Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ phần trăm số mol của mỗ[r]
Trang 1Kiến thức trọng tâm HS cần nắm tuần 22, tiết 43, 44 Môn hóa 9
CẤU TẠO PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT.
I Đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ:
1 Hoá trị và liên kết giữa các nguyên tử:
- Trong các hợp chất hữu cơ C luôn có hoá trị IV, H: hoá trị I, O hoá trị II
- Dùng mỗi nét gạch để biểu diễn một đơn vị hoá trị của nguyên tố:
Ví dụ:
+ Biểu diễn C (Hóa trị IV)
+ Biểu diễn H (Hóa trị I)
+ Biểu diễn O (Hóa trị II)
- Nối liền từng cặp các nét gạch, hoá trị của 2 nguyên tử liên kết với nhau:
( CH4 ) ( CH3OH )
2 Mạch cacbon:
- Những nguyên tử cacbon trong phân tử HCHC có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành mạch cacbon
- Ba loại mạch
+ Mạch thẳng: C4H10
(Có thể nối tất cả các nguyên tử cacbon với nhau theo liên kết bằng một nét bút.)
+ Mạch nhánh: C4H10
(Có từ 4C trở lên và không thể nối tất cả cacbon theo liên kết bằng một nét bút.)
+ Mạch vòng: C 4 H 8
–
– H
–O –
Trang 2(Có từ 3C trở lên, có thể nối từ 3C trở lên về lại cacbon ban đầu theo liên kết bằng một nét bút.)
Lưu ý: Hợp chất C4H8 có thể vừa có vòng vừa có nhánh
3 Trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử:
Mỗi HCHC có một trật tự liên kết xác định giữa các nguyên tử trong phân tử
VD: Cùng có công thức phân tử C2H6O có hai trật tự liên kết khác nhau tạo ra hai chất khác nhau là:
(Rượu êtylic )
(Đimetylete)
II Công thức cấu tạo:
- Công thức cấu tạo là công thức biểu diễn đầy đủ liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
VD :
Viết gọn CH3 – CH2 - OH
- Công thức cấu tạo cho biết thành phần phân tử và trật tự liên kết giữa các nguyên tử
trong phân tử
B BÀI TẬP VẬN DỤNG.
* HS làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5 SGK trang 112.
* Các bài tập luyện thêm:
Câu 1 Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng
1 Cấu tạo hoá học của một chất hữu cơ là
A số lượng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
B các loại liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
C thứ tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
D bản chất liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
2 Phát biểu nào sau được dùng để định nghĩa công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu
cơ?
A Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử
B Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên
tố trong phân tử
C Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ phần trăm số mol của mỗi nguyên tố trong phân tử
D Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ số nguyên tử C và H có trong phân tử
Trang 33 Cặp chất nào sau đây có cùng công thức phân tử?
A C2H5OH, CH3OCH3 B CH3OCH3, CH3CHO
C CH3CH2CH2OH, C2H5OH D C4H10, C6H6
4 Có các công thức cấu tạo sau:
Các công thức cấu tạo trên biểu diễn mấy chất?
5 Một hợp chất hữu cơ có công thức C3H7Cl , có số công thức cấu tạo là
6 Số liên kết đơn trong phân tử C4H10 là
Câu 2 Viết tất cả CTCT ứng với CTPT C5H12
Câu 3 Viết tất cả CTCT ứng với CTPT C5H10
Câu 4 Đốt cháy 1,5 gam hợp chất hữu cơ A thu được 4,4 g khí CO2 và 2,7 g H2O
a Trong hợp chất hữu cơ A có những nguyên tố nào?
b Tìm công thức phân tử của A, biết tỉ khối của A so với hidro là 15
c Viết CTCT của A
- Chúc các em học và làm bài