cáo kết qủa

Bài 5: Gọi 2 em lên bảng dưới lớp tự hoàn thành tròng vở

_

Tiếng Việt( tăng)

Ôn tập nhân hoá - Câu hỏi ở đâu?

(tiết 2- Tuần 21)

I Mục đích - Yêu cầu:

-GV giúp HS củng cố về biện pháp nghệ thuật nhân hoá Cách tìm và đặt câu hỏi cho bộ phận trả lời ở đâu?.

II.Các hoạt động dạy học

Hoạt đông 1.GV nêu MĐYC của tiết học

Hoạt đông 2.Gv tổ chức cho các em đọc kĩ yêu cầu từng bài và hoàn thành lần lượt các bài tập đó

Hoạt đông 3.Gv tổ chức cho các em báo cáo kết quả và thống nhất đáp án đúng

Bài1; HS tự xác định sự vật được nhân hoá và chỉ ra cách nhân hoá

VD: SV được nhân hoá trong khổ thơ a là lửa nhân hoá bằng cách miêu tả hoạt động

giống với hoạt động của con người.(ngủ), thức, đứng, bay lên

Bài 2: HS gạch chân mèo con(sắm tết)

Bài 3: Gọi HS lân lượt nêu đáp án

VD a/ ở đất Mê Linh

Bài 4: HS tự làm

_

Thứ tư ngày 24 tháng 1 năm 2013

Kể lại câu chuyện bằng lời của em

Trang 8

(Tiết 3- Tuần 21)

I Mục đích yêu cầu :

- HS luyện đọc và kể lại bằng lời của em câu chuyện: Dù sao, trái đất vẫn quay

- GD KNS : Mạnh dạn, tự tin, biết diễn đạt khúc triết

II Đồ dùng dạy – học : VởBT luyện TViệt Tập 2

III Các hoạt động dạy và học chủ yếu :

Hoạt đông 1: GV nêu MĐYC của tiết học

Hoạt đông 2: Gv tổ chức cho các em đọc yêu cầu BT và nắm vững yêu cầu

Hoạt đông 3: GV tổ chức cho Hs luyện đọc như quy trình tiết tập đọc

Hoạt đông 5: GV tổ chức cho HS kể lại câu chuyện bằng lời của em trong nhóm đôi Hoạt động 6: HS ghi lại lời kể của mình vào VBT

_

Toán (tăng)

Luyện cộng, trừ các số có 4 chữ số – Xem lịch

( tiết 2 - Tuần 21)

I Mục tiêu:

- Giúp HS tiếp tục củng cố về cộng trừ các số có 4 chữ số và xem lịch

- Giáo dục tính cẩn thận

II Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

Hoạt đông 1: GV nêu MĐYC của tiết học

Hoạt đông 2: Gv tổ chức cho các em hoàn thành lần lượt các bài tập

Hoạt động 3 : Tổ chức cho các em chữa bài theo đáp án đúng

Bài 1: Chữa miệng

Bài 2 GV gọi 4 em lên bảng thực hiện, dưới lớp làm nháp

Sau đó chữa bài và trình bày vào VBT

Bài 3: GV cho HS tự điền kết quả sau đó nêu miệng

VD : Thứ Hai đầu tiên của tháng là ngày 4

Bài 4 : GV cho cả lớp làm bài và 1 HS viết bài giải trên bảng

Bài 5: Đáp án : ngày 2 tháng 2

Thứ năm ngày 24 tháng 1 năm 2013

Tập viết

Ôn chữ hoa P (Ph) I.Mục đích yêu cầu

Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa P (Ph)thông qua bài tập ứng dụng: Viết tên riêng Phan Bội Chõu bằng chữ cỡ nhỏ Viết câu ứng dụng Phỏ Tam Giang nối đường ra Bắc/ Đốo Hải Võn hướng mặt vào Nam bằng cỡ chữ nhỏ

- GDHS rèn chữ viết đúng mẩu giữ vở sạch

II Chuẩn bị:

Mẫu chữ viết hoa P (Ph), mẫu chữ viết hoa về tên riêng Phan Bội Chõuvà câu ứng

dụng trên dòng kẻ ô li

- Vở tập viết 3, tập 2

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh

- Yêu cầu HS nhắc lại từ và câu ứng dụng

đã học ở tiết trước

- Gọi 2HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng

- Lãn Ông ; ổi Quảng Bá cá Hồ Tây / Hàng Đào tơ lụa làm say lòng người

- 2 em lên bảng viết, cả lớp viết bảng con

Trang 9

con từ: Lón ễng, ổi.

- Giáo viên nhận xét đánh giá

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b)Hướng dẫn viết trên bảng con

* Luyện viết chữ hoa :

- Yêu cầu học sinh tìm các chữ hoa có

trong bài

- Viết mẫu chữ Ph và kết hợp nhắc lại

cách viết

- Yêu cầu học sinh tập viết vào bảng con

chữ Ph và các chữ T, V

* Học sinh viết từ ứng dụng tên riêng:

- Yêu cầu học sinh đọc từ ứng dụng

- Giới thiệu: Phan Bội Châu 1867 - 1940

là một nhà cách mạng vĩ đại đầu thế kỉ

XX của Việt Nam Ngoài hoạt động cách

mạng ông còn viết nhiều tác phẩm văn

thơ yêu nước

- Yêu cầu HS tập viết từ ứng dụng trên

bảng con

* Luyện viết câu ứng dụng :

- Yêu cầu học sinh đọc câu ứng dụng

- Giúp học sinh hiểu nội dung câu ca dao

: Phá Tam Giang ở Thừa Thiên Huế dài

khoảng 60 km rộng từ 1- 6 km đèo Hải

Vân nằm giừa Huế và đà Nẵng cao tới

1444 m dài 20 km …

- Yêu cầu học sinh luyện viết trên bảng

con những chữ hoa có trong câu ứng

dụng

c) Hướng dẫn viết vào vở :

- Giáo viên nêu yêu cầu viết chữ P (Ph)

một dòng cỡ nhỏ ; B, C (Ch) : 1 dòng.

- Viết tên riêng Phan Bội Châu 2 dòng cỡ

nhỏ

- Viết câu ca dao 2 lần

- Nhắc nhớ học sinh về tư thế ngồi viết ,

cách viết các con chữ và câu ứng dụng

đúng mẫu

đ/ Củng cố

- Về nhà luyện viết thêm

các từ GV yêu cầu

- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu

- Các chữ hoa có trong bài: P (Ph ) B, C,

T , G (Gi), Đ, H, V, N

- Lớp theo dõi giáo viên và cùng thực hiện viết vào bảng con

- Một học sinh đọc từ ứng dụng:

Phan Bội Chõu

- Lắng nghe

- Luyện viết từ ứng dụng vào bảng con

- 1HS đọc câu ứng dụng:

Phỏ Tam Giang nối đường ra Bắc Đốo Hải Võn hướng mặt vào Nam

- Lớp thực hành viết trên bảng con: Phá Tam Giang , Bắc , Đèo , Hải Vân , Nam.

- Lớp thực hành viết vào vở theo hướng dẫn của giáo viên

- 2HS nhắc lại ND bài học

_

Luyện từ và câu Nhân hoá - Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi: ở đâu?

IMụC ĐíCH YÊU CầU

-Nêu được một số từ ngữ về chủ đề Sáng tạo trong các bài tập đọc, chính tả đã học (BT1)

-Đặt được dấu phẩy vị chỗ thích hợp trong câu (BT2a,b,c)

-Biết dùng đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi trong bài ( BT3)

Trang 10

-HSK-G làm trọn BT 2.

-Giáo dục hs yêu quý sự giàu đẹp của tiếng Việt

II.PHƯƠNG TIệN DạY HọC :

-GV: 1 phiếu khổ to ghi lời giải BT1 ( theo sgv trang 77 )

-Bảng phụ viết 3 câu văn BT2 và giấy A4 -2 băng giấy viết nội dung BT3

-HS: VBT, vở

III.CáC HOạT ĐộNG DạY – HọC :

1.Kiểm tra bài cũ :

- hs làm BT2,3 VBT/14 kiểm tra 1 số VBT

-Nhận xét bài cũ

2.Bài mới : a.Giới thiệu bài.

*Hoạt động 1 : MRVT về sáng tạo:

Mục tiêu : Hs biết thêm các từ về sáng tạo

Bài tập 1/35 : Làm bài theo nhóm

-Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung BT1

-HD y/c trọng tâm và y/c hs làm bài

-GV phát giấy cho từng nhóm hs

-Cho hs đọc thầm các bài tập đọc để tìm từ ,

sau đó trình bày

-GV nhận xét, chữa bài

+Liên hệ , gdhs…

*Hoạt động 2 : Luyện tập về dấu phẩy, dấu

chấm, dấu hỏi

Mục tiêu : HS điền được các dấu câu vào

đúng vị trí trong câu ở các bài tập

Bài tập 2 a,b,c/ 35 :Em đặt dấu phẩy vào

chỗ nào trong mỗi câu sau?

-Gọi hs đọc yêu cầu bài tập 2

-HD y/c trọng tâm và y/c hs làm bài cá

nhân

-GV nhận xét chữa bài & chốt lại cách làm

bài

Bài tập 3 /36:

-Gọi hs đọc y/c BT

-HD y/c trọng tâm và y/c hs làm bài cá

nhân

-Nhận xét , chốt ý đúng

-Gọi hs đọc lại bài làm đã hoàn chỉnh

3.Củng cố

-Khi đọc gặp dấu phẩy , ta đọc ntn? Dấu

chấm , dấu chấm hỏi được đặt ở đâu?

-Chuẩn bị bài sau

-Nhắc lại đề bài

-2 HS đọc Y/c Cả lớp theo dõi trong sgk -Nghe hd của gv

-Các nhóm đọc thầm, Đại diện các nhóm lên bảng dán nhanh bài làm rồi đọc kết quả

-Lớp nhận xét ,bổ sung và bình chọn nhóm làm bài tốt nhất

-Lắng nghe

- Bài tập 2 a,b,c/ 35 :HS đọc yêu cầu

của bài -HS tự làm bài 2 HS làm bài trên bảng -HS đọc lại các câu văn đã hoàn chỉnh

- Bài tập 3 / 35 :1hs đọc y/c BT.

-Nghe hd của gv và làm bài cá nhân,1 hs làm bài trên bảng và đọc lại bài làm -HSY làm bài theo hd của gv

-NX, sửa sai cách đọc

-Vài hs trả lời theo y/c của gv

-Thực hiện y/c của gv

Toán Tiết 103: Luyện tập chung IMục tiêu

-Biết cách thực hiện phép nhân số có 4 chữ số với số có một chữ số ( có nhớ một lần) -Giải được các bài toán gắn với phép nhân

-Các bài tập cần làm: Bài1, bài 2(cột a) bài 3 và bài 4(cột a).

-GDHS yêu thích học toán

Ngày đăng: 03/04/2021, 03:16

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w