Bài mới: -Giới thiệu bài: Nóng, lạnh và nhiệt độ TT -Hoạt động 1:Tìm hiểu về sự truyền nhiệt * Mục tiêu: HS biết và nêu được VD về vật có nhiệt độ cao truyền nhiệt cho vật có nhiệt độ [r]
Trang 1BÁO GIẢNG TUẦN 26 ( Từ 03/03 – 07/03/2014)
Hai-03/03
Sáng
Chiều
Chào cờ Toán Tập đọc
Anh văn
Khoa học Đạo đức T(TC)
Tuần 26 Luyện tập Thắng biển
Nóng, lạnh và nhiệt độ (tt) Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo
Ba-04/03
Sáng
Chiều
Toán LT& câu
Anh văn
Khoa học
Chính tả
TV (TC) HĐTT
Luyện tập
LT về câu kể Ai là gì?
Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt Thắng biển
Tư-05/03
Sáng
Chiều
Toán Tập đọc
Anh văn
Kể chuyện
Lịch sử Địa lí Toán (TC)
Luyện tập chung Ga-vốt ngoài chiến lũy
KC đã nghe, đã đọc
Năm-06/03
Sáng
Chiều
Toán
TL Văn
Kĩ thuật LT& câu
Thể dục Tin học Tin học
Luyện tập chung
LT xây dựng kết bài trong bài văn MTCC Các chi tiết và dụng cụ của bộ LGMHKT MRVT: Dũng cảm
Sáu-07/03
Sáng
Chiều
Mỹ thuật Thể dục
Âm nhạc Anh văn
Toán
TL Văn SHTT
Luyện tập chung
LT miêu tả cây cối
SH Đội
Trang 2Thứ hai ngày 04 tháng 03 năm 2014
TẬP ĐỌC(51) THẮNG BIỂN
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng sôi nổi ,bước đầu biết nhận giọng các từ ngữ gợi tả
- Hiểu ND : Ca ngợi lòng dũng cảm , ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, giữ gìn cuộc sống bình yên ( trả lời được các câu hỏi 2 ,3 ,4 trong SGK )
* KNS: - Giao tiếp: thể hiện sự cảm thông.
- Đảm nhận trách nhiệm
* TNMTBĐ : HS hiểu thêm về môi trường biển, thiên tai mà biển mang lại cho con người
và các biện pháp phòng tránh
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 - Ổn định:
2 – Bài cũ : Bài thơ về tiểu đội xe không kính.
- Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu hỏi
Câu 1: Những hình ảnh nào trong bài thơ nói lên
tinh thần dũng cảm và lòng hăng hái của các chiến
sĩ lái xe?
Câu 2: Nêu ý nghĩa của bài thơ?
-GV nhận xét, ghi điểm
3 – Bài mới :
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
GV giới thiệu tranh và hỏi:
- Tranh vẽ cảnh gì?
- Lòng dũng cảm của con người không chỉ được bộc
lộ trong chiến đấu chống kẻ thù xâm lược, trong đấu
tranh vì lẽ phải mà còn được bộc lộ trong cuộc
tranh đấu chống thiên tai Bài văn Thắng biển mà
các em học hôm nay khắc hoạ rõ nét lòng dũng cảm
ấy của con người trong một cuộc vật lộn với cơn bão
biển hung dữ
b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc
GV chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Mặt trời nhỏ bé
+ Đoạn 2 : Một tiếng chống giữ
+ Đoạn 3 : còn lại
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho HS
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
HS hát
-HS lên đọc bài và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV
- Cả lớp theo dõi nhận xét
-QS tranh
- ….mọi người đang vật lộn với bão biển
-Lắng nghe
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Gọi hs đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm cả bài
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
+ PP: thảo luận nhóm/ KT: trình bày ý kiến cá
nhân.
Yêu cầu hs đọc thầm, thảo luận nhóm để trả lời câu
hỏi
- Cuộc chiến đấu giữa con người với cơn bão biển
được miêu tả theo trình tự như thế nào ? ( Dành HS
khá giỏi )
- Tìm từ ngữ , hình ảnh trong đoạn văn nói lên sự đe
doạ của cơn bão biển ?
- Sự tấn công của bão biển được miêu tả như thế nào
trong đoạn văn ?
- Trong đoạn 1 và đoạn 2, tác giả sử dụng biện pháp
nghệ thuật gì để miêu tả hình ảnh của biển cả ?
- Các biện pháp nghệ thuật này có tác dụng gì ?
- Những từ ngữ, hình ảnh nào trong đoạn văn thể
hiện lòng dũng cảm, sức mạnh và sự chiến thắng của
con người trước cơn bão biển ?
* Nội dung chính của bài là gì?
d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
-GV giới thiệu đoạn cần đọc diễn cảm
-HD hs đọc diễn cảm đoạn 3
- GV đọc mẫu diễn cảm đoạn 3 Giọng đọc phù hợp
với nội dung bài văn miêu tả
-Gv nhận xét ghi điểm, tuyên dương
-Từng nhóm đọc bài
- 1,2 HS đọc toàn bài
- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
+ Cuộc chiến đấu được miêu tả theo trình tự: - Biển đe doạ ( đoạn 1 )
- Biển tấn công ( đoạn 2 ) -Người thắng biển ( đoạn 3 ) -Các từ ngữ,hình ảnh: - gió bắt đầu mạnh – nước biển càng dữ – biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như con ( cá ) mập đớp con cá chim nhỏ bé
- Sự tấn công của cơn bão biển được miêu tả khá rõ nét, sinh động Sức mạnh của cơn bão biển rất to lớn, không gì ngăn cản được “ Nếu như rào rào “ ; Cuộc chiến đấu diễn ra rất dữ dội , ác liệt : “ Một cuộc vật lộn quyết tâm chống giữ “
- Biện pháp so sánh : như con cá mập đớp con cá chim – như một đàn cá voi lớn
- Biện pháp vật hoá, nhân hoá : biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh – là biển, là gió trong một cuộc giận dữ điên cuồng
- tạo ra sự sinh động , sự hấp dẫn ; tác động mạnh mẽ tới người đọc
+ Thể hiện lòng dũng cảm : nhảy xuống dòng nước đang cuốn dữ – lấy thân mình ngăn dòng nước mặn
+ Thể hiện sức mạnh và chiến thắng của con người : Họ ngụp xuống, trồi lên , ngụp xuống – những bàn tay khoác vai nhau vẫn cứng như sắt, thân hình họ cột chặt vào những cột tre đóng chắt, dẻo như chão – đám người không sợ chết đã cứu quãng đê sống lại
* Nội dung chính : Ca ngợi lòng dũng
cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê bảo vệ cuộc sống yên bình
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4 – Củng cố :
-Đọc đoạn văn trên hình ảnh nào gây ấn tượng nhất
cho em? Vì sao?
-GV cho HS nêu lại Nội dung bài học
-GV giáo dục HS lòng dũng cảm và lòng tự hào dân
tộc về ý chí và lòng dũng cảm của con người Việt
Nam
5– Dặn dò
-Dặn HS về học bài
- Chuẩn bị : Ga-vơ-rốt ngoài chiến luỹ
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm đoạn văn
-Các nhóm khác theo dõi,nhận xét
-HS trả lời
HS nêu lại Nội dung bài học
Trang 5LỊCH SỬ (26)
CUỘC KHẨN HOANG Ở ĐÀNG TRONG
I MỤC TIÊU:
- Biết sơ lược về quá trình khẩn hoang ở Đàng Trong
+ Từ thế kỉ XVI , các chúa nguyễn tổ chức khai khẩn đất hoang ở Đàng Trong Những đoàn người khẩn hoang đã tiến vào vùng đất ven biển Nam Trung Bộ và đồng bằng sông Cửu Long + Cuộc khẩn hoang đã mở rộng diện tích canh tác ở những vùng hoang hóa, ruộng đất được khai phá, xóm làng được hình thành và phát triển
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI, XVII
- Phiếu hoạ tập của HS
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Trịnh – Nguyễn phân tranh
- Tình hình nước ta đầu thế kỉ XVI như thế nào?
- Kết quả cuộc nội chiến ra sao?
- 1592: nước ta xảy ra sự kiện gì?
GV nhận xét, ghi điểm
-Nhận xét chung tuyên dương
3 Bài mới:
A, Giới thiệu bài: Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong
B, Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
GV giới thiệu bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI – XVII
yêu cầu HS :
GV nhận xét
C, Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
Yêu cầu hs thảo luận nhóm
Trình bày khái quát tình hình nước ta từ sông
Gianh đến Quảng Nam và từ Quảng Nam đến đồng
bằng sông Cửu Long?
* GV kết luận : Trước thế kỉ XVI , từ sông Gianh
vào phía nam , đất hoang còn nhiều, xóm làng &
cư dân thưa thớt Những người nông dân nghẻo
khổ ở phía Bắc đã di cư vào phía nam cùng nhân
HS hát
-HS đọc SGK rồi xác định địa phận -Cả lớp theo dõi nhận xét
HS nhắc lại tựa bài
-HS thảo luận, xác định địa phận từ sông Gianh đến Quảng Nam và từ Quảng Nam đến Nam Bộ ngày nay
-Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
-Các nhóm dựa vào sgk thảo luận
-Đại diện nhóm trình bày kết quả
-Các nhóm khác nhận xét bổ sung Trước thế kỉ XVI , từ sông Gianh vào phía nam , đất hoang còn nhiều, xóm làng & cư dân thưa thớt Những người nông dân nghẻo khổ ở phía Bắc đã di cư vào phía nam cùng nhân dân địa phương khai phá , làm ăn Từ cuối thế kỉ XVI , các chúa Nguyễn đã chiêu
mộ dân nghèo và bắt tù binh tiến dần vào phía nam khẩn hoang lập làng
-Lắng nghe
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
dân địa phương khai phá , làm ăn Từ cuối thế kỉ
XVI , các chúa Nguyễn đã chiêu mộ dân nghèo và
bắt tù binh tiến dần vào phía nam khẩn hoang lập
làng
D, Hoạt động3: Hoạt động cả lớp
Cuộc sống giữa các tộc người ở phía nam đã đem
lại đến kết quả gì?
4 Củng cố
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK
- HS nêu nội dung bài học
GV giáo dục HS Tôn trọng sắc thái văn hoá của
các dân tộc
5- Dặn dò:
- Dặn HS về học bài
- Chuẩn bị bài: Thành thị ở thế kỉ XVI - XVII
- Nhận xét tiết học
-Xây dựng được cuộc sống hoà hợp, xây dựng nền văn hoá chung trên cơ sở vẫn duy trì những sắc thái văn hoá riêng của mỗi tộc
- HS trả lời
-HS nêu
Trang 7TOÁN(126) LUYỆN TẬP
I - MỤC TIÊU :
- Thực hiện được phép chia hai phân số
- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân , phép chia phân số
- BT cần làm : bài 1, 2
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Phép chia phân số
GV yêu cầu HS lên bảng làm BT 2 tiết trước
GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
- Hoạt động1: Giới thiệu bài: Luyện tập
- Hoạt động 2: Thực hành
+ Bài tập 1:
Yêu cầu HS thực hiện phép chia rồi rút gọn kết
quả (đến tối giản)
a/
15
12 3
4
5
3
4
3
:
5
3
x =
5 4
3
4 15
20 3
10
5
2
10
3
:
5
2
3 24
36 3
4
8
9
4
3
:
8
9
+Bài tập 2:
GV lưu ý: Tìm một thừa số hoặc tìm số chia chưa
biết được tiến hành như đối với số tự nhiên
Gv thu một số tập chấm
GV nhận xét, chốt kết quả đúng
4.Củng cố
GV giáo dục HS tính cẩn thận khi làm bài
5- Dặn dò:
Dặn HS về xem lại các bài tập
Chuẩn bị bài: Luyện tập
HS hát -3 HS lên bảng làm BT a)
5
3
:
4
3
=
5
3
3
4=
15
12 =
5 4
b)
7
8 :
4
3
=
7
8
3
4 =
21 32
c)
3
1 :
2
1 =
3
1
1
2 =
3
2
HS nhắc lại tựa bài
-HS đọc yêu cầu
HS làm bài vào bảng con
Hs trình bày và nhận xét bài của bạn b/
2
1 4
2 1
2 4
1 2
1 : 4
1 x ;
4
3 8
6 1
6 8
1 6
1 : 8
1
x
2 5
10 1
10 5
1 10
1 : 5
-HS đọc yêu cầu
HS làm bài vào vở a/ x
5
3
X =
7
4
b/ :
8
1
X =
5 1
X =
5
3 : 7
4
X =
5
1 : 8 1
X =
21
20
X =
8 5
ĐẠO ĐỨC (26)
Trang 8TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO ( T1 )
I – MỤC TIÊU :
- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo
- Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn , hoạn nạn ở lớp , ở trường và cộng đồng
- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng
à vận động bạn bè , gia đình cùng tham gia
* Hs khá , giỏi : nêu được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo
* GDKNS: Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm khi nhận tham gia các hoạt động nhân đạo
II – ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
- Mỗi HS có 2 tấm bìa màu :xanh, đỏ
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định:
2 Bài cũ : Ôn tập
- Vì sao cần giữ gìn các công trình công cộng ?
- Các em cần làm gì để giữ gìn, bảo vệ các công
trình công cộng ?
- Kể những việc các em đã làm để giữ gìn các
công trình công cộng ?
- GV nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới :
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài:
? Em hãy nêu một số ví dụ về hoạt động nhân đạo
ma em biết?
+ Tất cả những việc mà chúng ta làm gọi là hoạt
động nhân đạo Trẻ em và nhân dân các vùng bị
thiên tai… đã phải chịu nhiều khó khăn , thiệt
thòi.Chúng ta cần phải thông cảm , chia sẻ với họ
, quyên góp tiền của để giúp đỡ họ Để hiểu rõ
hơn về chúng ta cần tìm hiểu qua bài học hôm
nay “Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo (
T1 )”
b - Hoạt động 2 :
+ PP: Thảo luận nhóm ( Thông tin trang 37 ,
SGK )/ KT: trình bày ý kiến cá nhân
* Mục tiêu: HS hiểu được những hậu quả do
chiến tranh hoặc thiên tai gây ra và sự cần thiết
của việc quan tâm, chia sẽ để giúp đỡ họ
* Cách tiến hành
- Yêu cầu các nhóm đọc thông tin và thảo luận
câu hỏi 1 ,2
* GV kết luận : Trẻ em và nhân dân các vùng bị
thiên tai hoặc có chiến tranh đã phải chịu nhiều
khó khăn , thiệt thòi.Chúng ta cần phải thông cảm
, chia sẻ với họ , quyên góp tiền của để giúp đỡ
họ Đó là một hoạt động nhân đạo
c - Hoạt động 3 :
HS hát
- HS lần lượt trả lời
- HS khác nhận xét bổ sung
- …ủng hộ đồng bào vùng lũ, ủng hộ HS nghèo ăn Tết,…
- Lắng nghe
HS nhắc lại tựa bài Các nhóm HS thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
- Cả lớp trao đổi , tranh luận
- Lắng nghe
Trang 9HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
+ PP: thảo luận nhóm đôi ( Bài tập 1 SGK )
* Mục tiêu: HS biết vận dụng những kiến thức đã
học để xác định được những việc làm nào đúng,
sai trong những tình huống đã cho
* Cách tiến hành:
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho từng nhóm
HS thảo luận bài tập
- GV kết luận :
+ Việc làm trong các tình huống (a) , (c) là đúng
+ Việc làm trong tình huống (b) là sai vì không
phải xuất phát từ tấm lòng cảm thông, mong
muống chia sẻ với người tàn tật, mà chỉ để lấy
thành tích cho bản thân
d - Hoạt động 4 : Bày tỏ ý kiến ( Bài tập 3 SGK )
* Mục tiêu: HS biết bày tỏ ý kiến thể hiện sự tích
cực tham gia các hoạt động nhân đạo
* Cách tiến hành:
+ Phổ biến cách bày tỏ thái độ thông qua các tấm
bìa màu :
- Màu đỏ : Biểu lộ thái độ tán thành
- Màu xanh : Biểu lộ thái độ phản đối
-> GV kết luận :
- Ý kiến a) Đúng
- Ý kiến b) Sai
- Ý kiến c) Sai
- Ý kiến d) Đúng
Nêu ý nghĩa của hoạt động nhân đạo ? ( Dành HS
khá , giỏi )
4 – Hoạt động nối tiếp:
-Gọi HS đọc lại ghi nhớ
- Tổ chức cho HS tham gia một hoạt động nhân
đạo
- Sưu tầm các thông tin, truyện, tấm gương, ca
dao, tục ngữ, về các hoạt động nhân đạo
- Thực hiện nội dung trong mục thực hành của
SGK
- Chuẩn bị tiết 2
- Nhận xét tiết học
- Các nhóm HS thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến trước lớp Cả lớp nhận xét , bổ sung
- HS biểu lộ theo cách đã quy ước
- Giải thích lí do
- Thảo luận chung cả lớp
- Đọc ghi nhớ trong SGK
KHOA HỌC(51)
NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ ( TT )
I- MỤC TIÊU:
- Nhận biết được chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
-Nhận biết được vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên ; vật ở gần vật lạnh hơn thì tỏa nhiệt nên lạnh đi
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 10-Chuẩn bị chung: phích nước sôi.
-Chuẩn bị theo nhóm: 2 chiếc chậu;1 cốc; lọ có cắm ống thuỷ tinh (như hình 2a trang 103 SGK )
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Nóng lạnh và nhiệt độ.
-Làm sao để biết một vật nóng hay lạnh ở mức độ
nào ?
-Muốn đo nhiệt kế của vật, người ta dùng dụng cụ
gì? Có những loại nhiệt kế nào?
-Hãy nói cách đo nhiệt độ và đọc nhiệt độ khi dùng
nhiệt kế đo nhiệt độ cơ thể?
GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
-Giới thiệu bài: Nóng, lạnh và nhiệt độ ( TT )
-Hoạt động 1:Tìm hiểu về sự truyền nhiệt
* Mục tiêu:
HS biết và nêu được VD về vật có nhiệt độ cao
truyền nhiệt cho vật có nhiệt độ thấp ; các vật thu
nhiệt sẽ nóng lên, các vật tỏa nhiệt sẽ lạnh đi
* Cách tiến hành:
-Bước 1: Yêu cầu hs dự đoán trước khi làm thí
nghiệm và so sánh kết quả sau khi thí nghiệm
HS làm thí nghiệm trang 102 SGK theo nhóm
-Bước 2: GV hướng dẫn hs như sgk
? Trong các vật trên thì vật nào là vật tỏa nhiệt?
Vật nào là vật thu nhiệt?
? Kết quả sau khi thu nhiệt và tỏa nhiệt của các vật
như thế nào?
-Yêu cầu HS đọc mục “ bạn cần biết” trang 102
+ Hoạt động 2:Tìm hiểu sự co giãn của nước khi
lạnh đi và nóng lên
* Mục tiêu:
Biết được các chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại
khi lạnh đi Giải thích được 1 số hiện tượng liên
quan đến sự co giãn vì nóng, lạnh của chất lỏng
Giải thích được nguyên tắc hoạt động của nhiệt kế
* Cách tiến hành:
-Cho hs tiến hành thí nghiệm trang 103 SGK theo
nhóm
HS hát
- HS trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV
HS nhắc lại tựa bài
-Các nhóm làm thí nghiệm, trình bày kết quả
-HS làm việc cá nhân đưa ra 4 ví dụ về các vật nóng lên hoặc lạnh đi có ích hay không?
+ Các vật nóng lên: rót nước sôi vào cốc khi cầm vào cốc ta thấy nóng; múc canh nóng vào bát ta thấy thìa, bát nóng lên,…
+ Các vật lạnh đi: để rau, củ, quả vào tủ lạnh lúc lấy ra thấy lạnh; cho đá vào cốc, cốc lạnh đi,…
-Vật thu nhiệt : cái cốc, cái bát, thìa,…
-Vật tỏa nhiệt: nước nóng, canh nóng, cơm nóng, bàn là,…
+ Vật thu nhiệt thì nóng lên, vật tỏa nhiệt thì lạnh đi?
2 HS đọc
-Thí nghiệm như SGK: nước được đổ đầy
lọ, ghi lại mức chất lỏng trước và sau mỗi lần nhúng Quan sát nhiệt kế và mức nước trong ống