2/ Kết luận: * HĐGT bằng ngôn ngữ là hoạt động trao đổi thông tin của con người trong XH, được tiến hành chủ yếu bằng phương tiện ngôn ngữ nói hoặc viết nhằm thực hiện mục đích nhận thức[r]
Trang 1NS: 8/ 8/ 2010.
Tuần 1: NG: 10 10 2010
Tiết 1.2:
TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
Mức độ cần đạt:
- Thấy được hai bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam: VH dân gian và VH viết
- Nắm được một cách khái quát tiến trình phát triển của văn học viết
- Hiểu được những nội dung thể hiện con người Việt Nam trong văn học
Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
- Kiến thức: Những bộ phận hợp thành, tiến trình phát triển của VHVN và tư tưởng, tình cảm của người Việt Nam trong văn học
- Kĩ năng: Nhận diện được nền văn học dân tộc, nếu được các thời kì lớn và các giai đoạn cụ thể trong các thời kì phát triển của VH dân tộc
Tiến trình lên lớp:
- Ôn định lớp:
- Bài giảng:
+ Lịch sử VH của bất cứ dân tộc nào đều là LS của tâm hồn dân tộc ấy Để nhận thức được những nét lớn về
VH nước nhà, chúng tìm hiểu bài: Tổng quan VHVN Em hiểu thế nào là tổng quan VHVN? Là cách nhìn nhận, đánh giá một cách tổng quát những nét lớn của VHVN
+ Triển khai bài dạy:
- Văn học Việt Nam gồm mấy bộ phận?
- Văn học dân gian là gì? Hãy trình bày những đặc
điểm cơ bản về đặc trưng và thể loại của VHDG?
HS: Làm việc cá nhân tóm tắt những nét lớn
- Khái niệm
- Thể loại
- Đặc trưng
*VHDG còn có vai trò giữ gìn, mài dũa, phát triển
ngôn ngữ dân tộc, nuôi dưỡng tâm hồn con người
VN, tác động mạnh mẽ đối với sự hình thành và
phát triển của VH viết
- Phần 2 SGK đã giới thiệu và trình bày như thế nào
về văn học viết?
GV: Định hướng
+ Chúng ta sử dụng thứ chữ nào để sáng tác VH?
+ Đặc điểm thể loại VH viết từ TK XX đến nay?
+ Về thể loại có đặc điểm gì cần lưu ý?
I> Các bộ phận hợp thành của VH Việt Nam: Văn
học Việt Nam gồm 2 bộ phận lớn:
- Văn học dân gian
- Văn học viết
1 Văn học dân gian:
- Khái niệm: VHDG là những sáng tác tập thể của nhân dân lao động được truyền miệng từ đời này sang đời khác
- Thể loại:
+ Truyện cổ dân gian: thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện cười, truyện ngụ ngôn
+ Thơ ca dân gian: tục ngữ, ca dao, câu đố,vè, truyện thơ
+ Sân khấu dân gian: Chèo, tuồng, cải lương
- Đặc trưng: Tính truyền miệng - Tính thực hành - Tính tập thể
2 Văn học viết:
- Khái niệm: VH viết là những s/tác của tầng lớp tri thức được ghi lại bằng chữ viết, là s/tạo của cá nhân, VH viết mang dấu ấn của tác giả
- Hình thức văn tự:VH viết dùng 3 thứ chữ: chữ Hán, chữ Nôm, chữ Quốc ngữ, một số ít viết bằng tiếng Pháp
- Hệ thống thể loại: ( SGK)
Hai bộ phận này phát triển song song và có ảnh hưởng qua lại với nhau, thúc đẩy sự phát triển của Vh nước nhà
II> Quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam:
VH viết VN có 2 thời kì: VH trung đại, VH hiện đại
Trang 2HS: Làm việc cá nhân, khái quát theo sự gợi ý của
- Nhìn từ góc độ thời gian và quan hệ VHVN được
phân chia thành mấy thời kì?
HS: Đọc nhanh phần 2, khái quát
- VHTĐ: + Thời gian: TK X → hết TK XIX
+ Quan hệ: KV Đông Nam Á (TQ)
- VH hiện đại:
+ Thời gian: Từ TK XX → nay
+ Q/ hệ: giao lưu quốc tế (Âu- Mỹ)
- Từ TK X đến hết TK XIX nền VHVN có đặc điểm
gì đáng lưu ý?
Tìm hiểu các thời kỳ phát triển của văn học Việt
Nam được trình bày trong phần II của SGK Định
hướng
- Nhìn tổng thể, văn học Việt Nam được phân kỳ
như thế nào?
- Những đặc điểm nổi bật của văn học Việt Nam
thời kỳ từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX?
- Những đặc điểm nổi bật của văn học Việt Nam
thời kỳ từ đầu thế kỷ XX đến hết thế kỷ XX?
Gv giới thiệu khái quát về văn học đương đại
GV hướng dẫn HS Tìm hiểu con người Việt Nam
qua văn học được trình bày trong phần III SGK theo
định hướng:
- Con người Việt Nam trong quan hệ với giới tự
nhiên?
- Con người Việt Nam trong quan hệ quốc gia, dân
tộc?
- Con người Việt Nam trong quan hệ xã hội?
- Con người Việt Nam và ý thức về bản thân?
Dặn dò: Đọc và soạn bài Hoạt động giao tiếp
bằng ngôn ngữ
Yêu cầu: Đọc kĩ hai Ví dụ SGK/ 14, 15
và trả lời các câu hỏi SGK
Trả lời các câu hỏi sau: Câu 1: Thế nào
là hoạt động giao tiếp?
1/ Văn học trung đại: (TK X → hết TK XIX).
- Đây là nền VH viết bằng chữ Hán và chữ Nôm
- Hình thành và phát triển trong bối cảnh giao lưu văn hóa, văn học vùng ĐNA, ĐA; có quan hệ giao lưu với nhiếu nền VH khu vực, nhất là Trung Quốc
- VH chữ Hán tồn tại suốt thời kì này Sự phát triển của VH chữ Nôm gắn liền với sự trưởng thành và những nét truyền thống của văn học trung đại Đó là lòng yêu nước, tinh thần nhân đạo và hiện thực, thể hiện ý thức dân tộc phát triển cao
2/ Văn học hiện đại: ( từ đầu TK XX- hết TK XX).
- Xuất hiện đội ngũ nhà văn, nhà thơ chuyên nghiệp
- Nhờ báo chí và kỹ thuật in ấn, tác phẩm văn học phổ biến rộng rãi -> Đời sống văn học sôi nổi, năng động hơn
- Xuất hiện những thể loại mới: Thơ mới, tiểu thuyết tâm lý, kịch nói
- Chuyển sang hệ thống thi pháp hiện đại
- Trong hoàn cảnh chiến tranh: có tác dụng động viên
cổ vũ mạnh mẽ
- Sau Đại hội VI của Đảng: đổi mới sâu sắc, toàn diện với phương châm: " nhìn thẳng, nói đúng sự thật"
III> Con người Việt Nam qua văn học:
1/ Con người Việt Nam trong quan hệ với giới tự nhiên: yêu thiên nhiên tha thiết, coi thiên nhiên là phần
không thể thiếu trong cuộc sống mỗi người
2/ Con người Việt Nam trong quan hệ quốc gia, dân tộc: Lòng yêu nước, tự hào dân tộc, Biểu hiện:
- Tình yêu thiên nhiên quê hương xứ sở
- Gắn bó với phong tục cổ truyền
- Yêu tiếng mẹ đẻ, tự hào về truyền thống
- Yêu nước găn liền với lòng nhân ái
3/ Con người Việt Nam trong quan hệ xã hội: Luôn
ước muốn xây dựng một xã hội tốt đẹp Tiền đề hình thành nên chủ nghĩa hiện thực và nhân đạo
4/ Con người Việt Nam và ý thức về bản thân:
- Trong hoàn cảnh đấu tranh chống ngoại xâm: đề cao ý thức cộng đồng
- Trong những hoàn cảnh khác: Đề cao con ng cá nhân -Xu hướng chung: xây dựng đạo lý làm người với những phẩm chất tốt đẹp: nhân ái, thủy chung, tình nghĩa, sẵn sàng hy sinh vì đất nước, nhân dân
* Hướng dẫn tự học:
- Nhớ đề mục, các luận điểm chính của bài học
- GV gọi HS lên bảng làm bài Luyện tập 1, 2, 3/ 13 Định hướng câu 3: VH là nhân học Đối tượng trung tâm của VH là con người Nhưng không hề có cpn người trừu tượng mà chỉ có con người tồn tại trong 4 mối quan
hệ cơ bản Mối quan hệ này chi phối các nội dung chính của VH, có ảnh hưởng đến việc xây dựng hình tượng
VH Cụ thể
Trang 3
Ngày soạn: 20/8/09
Trang 4
Tuần 1: NS: 9/ 8/ 2010 Tiết 3, 5: NG: 11/ 8/ 2010.
HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ
Mức độ cần đạt:
- Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: bản chất, hai quá trình, các nhân tố giao tiếp
- Nâng cao những kĩ năng trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ ở cả hai quá trình tạo lập và lĩnh hội văn bản, trong đó có kĩ năng sử dụng và lĩnh hội các phương tiện ngôn ngữ
Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
- Kiến thức: + Khái niệm cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: mục đích và phương tiện.
+ Hai quá trình trong hoạt đông giao tiếp bằng ngôn ngữ: tạo lập văn bản và lĩnh hội văn bản + Các nhân tố giao tiếp
- Kĩ năng: + Xác định đúng các nhân tố trong hoạt động giao tiếp
+ Những kĩ năng trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: nghe, nói, đọc, viết, hiểu
Tiến trình lên lớp:
- Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:
- Kiểm tra bài cũ: Nêu hiểu biết của em về các bộ phận của văn học Việt Nam?
- Bài giảng:
+ Lời vào bài: Trong cuộc sống hàng ngày, con người giao tiếp với nhau bằng phương tiện vô cùng quan
trọng đó là ngôn ngữ Không có ngôn ngữ thì sẽ không có kết quả cao của bất cứ hoàn cảnh giao tiếp nào Vậy HĐGT bằng ngôn ngữ là gì?
+ Triển khai bài giảng:
GV: gọi HS đọc văn bản SGK Hướng dẫn HS thảo
luận nhóm
? HĐGT được SGK ghi lại diễn ra giữa các nhân vật
giao tiếp nào? Hai bên có cương vị và quan hệ như
thế nào với nhau?
? Các nhân vật giao tiếp thay đổi lượt lời như thế
nào?
? Hoạt động gia tiếp diễn ra trong hoàn cảnh nào?
(thời gian, địa điểm)
? HĐGT đó hướng vào nội dung gì? Mục đích của
cuộc giáo tiếp? Cuộc giao tiếp đó có đạt được mục
đích không?
? Em hãy vận dụng kết quả của hoạt động 1 để tìm
hiểu bài: Tổng quan văn học Việt Nam?
I> Thế nào là hoạt động gia tiếp bằ ngôn ngữ:
1/ Tìm hiểu ngữ liệu:
* Văn bản 1: “Hội nghị Diên Hồng”
- Nhân vật giao tiếp: Vua nhà Trần và các vị bô lão + Vua là người đứng đầu triều đình (bề trên)
+ Các vị bô lão là thần dân (bề dưới) + Các nhân vật thay đổi lượt lời:
+ Lượt 1: Vua Trần nói- các vị bô lão nghe
+ Lượt 2: Các vị bô lão nói- nhà vua nghe
+ Lượt 3: Nhà Vua hỏi – các vị bô lão trả lời
+ Lượt 4: Các vị bô lão trả lời- nhà vua nghe
=> HĐGT có 2 quá trình: tạo lập văn bản và lĩnh hội VB
- Hoàn cảnh giao tiếp:
+ Địa điểm: tại điện Diên Hồng
+ Thời gian: 1285, Quân Nguyên xâm lược nước ta lần thứ 2 (lần 1: 1257, lần 2: 1285, lần 3: 1288)
- Nội dung giao tiếp:
+ Bàn về nguy cơ của một cuộc chiến tranh xâm lược đang ở tình trạng khẩn cấp
+ Đề cập đến vấn đề: nên hòa hay nên đánh
- Mục đích giao tiếp: bàn về kế sách đánh giặc bảo vệ đất nước
- Kết quả giao tiếp: thành công
* Văn bản 2: Bài “ Tổng quan văn học Việt Nam”
- Nhân vật giao tiếp: Tác giả + HS lớp 10 (nói riêng)
Trang 5? Qua việc tìm hiểu các ngữ liệu, em hãy rút khái
niệm: hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ là gì?
HS: Dựa vào kết quả phân tích ngữ liệu để trả lời
II>
1/ Bài tập này thiên về hình thức giao tiếp mang
màu sắc văn chương Sáng tác và thưởng thức văn
chương cũng là một hoạt động giao tiếp vì vậy để
thực hiện bài tập này các em cần phải thực hiện quá
trình phân tích như một đoạn hội thoại, cụ thể:
- Nhân vật giao tiếp?
- Hoàn cảnh giao tiếp?
- Nội dung giao tiếp? Mục đích giao tiếp?
- Cách nói trong câu ca doa có phù hợp với nội dung
giao tiếp không?
HS: Dựa vào những gợi ý để hoàn thành bài tập
GV: Bổ sung: cách nói đó của chàng trai mang màu
sắc văn chương, thuộc về p/c văn chương, vừa có
hình ảnh, vừa đậm sắc thái tình cảm, nên dễ đi vào
lòng người, tác động tới tình cảm của con người
HS đọc văn bản SGK, GV định hướng gợi ý:
* NVGT đã thực hiện giao tiếp bằng hành động
ngôn ngữ cụ thể nào? Nhằm mục đích gì?
* Các câu trả lời bằng hình thức câu hỏi Mục đích
có phải để hỏi không? Vậy mục đích thực sự là gì?
* Lời nói của các nhân vật bộc lộ tình cảm, thái độ
và quan hệ trong giao tiếp như thế nào?
HS: Chuẩn bị cá nhân, hoàn thành bài tập
* GV gọi HS đọc bài thơ GV định hướng, gợi ý:
- ND- MĐ- P.tiện mà HXH giao tiếp với người đọc?
- Hoàn cảnh giao tiếp: “quy phạm”
- Nội dung giao tiếp: lĩnh vực “lịch sử văn học”
- Mục đích giao tiếp: cung cấp+ lĩnh hội kiến thức về
- Cách thức, phương tiện giao tiếp: dùng nhiều từ ngữ thuộc lngành KHXH, chuyên ngành ngữ văn VB có kết cầu rõ ràng với các đề mục lớn nhỏ tính mạch lạc, tính chặt chẽ
2/ Kết luận:
* HĐGT bằng ngôn ngữ là hoạt động trao đổi thông tin của con người trong XH, được tiến hành chủ yếu bằng phương tiện ngôn ngữ (nói hoặc viết) nhằm thực hiện mục đích nhận thức, tình cảm, hành động…
* Trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ có sự tham gia và chi phối của các nhân tố: Nhân vật giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp, nội dung giao tiếp, mục đích giao tiếp, phương tiện và cách thức giao tiếp
II>Luyện tập:
* Bài 1: Phân tích các nhân tố giao tiếp thể hiện trong câu ca dao dưới đây:
“ Trăng thanh anh mới hỏi nàng Tre non đủ lá đan sàng nên chăng?”
a NVGT: - Chàng trai: xưng anh
- Cô gái: gọi nàng trẻ tuổi
b HCGT: là đêm trăng thanh ( trăng sáng và thanh vắng)
c NDGT và MĐGT: nhân vật “anh” nói về sự việc “tre non đủ lá” và đặt ra vấn đề “nên chăng” tính đến chuyện
“đan sàng” Tuy nhiên, đặt câu chuyện vào 1 “đêm trăng thanh” và các nhân vật giao tiếp là một đôi nam nữ trẻ tuổi thì ND và MĐ của câu chuyện không phải chuyện
“đan sàng” Lời của nhân vật “anh” có 1 hàm ý cũng giống như tre, họ đã đến tuổi trưởng thành, nên tính chuyện kết duyên
d Cách nói của chàng trai rất phù hợp với mục đích giao tiếp
* Bài tập 2: Đọc đoạn hội thoại và trả lời các câu hỏi:
a Trong cuộc g/tiếp: NVGT (A Cổ và người ông) đã tiến hành các hoạt động cụ thể là: ( Trích dẫn)
b Trong lời của ông già, cả 3 câu trên đều có hình thức của câu hỏi nhưng không phải cả 3 câu đều nhằm mục đích hỏi Chỉ có câu thứ 3 mới hỏi thực sự, cho nên A
Cổ chỉ trả lời câu thứ 3 mà không trả lời câu 1,2
c Các từ xưng hô, các tình thái từ đã bộc lộ thái độ kính mên của cháu đối với ông và thái độ yêu quý, trìu mến của ông đối với cháu
* Bài 3 Đọc bài thơ và trả lời các câu hỏi:
Bài “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương
a Thông qua hình ảnh “bánh trôi nước” t/g muốn bộc bạch với mọi người về vẽ đẹp, về thân phận chìm nổi của người phụ nữa nói chung và tác giả nói riêng, đồng
Trang 6b) Dặn dò: Soạn bài “Văn bản”.
Yêu cầu: Nghiên cứu kĩ những ví dụ SGK và trả
lời các câu hỏi Từ đó cho biết các nội dung sau:
- Khái niệm văn bản
- Đặc điểm của văn bản
- Phân loại văn bản
thời khẳng định phẩm chất tốt đẹp, trong sáng của người phụ nữ và của bản thân mình
b Người đọc căn cứ vào các phương tiện ngôn ngữ như:
- - Các từ: trắng, tròn ( nói về vẽ đẹp)
- Thành ngữ: Bảy nổi ba chìm (nói về sự chìm nổi)
- Tấm lòng son: phẩm chất cao đẹp bên trong, đồng thời liên hệ với cuộc đời của tác giả- một người PN tài hoa nhưng lận đận về đường tình duyên để hiểu bài thơ
* Bài 4 Hướng dẫn về nhà làm.
3/ Hướng dẫn tự học:
a)
- Đọc kĩ phần Ghi nhớ và nắm vững khái niệm hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ Kiến thức về hai quá trình và các nhân tố trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
- GV hướng dẫn HS về nhà làm bài tập 4,5
+ Bài 4: Chú ý yêu cầu về dạng văn bản, nội dung phù hợp với người tiếp nhận thông báo, với mục đích
và hoàn cảnh giao tiếp
+ Bài 5:Vận dụng kiến thức đã học để phân tích hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ thông qua bức thư của Bác
Rút kinh nghiệm:
Trang 7Tuần 2: NS: 15/ 8/2010 Tiết 4: NG: 16,
17/8/2010
Mức độ cần đạt:
- Nắm được những nét khái quát về văn học dân gian cùng với những giá trị to lớn, nhiều mặt của bộ phận văn học này
- Biết yêu mến, trân trọng, giữ gìn, phát huy văn học dân gian
Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
- Kiến thức: + Khái niệm văn học dân gian + Những thể loại chính của VHDG
+ Các đặc trưng cơ bản của văn học dân gian + Những giá trị chủ yếu của VHDG
- Kĩ năng: + Nhận thức khái quát về VHDG
+ Có cái nhìn tổng quát về VHDG Việt Nam
Tiến trình lên lớp:
- Ôn định lớp:
- Kiểm tra bài cũ: Chứng minh việc chuyển từ VH trung đại sang VH hiện đại là một bước phát triển lớn lao
và sâu sắc của văn học Việt Nam?
- Nội dung bài mới:
+ Lời vào bài: Đọc những câu thơ của Lâm Thị Mỹ Dạ:
“Tôi yêu truyện cổ nước tôi
Vừa nhân hậu lại vừa tuyệt vời sâu xa
Thương người rồi mới thương ta Yêu nhau cách mấy núi xa cũng tìm
Ơ hiền thì lại gặp hiền
Người ngay lại gặp người tiên độ trì”
Cho đến những câu ca dao này:
“Trên đồng cạn dưới đồng sâu Chồng cày vợ cấy con trâu đi bừa”
Từ truyện cổ đến ca dao, dân ca tục ngữ, câu đối, sân khấu chèo, tuồng, cải lương tất cả là biểu hiện cụ thể của VHDG Để tìm hiểu rõ vấn đề này một cách có hệ thống, chúng ta cùng tìm hiểu văn bản khái quát VHDGVN
+ Bài giảng:
HS thảo luận kỹ từng đặc trưng theo hệ thống câu
hỏi:
? Vì sao nói văn học dân gian là những sáng tác
nghệ thuật ngôn từ?
? Thế nào là truyền miêng?
? Quá trình truyền miệng diễn ra như thế nào?
? Tập thể tham gia sáng tác văn học dân gian là ai?
? Quá trình sáng tác tập thể diễn ra như thế nào?
I> Đặc trưng cơ bản của văn học dân gian:
1/VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng:
- VH dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ:
- + Ngôn từ là chất liệu tạo nên tác phẩm VH dân gian
- + Ngôn từ trong tác phẩm văn học dân gian được sử
dụng ở dạng nói, giản dị, mộc mạc nhưng không kém phần tinh tế, sâu sắc
- - VH dân gian tồn tại và phát triển nhờ truyền miệng:
+ Truyền miệng là dùng trí nhớ hát lại, kể lại, diễn lại cho nhau nghe Thường được sáng tạo thêm Hiện tượng dị bản
+ Quá trình truyền miệng được diễn ra theo không gian, thời gian
+ Quá trình truyền miệng được thực hiện thông qua diễn xướng dân gian (hát ca dao, chèo, tuồng )
Trang 8GV hướng dẫn HS Tìm hiểu những thể loại chính
của văn học dân gian
Hs nêu ngắn gọn khái niệm từng thể loại, tìm dẫn
chứng minh họa
* Thảo luận nhóm:
? Hãy nêu những giá trị cơ bản của VH dân gian?
Phân tích nội dang nào mà em tâm đắc nhất?
Định hướng:
- HS nêu các giá trị của văn học dân gian
- Gv hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung của các
giá trị, phân tích dẫn chứng minh họa
- Cho HS đọc Ghi nhớ SGK
2/ Văn học dân gian là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể: (tính tập thể)
- Tập thể tham gia sáng tác văn học dân gian: nhân dân lao động
- Quá trình sáng tác: một người khởi xướng, được tập thể tiếp nhận những người khác tiếp tục lưu truyền và sáng tác lại Hiện tượng dị bản và việc lặp đi lặp lại những motip quen thuộc
=> Tóm lại: Tính truyền miệng và tính tập thể là 2 đặc trưng cơ bản của văn học dân gian, thể hiện sự gắn bó mật thiết của văn học dân gian với những sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng
II> Hệ thống thể loại của VH dân gian Việt Nam:
1/ Thần thoại
2/ Sử thi dân gian 3/ Truyền thuyết 4/ Truyện cổ tích
5/ Truyện cười dân gian
6/ Truyện ngụ ngôn
7/ Tục ngữ
8/ Câu đố
9/ Ca dao dân ca
10/ Vè
11/ Truyện thơ dân gian
12/ Các thể loại sân khấu dân gian
III> Những giá trị cơ bản của văn học dân gian:
1/ VH dân gian là kho tàng tri thức phong phú về đời sống văn học:
- Tri thức trong văn học dân gian bao gồm: tri thức về
tự nhiên, tri thức về xã hội, tri thức về con người
- Tri thức trong văn học dân gian được đúc rút từ thực tiễn cuộc sống, được trình bày hấp dẫn -> sức truyền bá sâu rộng, sức sống dài lâu
2/ VHDG có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lý làm người: Những đạo lý làm người được đúc kết trong văn
học dân gian: tinh thần nhân đạo, lòng lạc quan, lòng yêu quê hương đất nước, tinh thần bất khuất kiên cường, cần kiệm, óc thực tiễn
3/ Văn học dân gian có giá trị thẩm mỹ to lớn, góp
phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng của VH dân tộc:
Tóm lại: Văn học dân gian có giá trị to lớn: Giữ gìn, phát
triển ngôn ngữ dân tộc, nuôi dưỡng tâm hồn nhân dân, tác động mạnh mẽ đến sự ra đời và phát triển của VH viết
* Hướng dẫn tự học:
1/
- Kể lại một câu chuyện cổ dân gian đã từng nghe; ghi nhận những đặc tính: truyền miệng, tập thể, dị bản, địa phương,
- Tập hát một điệu dân ca quen thuộc
- Học thuộc lòng phần Ghi nhớ SGK/ 19
2/ Soạn bài “Họat động giao tiếp bằng ngôn ngữ” (tt)
Trang 9Ngày soạn: 26/8/09
Tiếng Việt VĂN BẢN
Mức độ cần đạt:
- Hiểu khái quát về văn bản, các đặc điểm và các loại văn bản
- Vận dụng được những kiến thức về văn bản vào việc phân tích và thực hành tạo lập văn bản
Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
- Kiến thức: + Khái niệm và đặc điểm của văn bản
+ Cách phân loại văn bản theo phương thức biểu đạt, theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp
- Kĩ năng: + Biết so sánh để nhận ra một số nét cơ bản của mỗi loại văn bản
+ Bước đầu biết tạo lập một văn bản theo một hình thức trình bày nhất định, triển khai một chủ
đề cho trước hoặc tự xác định chủ đề
+ Vận dụng vào việc đọc – hiểu các văn bản được giới thiệu trong phần văn học
Tiến trình lên lớp:
- Ôn định lớp:
- Kiểm tra bài cũ: Theo em, Hồ Xuân Hương muốn nói ( giao tiếp) điều gì qua bài thơ “Bánh trôi nước” ?
- Nội dung bài mới:
+ Lời vào bài: Trong quá trình giao tiếp con người đã tạo lập rất nhiều văn bản (văn bản nói, văn bản
viết) Vậy văn bản là gì? ND- HT, bố cục, mục đích của văn bản ntn
+ Triển khai bài dạy:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
H
? Văn bản là gì?
GV định hướng HS theo câu hỏi gợi ý sgk
* Thảo luận nhóm:
? Mỗi văn bản được người nói tạo ra trong trong
hoạt động nào ? Để đáp ứng nhu cầu gì ? Số câu
của mỗi văn bản ntn ?
? Mỗi văn bản đề cập tới vấn đề gì ? Vấn đề đó
được triển khai nhất quán trong từng văn bản
không ?
=> Mỗi VB tập trung một chủ đề và triển khai
chủ đề đó một cách trọn vẹn
? Văn bản 3 có bố cục như thế nào ? có hợp lí
không?
I> Khái niệm văn bản:
* VD: 3 văn bản SGK
=> Văn bản là sản phẩm được tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, gồm một hay nhiều câu, nhiều đoạn
- VB1: Tạo ra trong hoạt động giao tiếp chung Đáp ứng nhu cầu truyền cho nhau kinh nghiệm cuộc sống, văn bản sử dụng 1 câu
- VB2: Tạo ra trong hoạt động giao tiếp giữa cô gái và mọi người, VB có 4 câu
- VB3: Tạo ra trong HĐGT giữa vị chủ tịch nước với toàn thể quốc dân đồng bào, văn bản gồm 15 câu
=> VB 1,2,3 đều đặt ra vấn đề cụ thể và triển khai nhất quán trong từng văn bản
- VB1: là q/hệ giữa người với người trong c/sống, cách đặt vấn đề và giải quyết vấn đề rất rõ ràng
- VB2: Lời than thân của cô gái cũng nhất quán rõ ràng
- VB3: Lời kêu gọi toàn quốc k/ch, văn bản thể hiện:
+ Lập trường chính nghĩa của ta và dã tâm của TDP + Nêu chân lí đời sống dân tộc: thà hi sinh tất cả chứ không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ
Trang 10? Mỗi vb tạo ra nhằm mục đích gì ?
? Qua việc phân tích các VB chúng ta rút ra
được kết luận gì về đặc điểm của VB ?
HS đọc ghi nhớ SGK GV giải thích cụ thể từng
nội dung trong phần ghi nhớ
? So sánh các văn bản 1,2,3 về các phương diện
sau :
- V/đề được đề cập trong mỗi VB thuộc lĩnh vự
nào ?
- Từ ngữ sử dụng có đặc điểm gì ? thuộc lĩnh vực
nào ?
- Cách thức thể hiện ?
HS : Thảo luận theo nhóm, cử đại diện trình bày
GV : Nhận xét, tổng hợp
GV : Hướng dẫn HS tiến hành so sánh theo yêu
cầu ở mục II.2 SGK và rút ra kết luận về:
- Phạm vi sử dụng
- Mục đích giao tiếp
- Đăc điểm sử dụng từ ngữ
- Kết cấu
+ Kêu gọi mọi người đứng lên đánh giặc bằng tất cả vũ khí trong tay
+ Kêu gọi binh sĩ, tự vệ dân quân (LL chủ chốt)
+ Khẳng định nước VN độc lập, thắng lợi nhất định sẽ về ta
* Bố cục VB3: có kết cấu rõ ràng, chặt chẽ
- Mở bài: Hỡi đồng bào toàn quốc
- Thân bài: Chúng ta muốn hòa bình…nhất định về dân tộc ta
- Kết bài: Khẳng định nước Việt Nam độc lập và kháng chiến thắng lợi
=> Mỗi văn bản trên đều được tạo ra với một mục đích nhất định
- VB1: Truyền đạt kinh nghiệm sống
- VB2: Lời than thân để gợi sự hiểu biết và cảm thôg
- VB3: Kêu gọi, khích lệ, thể hiện sự quyết tâm của mọi người trong k/c chống thực dân Pháp
* Kết luận:
- Mỗi VB đều tập trung nhất quán vào một chủ đề và triển khai chủ đề đó một cách trọn vẹn
- Các câu trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ Cả văn bản theo một kết cấu mạch lạc
- Mỗi văn bản thể hiện một mục đích nhất định
- Có hình thức, bố cục riêng
- VB 1, 2 thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
- VB 3 thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận
II> Các loại văn bản:
* Gợi ý câu hỏi 1:
- VB1: vấn đề kinh nghiệm đời sống
- VB2: vấn đề thân phận người phụ nữ trong XH cũ
- VB3: vấn đề chính trị
- Từ ngữ sử dụng văn bản 1, 2 là ngôn ngữ sinh hoạt đời thường
- VB3: từ ngữ chính trị
- Cách thức thể hiện VB1,2 bằng hình ảnh, VB3 trực tiếp bằng lí lẽ, lập luận
* Gợi ý câu hỏi 2:
- Phạm vi sử dụng:
+ VB2 dùng trong lĩnh vực g/ tiếp nghệ thuật
+ VB3 dùng trong lĩnh vực g/tiếp chính trị
+ VB dùng trong các SGK dùng trong lĩnh vực g/tiếp khoa học
+ Các đơn từ, giấy khai sinh dùng trong lĩnh vực g/tiếp hành chính
- Mục đích giao tiếp:
+ VB2: bộc lộ cảm xúc, tình cảm
+ VB3: kêu gọi toàn dân kháng chiến
+ VB khoa học truyền thụ kiến thức + Đơn từ… trình bày ý kiến nguyện vọng, ghi nhận sự kiện, hiện tượng trong đời sống hay quan hệ giữa cá nhân, tôt chức hành chính
- Đặc điểm lớp từ ngữ:
+ VB2: từ ngữ thông thường, giàu hình ảnh