Sử dụng kiến thức về ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật để vận dụng đề ra các giải pháp bảo vệ môi trường, phòng chống dịch bệnh, kỹ thuật trồng trọt để tăng năng suất.. T42-B44 ẢNH[r]
Trang 2SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG
Trang 3Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Nêu được thế nào là nhân tố sinh vật.
- Trình bày được quan hệ giữa các loài sinh vật.
- Lấy được ví dụ cho các mối quan hệ.
2 Kỹ năng:
- Kỹ năng ra quyết định khi vận dụng kiến thức vào thực tế.
- Kỹ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp.
- Kỹ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng, hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi HS đọc SGK.
Sử dụng kiến thức về ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật để vận dụng
đề ra các giải pháp bảo vệ môi trường, phòng chống dịch bệnh, kỹ
thuật trồng trọt để tăng năng suất.
Trang 4I – Quan hệ cùng loài Thế nào là nhóm cá thể?
Đàn cá Nhóm cây bạch đàn
- Các sinh vật cùng loài sống gần nhau, liên hệ với nhau, hình thành nên nhóm cá thể.
Trang 5I – Quan hệ cùng loài
H.44.1a: Các cây thông mọc gần
nhau trong rừng
H.44 1b : Cây bạch đàn đứng riêng lẻ bị gió thổi nghiêng về một bên
- Khi có gió bão, thực vật sống thành nhóm có lợi gì so với
sống riêng rẽ?
- Khi có gió bão, thực vật sống thành nhóm có tác dụng giảm bớt sức thổi của gió, làm cây không bị đổ.
Trang 6I – Quan hệ cùng loài
Đàn mối cùng nhau làm tổ Những con chim tha rơm làm tổ
Trang 71 – Quan hệ cùng loài
H.44.1c: trâu rừng sống thành bầy có
khả năng tự vệ chống lại kẻ thù tốt hơn Bầy sói săn mồi
Trong tự nhiên động vật sống theo bầy đàn có lợi trong việc tìm kiếm nhiều
thức ăn hơn, phát hiện kẻ thù nhanh hơn và tự vệ tốt hơn, cùng nhau làm tổ…
- Trong tự nhiên, động vật sống thành bầy đàn có lợi gì?
Trang 8I – Quan hệ cùng loài
ĐÀN CHIM DI CƯ
Quan hệ hỗ trợ cùng loài xảy ra trong điều kiện nào?
Khi điều kiện thuận lợi : đầy đủ thức ăn, nơi ở, các điều kiện sống khác của môi trường sinh vật sống với nhau thành nhóm hỗ trợ nhau làm tổ, tìm kiếm được nhiều thức ăn, phát hiện kẻ thù và tự vệ tốt hơn…
QUAN HỆ HỖ TRỢ CÙNG LOÀI
- Sinh vật cùng loài sống gần nhau sẽ có mối quan hệ gì?
Trang 9Các cá thể cạnh tranh gay gắt Một số cá thể phải tách khỏi nhóm
3 Hiện tượng cá thể tách ra khỏi
nhóm làm giảm nhẹ cạnh tranh giữa
các cá thể, hạn chế sự cạn kiệt
nguồn thức ăn trong vùng.
Hãy tìm câu đúng trong số các câu sau:
1 Hiện tượng cá thể tách ra khỏi
nhóm làm tăng khả năng cạnh tranh
giữa các cá thể.
2 Hiện tượng cá thể tách ra khỏi
nhóm làm cho nguồn thức ăn cạn
kiệt nhanh chóng.
3
I – Quan hệ cùng loài
Quan hệ cạnh tranh cùng loài xảy ra
trong điều kiện nào?
- Khi gặp điều kiện bất lợi : thiếu thức
ăn, nơi ở… các cá thể trong nhóm
cạnh tranh gay gắt dẫn tới hiện tượng
tách nhóm.
Trang 10T42-B44 ẢNH HƯỞNG LẪN NHAU GIỮA CÁC SINH VẬT
Trang 11- Trong thực tiễn sản xuất, cần phải làm gì để tránh sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể vật nuôi, cây trồng?
- Trồng cây và nuôi động vật với mật độ hợp lí.
I – Quan hệ cùng loài
Chú ý: áp dụng kỹ thuật tỉa thưa với thực vật hoặc tách đàn
với động vật khi cần thiết, cung cấp thức ăn đầy đủ, vệ sinh
môi trường sạch sẽ
Trang 12Em hãy cho biết đây là mối quan hệ nào? Quan hệ hỗ trợ cùng loài
Trang 13Thảo luận(3 phút): Nêu đặc điểm và gọi tên các mối quan hệ giữa 2 loài trong
các ví dụ sau Ghi chú: Dấu (+): có lợi, dấu (-): bị hại, (0): không bị hại
Quan hệ Đặc điểm Ví dụ
1 Tôm và Hải quỳ cùng chung sống với nhau: Tôm giúp Hải quỳ di
chuyển, Hải quỳ giúp Tôm tự vệ.
2 Cá ép bám vào Rùa biển, nhờ đó
Cá được đưa đi xa.
3 Tầm gửi sống trên các tán cây
4 Cây ăn thịt bắt và tiêu hóa con mồi
5 Dê và bò tranh nhau ăn cỏ trên một cánh đồng
Tôm
Cá ép
Cây ăn thịt
Tầm gửi
Bò
Dê
Con mồi Tán cây Rùa biển Hải quỳ
II – Quan hệ khác loài
Trang 14Tôm và Hải quỳ
Dê và bò tranh nhau ăn cỏ
Cây bắt mồi
Cây tầm gửi bám trên tán cây
Trang 15+ +
+
-+
-
-0 +
Cộng sinh
Hội sinh
Kí sinh, nửa kí sinh
SV ăn
SV khác
Cạnh tranh
Hỗ
trợ
Đối
địch
Thảo luận(3 phút): Nêu đặc điểm và gọi tên các mối quan hệ giữa 2 loài trong
các ví dụ sau Ghi chú: Dấu (+): có lợi, dấu (-): bị hại, (0): không bị hại
Quan hệ Đặc điểm Ví dụ
Tôm
Cá ép
Bò
Con mồi Tán cây Rùa biển Hải quỳ
II – Quan hệ khác loài
Cây ăn thịt
Tầm gửi
Dê
1 Tôm và Hải quỳ cùng chung sống với nhau: Tôm giúp Hải quỳ di
chuyển, Hải quỳ giúp Tôm tự vệ.
2 Cá ép bám vào Rùa biển, nhờ đó
Cá được đưa đi xa.
3 Tầm gửi sống trên các tán cây
4 Cây ăn thịt bắt và tiêu hóa con mồi
5 Dê và bò tranh nhau ăn cỏ trên một cánh đồng
Trang 16Sinh vật khác loài có những mối quan hệ
nào?
Trang 17T42-B44 ẢNH HƯỞNG LẪN NHAU GIỮA CÁC SINH VẬT
Trang 18Đặc điểm: Học bảng 44 SGK/ 132
Vd: dê và bò tranh
nhau ăn cỏ
Vd: Tầm gửi sống
trên tán cây
Vd: Cây ăn thịt
và con mồi
Vd: cá ép bám vào rùa biển
Vd: Tôm sống cùng Hải quỳ
Trang 19Quan hệ Đặc điểm
Bảng 44: Các mối quan hệ khác loài
Kí sinh, nửa kí sinh
Sinh vật ăn sinh vật
Sự hợp tác cùng có lợi giữa các loài sinh vật
Các sinh vật khác nhau tranh giành thức ăn, nơi ở và các điều kiện sống khác của môi trường Các loài kìm hãm sự phát triển của nhau.
Sự hợp tác giữa hai loài sinh vật, trong đó một bên có lợi còn bên kia không có lợi và cũng không có hại.
Sinh vật sống nhờ trên cơ thể sinh vật khác, lấy các chất dinh dưỡng, máu… từ sinh vật đó.
Gồm các trường hợp: động vật ăn thịt con mồi, động vật ăn thực vật, thực vật bắt sâu bọ.
II – Quan hệ khác loài
Trang 20Tảo đơn bào
Nấm
Tảo và nấm sống
trong địa y Lúa và cỏ dại
Địa y Giun đũa Vi khuẩn trong nốt sần ở rễ cây họ Đậu
Trong các ví dụ sau đây, quan hệ nào là hỗ trợ và đối địch?
Trang 216 Giun đũa 8 Cây nắp ấm bắt côn trùng
Hổ ăn thịt nai
Tảo và nấm sống trong địa y Địa y Vi khuẩn trong nốt sần ở rễ cây họ Đậu
Lúa và cỏ dại
Trang 221/ Ở địa y, các sợi nấm hút nước và muối khoáng từ môi trường cung cấp cho tảo, tảo hấp thụ nước, muối khoáng và năng lượng ánh sáng mặt trời tổng hợp nên các chất hữu cơ, nấm và tảo đều sử dụng các sản phẩm hữu
cơ do tảo tổng hợp (H 42.2).
H44.2 Địa y HỖ TRỢ (Cộng sinh)
.Tảo đơn bào
.Sợi nấm
Trang 232/ Trên một cánh đồng lúa, khi cỏ dại phát triển, năng suất lúa giảm.
Lúa
Cỏ dại
ĐÔI ĐỊCH (Cạnh tranh)
Trang 243/ Hươu, nai và hổ cùng sống trong một cánh rừng
Số lượng hươu, nai bị khống chế bởi số lượng hổ.
ĐÔI ĐỊCH (Sinh vật ăn sinh vật khác)
Trang 254/ Rận và bét sống bám trên da trâu, bò Chúng sống được nhờ hút máu của trâu, bò.
ĐÔI ĐỊCH (Kí sinh, nửa kí sinh)
Trang 265/ Địa y sống bám trên cành cây.
HỖ TRỢ (Hội sinh)
Trang 276/ Giun đũa sống trong ruột người
ĐÔI ĐỊCH (Kí sinh)
Trang 287/ Vi khuẩn sống trong nốt sần ở rễ cây họ đậu (H43.3)
HỖ TRỢ (Cộng sinh)
Trang 298/ Cây nắp ấm bắt côn trùng.
ĐÔI ĐỊCH (Sinh vật ăn sinh vật khác)
Trang 30Sự khác nhau chủ yếu giữa quan hệ
hỗ trợ và quan hệ đối địch của các
sinh vật khác loài là gì?
- Là mối quan hệ có lợi
(hoặc ít nhất không có hại)
cho tất cả các sinh vật.
Một bên sinh vật được lợi còn bên kia bị hại hoặc cả hai bên cùng bị hại.
Trang 31- Áp dụng mô hình V-A-C phát triển kinh tế.
- Sử dụng một loài sinh vật (động vật ăn thịt hoặc kí sinh) vào tiêu diệt những sinh vật khác có hại Ví dụ: kiến ăn rầy, ong
mắt đỏ diệt sâu đục thân lúa.
Cần phải làm gì để bảo vệ môi trường và những loài thiên địch có
Trang 32Vd: dê và bò tranh
nhau ăn cỏ
Vd: Tầm gửi sống
trên tán cây
Vd: Cây ăn thịt
và con mồi
Vd: cá ép bám vào rùa biển
Vd: Tôm sống cùng Hải quỳ
Trang 33Vd: dê và bò tranh
nhau ăn cỏ
Vd: Tầm gửi sống
trên tán cây
Vd: Cây ăn thịt
và con mồi
Vd: cá ép bám vào rùa biển
Vd: Tôm sống cùng Hải quỳ
Trang 35Dây trầu bà leo thân cây thể hiện mối quan hệ nào giữa các sinh vật?
HỖ TRỢ (Hội sinh)
Trang 36HỖ TRỢ (Cộng sinh)
Cá hề sống cùng với Hải quỳ Hải quỳ giúp Cá hề chống lại kẻ thù nhờ độc tố trong các xúc tu của chúng Ngược lại, phân
và vụn thức ăn thừa của cá là nguồn thức ăn cho Hải quỳ.
Trang 37SAO MAY MAÉN
Trang 38Các vi sinh vật trên quả cam thể hiện mối quan hệ nào giữa các sinh vật?
ĐÔI ĐỊCH (Kí sinh)
Trang 40Quan hệ giữa các cá thể trong hiện tượng tự tỉa ở thực vật là
mối quan hệ gì?
CẠNH TRANH (Cùng loài và khác loài)
Trang 41Ví dụ nào thể hiện mối quan hệ đối địch?
A Tảo và nấm sống với nhau tạo thành địa y
B Vi khuẩn sống trong nốt sần của rễ cây họ đậu
C Cáo đuổi bắt gà để ăn thịt
D Trên cánh đồng, các con bò tranh nhau ăn co
C.
Trang 42I Quan hệ cùng loài:
- Các sinh vật cùng loài sống gần nhau, liên hệ với nhau, hình thành
nên nhóm cá thể
- Trong quan hệ cùng loài có:
+ Quan hệ hỗ trợ: kiếm ăn, nơi ở, tự vệ.
+ Quan hệ cạnh tranh: thức ăn, nơi ở, con cái (sinh sản).
II Quan hệ khác loài:
- Quan hệ hỗ trợ:
+ Cộng sinh: hai bên đều có lợi Vd: Hải quỳ + tôm ký cư.
+ Hội sinh: Một bên có lợi, bên kia bình thường Vd: Rùa biển + cá ép.
- Quan hệ đối địch:
Trang 43I Quan hệ cùng loài:
II Quan hệ khác loài:
- Quan hệ đối địch:
+ Cạnh tranh: Thức ăn, nơi ở (Vd: dê, cừu tranh nhau co)
+ Ký sinh: Gây hại cho vật chủ Gồm ký sinh ngoài (Vd: chấy, rận sống bám trên da), ký sinh trong (Vd: giun đũa trong ruột non).
+ Sinh vật ăn sinh vật: ĐV ăn TV (Vd: Bò ăn co), ĐV ăn ĐV (Vd: Mèo
ăn chuột), TV bắt sâu bọ (Vd: cây nắp ấm bắt côn trùng).
Trang 44Vd: dê và bò tranh
nhau ăn cỏ
Vd: Tầm gửi sống
trên tán cây
Vd: Cây ăn thịt
và con mồi
Vd: cá ép bám vào rùa biển
Vd: Tôm sống cùng Hải quỳ
Trang 45Hướng dẫn về nhà
* Bài cũ: (HS làm vào giấy làm bài) Câu 1 Vẽ sơ đồ tư duy MÔI QUAN HỆ GIỮA CÁC SINH VẬT ở slide 44
Câu 2 Tìm 2 câu ca dao hoặc tục ngữ nói về mối quan hệ giữa các loài sinh vật.
* Bài mới:
- Tự thực hiện bài 45, 46: Thực hành tìm hiểu mt
- Đọc và tìm hiểu bài 47: Quần xã sinh vật.