Tia tử ngoại có tác dụng chữa bệnh còi xương.. tác dụng nhiệt.[r]
Trang 1Bài tập nghỉ dịch Covit19 – môn: Vật lý 12 tuần 4 tháng 3
Sóng ánh sáng - Đề 2.
Đáp
án
Đáp
án
Câu 1: Thí nghiệm Y-âng giao thoa ánh sáng đơn sắc: vị trí vân tối thứ 6 có hiệu đường đi đến hai khe là 3,3 μm.
Bước sóng có giá trị
Câu 2: Chiếu đồng thời hai bức xạ đơn sắc có bước sóng λ1 = 540 nm và λ2 = 660 nm vào hai khe Y-âng Trong khoảng hai vân sáng liên tiếp cùng màu vân trung tâm, số vân sáng của bức xạ λ2 là
Câu 3: Thí nghiệm Y-âng với ánh sáng trắng có bước sóng biến thiên từ 380 nm đến 760 nm Khoảng cách hai
khe là 0,5 mm, hai khe cách màn 0,8 m Điểm M cách vân trung tâm 3,5 mm có số bức xạ cho vân sáng là
Câu 4: Chiếu đồng thời hai bức xạ đơn sắc có bước sóng λ1 = 480 nm và λ2 = 560 nm vào hai khe Y-âng Trong khoảng hai vân sáng liên tiếp cùng màu vân trung tâm, số vân sáng của bức xạ λ1 là
Câu 5: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng đơn sắc có bước sóng 400 nm; khoảng cách hai vân tối thứ nhất ở hai
bên vân trung tâm là 1 mm Biết hai khe Y-âng đặt cách màn 1 m Hai khe cách nhau một đoạn
Câu 6: Chọn câu sai Quang phổ liên tục do
A chất rắn nung nóng phát ra B chất khí nung nóng phát ra
C chất lỏng nung nóng phát ra D chất khí ở áp suất lớn nung nóng phát ra.
Câu 7: Thí nghiệm Y-âng giao thoa ánh sáng đơn sắc: khoảng cách hai khe 0,5 mm đặt cách màn 80 cm Khoảng
cách 8 vân tối liên tiếp là 5,6 mm Bước sóng có giá trị
Câu 8: Hiện tượng quang học quan trọng nào xảy ra ở hệ tán sắc của máy quang phổ lăng kính?
Câu 9: Thí nghiệm Y-âng giao thoa ánh sáng đơn sắc có bước sóng 400 nm; khoảng cách hai khe 0,5 mm.
Khoảng cách hai vân sáng bậc 1 là 1,6 mm Khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn là
Câu 10: Nguồn gốc của quang phổ vạch là do
A chất rắn nung nóng B chất khí ở áp suất thấp nung nóng
C chất khí ở áp suất cao nung nóng D chất lỏng ở áp suất thấp nung nóng.
Câu 11: Thí nghiệm Y-âng giao thoa ánh sáng đơn sắc: khoảng cách hai khe 0,6 mm đặt cách màn 80 cm Khoảng
cách giữa hai vân tối thứ 5 ở hai bên vân trung tâm là 5,4 mm Bước sóng có giá trị
Câu 12: Quang phổ liên tục
A không phụ thuộc vào nhiệt độ nguồn sáng
B phụ thuộc vào cấu tạo nguồn sáng
C phụ thuộc vào nhiệt độ nguồn sáng
D phụ thuộc vào nhiệt độ và cấu tạo nguồn sáng.
Trang 2Câu 13: Khoảng cách giữa hai vân tối thứ 3 ở hai bên vân trung tâm là 3 mm Khoảng vân có giá trị
Câu 14: Quang phổ vạch phát xạ
A không phụ thuộc vào cấu tạo nguồn sáng B không phụ thuộc vào nhiệt độ nguồn sáng
C phụ thuộc vào nhiệt độ và cấu tạo nguồn sáng D phụ thuộc vào nhiệt độ nguồn sáng.
Câu 15: Thí nghiệm Y-âng giao thoa ánh sáng đơn sắc: khoảng cách 7 vân sáng liên tiếp là 4,2 mm Biết khoảng
cách hai khe 0,6 mm đặt cách màn 80 cm Bước sóng có giá trị
A 450 nm B 485 nm C 525 nm D 540 nm.
Câu 16: Chùm sáng sau khi qua hệ tán sắc của máy quang phổ lăng kính là
A các chùm sáng đơn sắc song song B chùm sáng hội tụ
C chùm sáng phân kì D chùm sáng song song.
Câu 17: Chiếu đồng thời hai bức xạ đơn sắc có bước sóng 640 nm và 560 nm vào hai khe Y-âng Trong khoảng
hai vân sáng liên tiếp cùng màu vân trung tâm có số vân sáng là
A 14 B 15 C 13 D 12.
Câu 18: Thí nghiệm Y-âng giao thoa ánh sáng đơn sắc: điểm M trên màn là vân sáng bậc 4, có hiệu đường đi đến
hai khe là 1,92 μm Bước sóng có giá trị là
Câu 19: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng đơn sắc có bước sóng 500 nm; khoảng cách hai vân sáng bậc 1 ở hai
bên vân trung tâm là 1 mm Biết hai khe Y-âng đặt cách màn 1,2 m Hai khe cách nhau một đoạn
A 1,2 mm B 0,6 mm C 1 mm D 1,5 mm.
Câu 20: Phát biểu nào sau đây là sai?
A Tia tử ngoại giúp xác định được thành phần hóa học của một vật.
B Tia tử ngoại có tác dụng làm phát quang một số chất.
C Tia tử ngoại có tác dụng chữa bệnh còi xương.
D Mặt trời là nguồn phát ra tia tử ngoại mạnh.
Câu 21: Thí nghiệm Y-âng với ánh sáng trắng có bước sóng biến thiên từ 380 nm đến 760 nm Khoảng cách hai
khe là 0,5 mm, hai khe cách màn 0,8 m Điểm M cách vân trung tâm 3 mm có số bức xạ cho vân sáng là
A 2, trong đó có bức xạ 0,486 μm B 3, trong đó có bức xạ 0,625 μm
C 2, trong đó có bức xạ 0,625 μm D 3, trong đó có bức xạ 0,468 μm.
Câu 22: Tính chất nổi bật của tia hồng ngoại là
A tác dụng nhiệt B bị nước và thuỷ tinh hấp thụ mạnh.
C gây ra hiện tượng quang điện ngoài D tác dụng lên kính ảnh hồng ngoại.
Câu 23: Nhận xét nào dưới đây sai về tia tử ngoại?
A Tia tử ngoại là những bức xạ không nhìn thấy được, có tần số sóng nhỏ hơn tần số sóng của ánh sáng tím.
B Tia tử ngoại tác dụng rất mạnh lên kính ảnh
C Tia tử ngoại bị thuỷ tinh hấp thụ mạnh.
D Các hồ quang điện, đèn thuỷ ngân và những vật bị nung nóng trên 30000C đều là những nguồn phát tia tử ngoại mạnh
Câu 24: Tia hồng ngoại không có tính chất nào?
C Có tác dụng nhiệt mạnh D Có tác dụng lên kính ảnh.
Câu 25: Thí nghiệm Y-âng với ánh sáng trắng có bước sóng biến thiên từ 380 nm đến 760 nm Khoảng cách hai
khe là 0,5 mm, hai khe cách màn 0,8 m Điểm M cách vân trung tâm 4,5 mm có số bức xạ cho vân sáng là
HẾT.