1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chương trình giáo dục môn học Vật lý 11 - năm học 2020 - 2021

16 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 394,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phát biểu được định luật Culông và chỉ ra đặc điểm của lực điện giữa hai điện tích điểm. - Viết được biểu thức lực tương tác giữa các điện tích đặt trong điên môi đồng tính. - Nêu đư[r]

Trang 1

1

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

TRƯỜNG DTNT CẤP 2,3 TỈNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC MÔN HỌC

Môn: VẬT LÝ Khối lớp: 11

Cả năm: 35 tuần, 02 tuần dự phòng, 70 tiết

Học kỳ I: 18 tuần x 2 tiết = 36 tiết + 01 tuần dự phòng Học kì II: 17 tuần x 2 tiết =34 tiết + 01 tuần dự phòng

Học kì I - PHẦN 1: ĐIỆN HỌC- ĐIỆN TỪ HỌC Chương I: ĐIỆN TÍCH ĐIỆN TRƯỜNG

1 Tiết 1

Chủ đề 1 Bài 1: Điện tích Định luật Cu – Lông

Bài 2: Thuyết êlectron Định luật bảo toàn điện tích

1) Kiến thức

- Phát biểu được định luật Culông và chỉ ra đặc điểm của lực điện giữa hai điện tích điểm

- Viết được biểu thức lực tương tác giữa các điện tích đặt trong điên môi đồng tính

- Nêu được các nội dung chính của thuyết eletrôn

- Phát biểu được định luật bảo toàn điện tích

2) Kỹ năng

- Giải các bài toán về lực Culông với hai điện tích điểm

3)Thái độ

- Nghiêm túc trong học tập, yêu thích môn học

Mục I : HS tự học có hướng dẫn Mục I.1, II.: Tự học có hướng dẫn

2 Tiết 2

3

Tiết 3

Bài tập

1 Kiến thức :

- Củng cố kiến thức về định luật Cu-lông

- Củng cố kiến thức phần thuyết eelectron và định luật bảo toàn điện tích

2 Kỹ năng :

- Rèn luyện kỹ năng phân tích, vận dụng

3 Thái độ:

- Có thái độ nghiêm túc, yêu thích môn học

Trang 2

2

5

Tiết 5

Bài 3: Điện trường và cường độ điện trường

Đường sức điện

- Trình bày được khái niệm điện trường

- Phát biểu được định nghĩa của cường độ điện trường và nêu được đặc điểm của vectơ cường độ điện trường

- Biết cách tổng hợp các vectơ cường độ điện trường thành phần tại mỗi điểm

- Nêu được khái niệm đường sức điện và các đặc điểm của đường sức điện

2 Kĩ năng

- Xác định phương chiều của vectơ cường độ điện trường tại mỗi điểm do điện tích điểm gây ra

- Vận dụng quy tắc hình bình hành xác định hướng của vectơ cường độ điện trường tổng hợp

- Giải các Bài tập về điện trường

3 Thái độ:

- Có thái độ nghiêm túc, yêu thích môn học

Mục III: Tự học có hướng dẫn

6 Tiết 6

Chủ đề 2:

Bài 4: Công của lực điện

Bài 5: Điện thế Hiệu điện thế

1 Kiến thức

- Nêu được đặc điểm của lực tác dụng lên điện tích trong điện trường đều

- Lập được biểu thức tính công thức của lực điện trong điện trường đều

- Phát biểu được đặc điểm của công dịch chuyển điện tích trong điện trường bất kì

- Trình bày được khái niệm, biểu thức, đặc điểm của thế năng của điện tích trong điện trường, quan hệ giữa công của lực điện trường và độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường

- Trình bày được ý nghĩa, định nghĩa, đơn vị, đặc điểm của điện thế và hiệu điện thế

- Nêu được mối liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường

- Biết được cấu tạo của tĩnh điện kế

2 Kĩ năng

- Giải bài tính điện thế và hiệu điện thế

Thảo luận, làm việc nhóm, làm

việc ở nhà, trên lớp

7 Tiết 7

8

Tiết 8

Trang 3

3

- So sánh được các vị trí có điện thế cao và điện thế thấp trong điện trường

- Giải bài toán tính công của lực điện trường và thế năng điện trường

3 Thái độ:

- Có thái độ nghiêm túc, yêu thích môn học

9

Tiết 9

Bài 6: Tụ điện

1 Kiến thức

- Nêu được cấu tạo, tác dụng tụ điện

- Nêu được định nghĩa điện dung của tụ điện

- Viết được công thức tính điện dung của tụ điện phẳng

2 Kĩ năng

- Giải được các bài tập đơn giản về tụ điện

3 Thái độ:

- Có thái độ nghiêm túc, yêu thích môn học

- Công thức tính năng lượng điện trường 2

W=

2

Q C

trong mục II.4

chuyển thành phần đọc thêm

- Bài tập 8 trang 33 không yêu cầu

HS làm

10

Tiết 10

Bài tập

1 Kiến thức

-Củng cố khắc sâu kiến thức về công của lực điện; điện thế – Hiệu điện thế

2 Kỹ năng :

-Biết vận dụng các công thức trong bài đề giải một số bài tập

3 Thái độ:

- Có thái độ nghiêm túc, yêu thích môn học

Chương II: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI

11 Tiết 11

Bài 7: Dòng điện không đổi Nguồn điện

1 Kiến thức

- Phát biểu được định nghĩa cường độ dòng điện và viết được công thức thể hiện định nghĩa này

- Nêu được điều kiện để có dòng điện

- Phát biểu được suất điện động của nguồn điện và viết được công thức thể hiện định nghĩa này

2 Kĩ năng

- Giải được các bài toán có liên quan đến các hệ thức : I = ; I = và E =

Mục I Dòng điện / HS ôn tập kiến thức theo Vật lí cấp THCS-SGK VL11/ HS tự học có hướng dẫn

Mục V Pin và Acquy chuyển

thành phần đọc thêm

12

Tiết 12

t

q

t

q

q A

Trang 4

4

- Giải thích được sự tạo ra và duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của pin Vôn-ta

- Giải thích được vì sao acquy là một pin điện hoá nhưng lại có thể sử dụng được nhiều lần

3 Thái độ

- Rèn luyện thái độ nghiêm túc và tích cực trong công việc cho học sinh

- Yêu thích môn học

13

Tiết 13

Bài tập

1 Kiến thức

-Củng cố khắc sâu kiến thức về dòng điện không đổi, nguồn điện

2 Kỹ năng :

-Biết vận dụng các công thức trong bài đề giải một số bài tập

3 Thái độ:

- Có thái độ nghiêm túc, yêu thích môn học

14

Tiết 14

Bài 8: Điện năng

Công suất điện

1 Kiến thức

- Nêu được công của dòng điện là số đo điện năng mà đoạn mạch tiêu thụ khi có dòng điện chạy qua Chỉ ra được lực nào thực hiện công ấy

- Chỉ ra được mối liên hệ giữa công của lực lạ thực hiện bên trong nguồn điện và điện năng tiêu thụ trong mạch kín

2 Kĩ năng

- Tính được điện năng tiêu thụ và công suất điện của một đoạn mạch theo các đại lượng liên quan và ngược lại

- Tính được công và công suất của nguồn điện theo các đại lượng liên quan và ngược lại

3 Thái độ:

- Có thái độ nghiêm túc, yêu thích môn học

Mục II Công suất tỏa nhiệt của vật dẫn có dòng điện chạy qua Chỉ cần nêu công thức (8.3), (8.4) và kết

luận

15

Tiết 15

Bài tập

1 Kiến thức

Củng cố kiến thức về : + Điện năng tiêu thụ và công suất điện

+ Nhiệt năng và công suất toả nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua

Trang 5

5

+ Công và công suất của nguồn điện

2 Kỹ năng :

+ Thực hiện được các câu hỏi liên quan đến điện năng và công suất điện

+ Giải được các bài tập liên quan đến điện năng và công suất điện,

3 Thái độ:

- Có thái độ nghiêm túc, yêu thích môn học

16

Tiết 16

Chủ đề 3:

Bài 9: Định luật Ôm đối với toàn mạch Bài 10: Ghép các nguồn điện thành bộ Bài 11: Phương pháp giải một số bài toán về toàn mạch

1 Kiến thức

- Phát biểu được quan hệ suất điện động của nguồn và tổng

độ giảm thế trong và ngoài nguồn

- Phát biểu được nội dung định luật Ôm cho toàn mạch

- Tự suy ra được định luật Ôm cho toàn mạch từ định luật bảo toàn năng lượng

- Trình bày được khái niệm hiệu suất của nguồn điện

+ Nêu được chiều dòng điện chạy qua đoạn mạch chứa nguồn điện

+ Nhận biết được các loại bộ nguồn nối tiếp, song song, hỗn hợp đối xứng

+ Vận dụng được định luật Ôm đối với đoạn mạch có chứa nguồn điện,

+ Tính được suất điện động và điện trở trong của các loại bộ nguồn ghép

2 Kĩ năng

- Giải các dạng Bài tập có liên quan đến định luật Ôm cho toàn mạch, bộ nguồn

3 Thái độ:

- Có thái độ nghiêm túc, yêu thích môn học

Bài 9- Mục I Thí nghiệm không

dạy

- Mục II Định luật Ôm đối với

toàn mạch chỉ cần nêu công thức

(9.5) và kết luận

nguồn điện chuyển thành phần đọc

thêm

Mục II.3: Bộ nguồn hỗn hợp đối

xứng chuyển thành phần đọc thêm

18 Tiết 18

19

Tiết 19

20

Tiết 20

Bài tập

1 Kiến thức

Nắm được cách xác định suất điện động và điện trở trong của các loại bộ nguồn ghép

2 Kỹ năng : Giải được các bài toán về mạch điện có bộ

nguồn ghép và mạch ngoài có các điện trở và bóng đèn

3 Thái độ:

Trang 6

6

- Có thái độ nghiêm túc, yêu thích môn học

21 Tiết 21

Bài 12: Thực hành:

Xác định suất điện động và điện trở trong của một pin điện hoá

1 Về kiến thức

+ Biết cách khảo sát sự phụ thuộc của hiệu điện thế U giữa hai đầu đoạn mạch chứa nguồn vào cường độ dòng điện I chạy trong mạch đó

+ Biết cách khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện

I chạy trong mạch kín vào điện trở R của mạch ngoài

+ Biết cách chọn phương án thí nghiệm để tiến hành khảo sát các quan hệ phụ thuộc giữa các đại lượng U, I hoặc I,

R Từ đó có thể xác định chính xác suất điện động và điện trở trong của một pin điện hoá

2 Về kĩ năng

+ Biết cách lựa chọn và sử dụng một số dụng cụ điện thích hợp và mắc chúng thành mạch điện để khảo sát sự phụ thuộc của hiệu điện thế U giữa hai đầu đoạn mạch chứa nguồn vào cường độ dòng điện I chạy trong mạch đó

+ Biết cách biểu diễn các số liệu đo được của cường độ dòng điện I chạy trong mạch và hiệu điện thế U giữa hai đầu đoạn mạch dưới dạng một bảng số liệu

3 Về thái độ

- Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong khoa học, say mê tham gia thực hành

Tiết 1 : Mục I, II, III, IV Tiết 2: Mục V

22

Tiết 22

23

Tiết 23

Ôn tập chương I và

II

1 Kiến thức

Củng cố lại kiến thức chương I, II

2 Kỹ năng : Giải được các bài toán cơ bản trong 2 chương

I, II

3 Thái độ:

- Có thái độ nghiêm túc, yêu thích môn học

24 Tiết 24 Kiểm tra 1 tiết

Chương III: DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG

25 Tiết 25 Bài 13: Dòng điện

trong kim loại 1 Kiến thức

Bài tập 7, 8 trang 78 không yêu

cầu HS làm

Trang 7

7

+ Nêu được tính chất điện chung của các kim loại, sự phụ thuộc của điện trở suất của kim loại theo nhiệt độ

+ Nêu được nội dung chính của thuyết electron về tính dẫn điện của kim loại và công thức tính điện trở suất của kim loại Nêu được cấp độ lớn của các đại lượng đã nói đến trong thuyết này

2 Kĩ năng

+ Giải thích được một cách định tính các tính chất điện chung của kim loại dựa trên thuyết electron về tính dẫn điện của kim loại

3 Thái độ:

- Có thái độ nghiêm túc, yêu thích môn học

26

Tiết 26

Bài 14: Dòng điện trong chất điện phân

1 Kiến thức

+ Thực hiện được câu hỏi thế nào là chất điện phân, hiện tượng điện phân, nêu được bản chất dòng điện trong chất điện phân và trình bày được thuyết điện li

2 Kĩ năng

+ Giải thích được một cách định tính các tính chất điện chung của kim loại dựa trên thuyết electron về tính dẫn điện của kim loại

3 Thái độ:

- Có thái độ nghiêm túc, yêu thích môn học

- Mục I: Thuyết điện ly không dạy

- Mục III: Đọc thêm

- Câu hỏi 1 trang 85 không yêu cầu

HS trả lời

- Bài tập 10 trang 85 không yêu

cầu HS làm

27 Tiết 27

28

Tiết 28

Bài tập

1 Kiến thức

+ Nắm được bản chất dòng điện trong kim loại, nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại, sự phụ thuộc của điện trở của kim loại vào nhiệt độ, hiện tượng siêu dẫn và hiện tượng nhiệt điện

+ Nắm được hiện tượng điện li, bản chất dòng điện trong chất điện phân, hiện tượng dương cực tan, các định luật Fa-ra-đay và các ứng dụng của hiện tượng điện phân

2 Kĩ năng

+ Thực hiện được các câu hỏi liên quan đến dòng điện trong kim loại và dòng điện trong chất điện phân

Trang 8

8

+ Giải được các bài toán liên quan đến dòng điện trong kim loại

+ Giải được các bài toán liên quan đến định luật Fa-ra-đây

3 Thái độ:

- Có thái độ nghiêm túc, yêu thích môn học

29

Tiết 29

Bài 15: Dòng điện trong chất khí

1 Kiến thức

+ Phân biệt được sự dẫn điện không tự lực và sưu dẫn điện

tự lực trong chất khí

+ Phân biệt được hai quá trình dẫn điện tự lực quan trọng trong không khí

+ Phân biệt được hai quá trình dẫn điện tự lực quan trọng trong không khí là hồ quang điện và tia lửa điện

+ Trình bày được các ứng dụng chính của quá trình phóng điện trong chất khí

2 Kĩ năng

+ Giải thích được một cách định tính các tính chất điện chung của chất khí

3 Thái độ:

- Có thái độ nghiêm túc, yêu thích môn học

Mục III.2, V, IV: Đọc thêm Mục III.3: Không dạy Mục IV: Chỉ cần nêu được khái niệm sơ lược về quá trình phóng điện tự lực

Câu hỏi 2/ T93 SGK không yêu cầu hs trả lời

Bài 9 / T93 SGK không yêu cầu hs phải làm

30

Tiết 30

Bài tập

1 Kiến thức

-Củng cố khắc sâu kiến thức về dòng điện trong chất khí

2 Kỹ năng :

-Biết vận dụng các công thức trong bài đề giải một số bài tập

3 Thái độ:

- Có thái độ nghiêm túc, yêu thích môn học

trong chân không Cả bài

Đọc thêm

32

Tiết 31

Bài 17: Dòng điện trong chất bán dẫn

1 Kiến thức

Thực hiện được các câu hỏi:

+ Chất bán dẫn là gì ? Nêu những đặc điểm của chất bán dẫn

+ Hai loại hạt tải điện trong chất bán dẫn là gì ? Lỗ trống là gì ?

Mục III, IV, V: Đọc thêm Câu 5/T106 SGK không yêu cầu

hs trả lời Bài 7/ T106 SGK không yêu cầu

hs làm

Trang 9

9

+ Hiểu về cấu tạo của điốt, vai trò nhiệm vụ của điốt trong mạch

+ Phân tích được mạch chỉnh lưu dùng điốt bán dẫn

2 Kĩ năng

+ Giải thích được một cách định tính các tính chất điện chung của chất bán dẫn

3 Thái độ:

- Có thái độ nghiêm túc, yêu thích môn học

33

Tiết 32

Bài tập

1 Kiến thức

-Củng cố khắc sâu kiến thức về dòng điện trong chất bán dẫn

2 Kỹ năng :

-Biết vận dụng các công thức trong bài đề giải một số bài tập

3 Thái độ:

- Có thái độ nghiêm túc, yêu thích môn học

34 Tiết 33

Bài 18: Thực hành:

Khảo sát đặc tính chỉnh lưu của điốt bán dẫn và đặc tính khuếch đại của tranzito

1 Kiến thức:

- Khảo sát đặc tính chỉnh lưu của điôt bán dẫn

- Vẽ đặc tính vôn-ampe

2 Kĩ năng:

- Sử dụng được đồng hồ đa năng hiện số để đo điện áp xoay chiều: lựa chọn đúng phạm vi đo, đọc đúng kết quả đo, xác định đúng sai số đo và xác định được chiều điốt

3 Thái độ: Trunng thực, khách quan, chính xác và khoa

học

- Phần B chuyển thành phần đọc

thêm

- Bài 4,5,6 trang 114 không yêu

cầu HS làm

35

Tiết 34

36

Tiết 35

Ôn tập học kì I

1 Kiến thức

Củng cố lại kiến thức học kì I

2 Kỹ năng : Giải được các bài toán cơ bản và trả lời được

các câu hỏi suy luận liên quan đến nội dung đã học

3 Thái độ:

- Có thái độ nghiêm túc, yêu thích môn học

37 Tiết 36 Kiểm tra học kì I

HỌC KÌ II Chương IV: TỪ TRƯỜNG

Trang 10

10

38

Tiết 37

Bài 19: Từ trường

1 Kiến thức

+ Biết được từ trường là gì và nêu lên được những vật nào gây ra từ trường

+ Biết cách phát hiện sự tồn tại của từ trường trong những trường hợp thông thường

+ Nêu được cách xác định phương và chiều của từ trường tại một điểm

+ Phát biểu được định nghĩa và nêu được bốn tính chất cơ bản của đường sức từ

2 Kĩ năng

+ Biết cách xác định chiều các đường sức từ của: dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài, dòng điện chạy trong dây dẫn uốn thành vòng tròn

+ Biết cách xác định mặt Nam hay mạt Bắc của một dòng điện chạy trong mạch kín

3 Thái độ:

- Có thái độ nghiêm túc, yêu thích môn học

Mục I, III: Tự học có hướng dẫn

Mục V: đọc thêm

39 Tiết 38

Chủ đề 4:

Bài 20: Lực từ Cảm ứng từ

Bài 21: Từ trường của dòng điện chạy trong các dây dẫn có hình dạng đặc biệt

1 Kiến thức

+ Phát biểu được định nghĩa véc tơ cảm ứng từ, đơn vị của cảm ứng từ

+ Mô tả được một thí nghiệm xác định véc tơ cảm ứng từ

+ Phát biểu đượng định nghĩa phần tử dòng điện

+ Nắm được quy tắc xác định lực tác dụng lên phần tử dòng điện

+ Phát biểu được cách xác định phương chiều và viết được công thức tính cảm ứng từ B của dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài, dòng điện chạy trong dây dẫn tròn và dòng điện chạy trong ống dây

2 Kĩ năng

+ Biết cách xác định chiều lực từ

+ Vận dụng được nguyên lí chồng chất từ trường để giải các bài tập

3 Thái độ:

- Có thái độ nghiêm túc, yêu thích môn học

40 Tiết 39

41

Tiết 40

Ngày đăng: 03/04/2021, 03:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w