Vµ cßn nhiÒu khu nhà vườn xum x uê - Tổ chức học sinh hoạt động theo nhóm: - Giới thiệu về một vẻ đẹp của một địa danh mà em chọn.. - Gv nx chung, khen hs cã nhiÒu hiÓu biÕt và su tầm tr[r]
Trang 1Tuần 29
Ngày soạn: 14/3/2010
Ngày giảng Thứ hai ngày 22 tháng 3 năm 2010
Chào cờ
Tập trung toàn trường
Đạo đức Tiết 29: Tôn trọng luật giao thông (tiết 2)
I Mục tiêu:
Luyện tập củng cố :
- Cần phải tôn trọng luật giao thông Đó là cách bảo vệ cuộc sống của mình và mọi người
- Hs có thái độ tôn trọng luật giao thông, đồng tình với những hành vi thể hiện đúng luật giao thông
- Hs biết tham gia giao thông an toàn
II Đồ dùng dạy học.
- Các loại biển báo giao thông
III Các hoạt động dạy học.
A, Kiểm tra bài cũ
Tai nạn giao thông để lại những hậu
quả gì? Em làm gì để tham gia giao
thông an toàn? - 2 Hs nêu, lớp nx, trao đổi, bổ sung,
- Gv nx, chốt ý, đánh giá
B, Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hoạt động 1.Trò chơi tìm hiểu biển
báo giao thông
- Chia lớp thành 4 đội chơi: - Các nhóm về vị trí:
- Gv phổ biến cách chơi: Khi Gv giơ
biển báo lên hs quan sát và nói ý
nghĩa của biển báo: Mỗi nhận xét
đúng : 1điểm, các nhóm cùng giơ tay
thì viết vào giấy Nhóm nào nhiều
điểm thì thắng
- Hs lắng nghe và tiến hành chơi
- VD: Biển báo hiệu đường 1 chiều, tín hiệu đèn, Cấm đi trái đường, giảm tốc độ, đường ưu tiên người đi bộ,
- Gv cùng hs tính điểm và khen nhóm
thắng cuộc
3 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm bài tập 3, sgk/42
* Cách tiến hành:
- Thảp luận N4: - N4 thảo luận Mỗi nhóm 1 tình
huống
- Trình bày: - Từng nhóm báo cáo kết quả, hoặc
đóng vai
- Gv đánh giá kết quả cuả các nhóm và
kết luận: a Không tán thành ý kiến của bạn và giải thích cho bạn hiểu luật giao thông
thực hiện ở mọi nơi mọi lúc
b Khuyên bạn không nên thò đầu ra ngoài, nguy hiểm
Trang 2c Can ngăn bạn không nên ném đá lên tàu,
4 Hoạt động 3: Trình bày kết quả điều
tra thực tiễn BT4
- Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung, nx
- Gv nx chung kết quả làm việc của
các nhóm
* Kết luận: Để đảm bảo an toàn cho
mọi người và cho bản thân cần chấp
hành nghiêm chỉnh luật giao thông
5 Hoạt động nối tiếp:
- Chấp hành tốt luật giao thông
và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện
Tập đọc
Đường đi Sa Pa
I Mục tiêu:
- Đọc lưu loát toàn bài Biết đọc với giọng diễn cảm nhẹ nhàng
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu ý nghĩa bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo cuả Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước
- HTL 2 đoạn cuối bài
II Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk
III Các hoạt động dạy học.
1 Giới thiệu chủ điểm : Khám phá
Thế giới và giới thiệu bài
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc
- Đọc toàn bài:
- 1 Hs đọc
- Chia đoạn: - 3 đoạn: Đ1: Đầu liễu rủ
Đ2: Tiếp .sương núi tím nhạt
Đ3: Còn lại
- Đọc nối tiếp: 2 lần - 3 Hs đọc / 1lần
+ Đọc nối tiếp lần 2 kết hợp sửa phát
âm
- 3 Hs đọc
+ Đọc nối tiếp lần 2: Kết hợp giải
- Luyện đọc theo cặp: - Từng cặp luyện đọc
- Gv nx đọc đúng và đọc mẫu toàn bài
b Tìm hiểu bài - Hs đọc câu hỏi 1
- Đọc thầm đoạn 1: trả lời:
? Nói điều các em hình dung khi đọc
đoạn 1?
- Du khách đi trong những đám mây trăéng bồng bềnh, huyền ảo, đi giữa những thác trắng xoá tựa mây trời, đi giữa những rừng cây âm âm
Trang 3? ý đoạn 1? - ý 1: Phong cảnh đường đi SaPa.
- Đọc thầm đoạn 2 nói điều em hình
dung được về 1 thị trấn nhỏ trên
đường đi Sa Pa?
- Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ sắc màu: nắng vàng heo; những em bé Hmông, Tu Dí, Phù lá cổ đeo móng hổ, quần áo sặc sỡ đang chơi đùa; người ngựa dập dìu đi chợ trong sương núi tím nhạt
? ý đoạn 2? - ý 2: Phong cảnh 1 thị trấn trên đường
đi SaPa
? Đọc lướt đoạn còn lại và miêu tả
điều em hình dung được về cảnh đẹp
SaPa?
- Ngày liên tục đổi mùa, tạo nên bức tranh phong cảnh rất lạ: Thoắt cái lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu
- CH2: Nêu 1 chi tiết thể hiện sự quan
sát tinh tế bằng lời của tác giả? - Nhiều hs tiếp nối nhau trả lời: VD: + Những đám mây trắng nhỏ sà
xuống cửa kính ôtô tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền ảo
+ Những bông hoa chuối rực lên như + Nắng phố huyện vàng heo
+ Sương núi tím nhạt
? Vì sao tác giả gọi SaPa là "món quà
tặng diệu kì của thiên nhiên"?
- Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp Vì sự thay đổi mùa ở Sa Pa rất lạ lùng, hiếm có
? Tác giả thể hiện tình cảm của mình
đối với SaPa ntn? - Ca ngợi Sa Pa là món quà kì diệu của thiên nhiên dành cho đất nước
? Nêu ý chính bài?
c Đọc diễn cảm và HTL
- Đọc nối tiếp cả bài: - 3 HS đọc
? Tìm cách đọc bài: - Đọc giọng nhẹ nhàng, nhấn giọng:
chênh vênh, sà xuống, bồng bềnh, trắng xoá, âm âm, rực lên, lướt thướt, vàng heo, thoắt cái, trắng long lanh, gió xuân hây hẩy, quà tặng kì diệu
- Luyện đọc diễm cảm Đ1: - Luyện đọc theo cặp
- Gv đọc mẫu - Hs nêu cách đọc đoạn và luyện đọc
- Gv cùng hs nx, bình chọn cá nhân,
nhóm đọc tốt, ghi điểm
- Học thuộc lòng từ : Hôm sau đi
- Gv cùng hs nx, ghi điểm hs đọc tốt
3 Củng cố, dặn dò
- Nx tiết học, vn đọc lại bài Chuẩn bị bài 58
-Toán Bài 141: Luyện tập chung.
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
Trang 4- Ôn tập cách viết tỉ số của hai số.
- Rèn kĩ năng giải toán " Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó"
II Các hoạt động dạy học.
A, Kiểm tra bài cũ
B, Bài mới
- Hs làm bài bảng con:
- Gv nx chốt bài đúng - Cả lớp làm, một số hs lên bảng làm bài, lớp nx chữa bài
- Chú ý : tỉ số cũng có thể rút gọn
3
b a
( Bài còn lại làm tương tự)
- Lớp làm bài vào nháp: 3 Hs lên bảng chữa bài
Lớp đổi chéo nháp kiểm tra,chấm bài bạn
- Gv cùng hs nx, chữa bài
Tỉ số của hai số
5
1
7
1
3 2
- Tổ chức hs trao đổi tìm các bước
giải bài toán:
Các bước giải bài toán: Xác định tỉ số; vẽ sơ
đồ; tìm tổng số phần bằng nhau; tìm mỗi số
- Làm bài vào nháp:
Lớp đổi chéo nháp kiểm tra bài
bạn
- Gv cùng hs nx, chữa bài
- Cả lớp làm bài, 1 Hs lên bảng chữa bài
Bài giải:
Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì được số thứ hai nên số thứ nhất bằng số thứ hai
7 1
Ta có sơ đồ:
Số thứ nhất: 1080
Số thứ hai : Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 7 = 8 (phần)
Số thứ nhất là:
1080 : 8 = 135
Số thứ hai là:
1080 - 135 = 945
Đáp số : Số thứ nhất: 135
Số thứ hai : 945 Bài 4 Làm tương tự bài 3 -Lớp làm bài vào vở 1 Hs lên bảng chữa
Ta có sơ đồ:
Chiều rộng:
Chiều dài :
Bài giải:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần) Chiều rộng hình chữ nhật là:
125 : 5 x2 = 50(m)
Chiều dài hình chữ nhật là:
125 - 50 = 75 (m)
Đáp số: Chiều rộng : 50m
Trang 5- Gv thu chấm một số bài.
- Gv cùng hs nx, chữa bài
3 Củng cố, dặn dò:
- NX tiết học, BTVN bài
5/149
Chiều dài: 75 m
_
Lịch sử:
Quang Trung đại phá quân Thanh ( Năm 1789)
I Mục tiêu:
Học xong bài này học sinh biết:
- Thuật lại diễn biến trận Quang Trung đại phá quân Thanh theo lược đồ
- Quân Quang Trung rất quyết tâm và tài trí trong việc đánh bại quân xâm lược nhà Thanh
- Cảm phục tinh thần quyết chiến quyết thắng quân xâm lược của nghĩa quân Tây Sơn
II.Đồ dùng dạy học - Lược đồ sgk ( TBDH).
III Các hoạt động dạy học.
A, Kiểm tra bài cũ:
? Kể lại chiến thắng Tây Sơn tiêu diệt
chính quyền họ Trịnh? - 2 Hs nêu, lớp nx, trao đổi, bổ sung.
- Gv nx chung, ghi điểm
B, Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hoạt động 1: Diễn biến trận đánh Quang Trung đaị phá quân Thanh
- Đọc sgk và trả lời: - Hs đọc thầm bài:
? Vì sao quân Thanh sang xâm lược nước
ta?
- HS trả lời
- Đọc sgk và xem trên lược đồ kể lại diễn
biến trận Quang Trung đại phá quân
Thanh:
- Hs trao đổi theo N4
? Khi nghe tin quân Thanh sang xâm lược
nước ta, Nguyễn Huệ làm gì? Vì sao nói
Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng Đế là việc
làm cần thiết?
- Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế lấy hiệu là Quang Trung lập tức tiến quân ra Bắc đánh quân Thanh
Đây là việc cần thiết vì trước hoàn cảnh đất nước lâm nguy cần có người đứng đầu lãnh đạo nhân dân, chỉ có Nguyễn Hệu mới đảm đương nhiệm vụ đó
? Vua Quang Trung tiến quân đến Tam
Điệp khi nào? ở đây ông đã làm gì? Việc
làm đó có tác dụng gì?
- ngày 20 tháng chạp năm 1789
Ông cho quân lính ăn Tết trước rồi chia thành 5 đạo quân để tiến đánh Thăng Long Làm lòng quân thêm hứng khởi, quyết tâm đánh giặc
? Dựa vào lược đồ, nêu đường tiến của 5
đạo quân?
- Đạo 1: do Quang Trung chỉ huy tiến thẳng vào Thăng Long, đạo 2
và 3 do đô đốc Long và đô đốc Bảo chỉ huy tiến vào Tây Nam Thăng
Trang 6Long, Đạo 4 do đô đốc Tuyết chỉ huy tiến vào Hải Dương, đạo 5 do
đô đốc Lộc chỉ huy tiến vào Lạng Giang
? Trận đánh bắt dầu ở đâu? Diễn ra khi
nào ? Kết quả ra sao? - Mở màn là trận Hà Hồi, diễn ra vào đêm 3 Tết Kỷ Dậu Quân
Thanh hoảng sợ xin hàng
? Thuật lại trận Đống Đa? - Hs thuật lại trên lược đồ và đọc
sgk
* Kết luận: Tóm tắt ý trên
3 Hoạt động 2: Lòng quyết tâm đánh giặc và sự mưu trí của vua Quang Trung
? Nhà vua phải hành quân từ đâu để
tiến về Thăng Long đánh giặc?
- .từ Nam ra Bắc đó là đoạn đường dài, gian lao, nhưng nhà vua cùng quân
sĩ vẫn quyết tâm đi để đánh giặc
? Thời điểm để nhà vua chọn là thời
điểm nào? Việc chọn thời điểm đó có
lợi gì cho quân ta và hại gì cho quân
địch? Trước khi tiến vào Thăng Long
nhà vua làm gì để động viên tinh thần
quân sĩ?
- Chọn Tết kỷ Dậu để đánh giặc Nhà vua cho quân ăn Tết trước để quân sĩ thêm quyết tâm đánh giặc, quân Thanh
xa nhà lâu vào dịp Tết chúng uể oải, nhớ nhà, tinh thần sa sút
? Vì sao quân ta đánh thắng được 29
vạn quân Thanh?
4 Củng cố, dặn dò
- Nx tiết học, vn học thuộc bài và
chuẩn bị bài sau
- Vì quân ta đoàn kết một lòng đánh giặc, có nhà vua sáng suốt chỉ huy
_
Ngày soạn: 14/3/2010
Ngày giảng Thứ ba ngày 23 tháng 3 năm 2010
Toán:
$142: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
I Mục tiêu:
Giúp học sinh biết cách giải bài toán " Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó"
II Các hoạt động dạy học.
A, Kiểm tra bài cũ
- Nêu bài giải bài 5/149 - Một số hs nêu miệng, lớp nx, bổ
sung
Đáp số: Chiều dài: 20m;Chiều rộng: 12m
- Gv nx chữa bài, ghi điểm
B, Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Bài mới
a Bài toán 1 Gv chép bài toán lên
bảng
- Hs đọc đề toán
- Gv hỏi hs để vẽ được sơ đồ bài toán:
Trang 7Số bé:
Số lớn:
- Tổ chức hs suy nghĩ tìm cách giải bài
:
- Hs trao đổi theo cặp
? Nêu các bước giải bài toán:
- Gv tổ chức hs nêu bài giải:
- Hs nêu: Tìm hiệu số phần bằng nhau; tìm giá trị một phần; Tìm số bé, tìm số lớn
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 5-3 = 2(phần)
Số bé là: 12 x3 = 36
Số lớn là: 36 + 24 = 60 Đáp số : Số bé: 36; Số lớn: 60
b Bài toán 2 Gv ghi đề toán lên bảng: - Hs đọc đề
- Tổ chức hs trao đổi cách giải bài
- Nêu cách giải bài toán: - Tìm hiệu số phần bằng nhau; Tìm
chiều dài, chiều rộng hcn
- Giải bài toán vào nháp: - Cả lớp làm bài, 1 Hs lên bảng giải
bài
- Gv cùng hs nx chữa bài và trao đổi,
tìm cách giải bài toán tìm hai số khi
c Bài tập
- Gv tổ chức hs trao đổi và đưa ra cách
giải bài toán:
- Hs trao đổi cả lớp
- Làm bài vào nháp: - Cả lớp, 1 Hs lên bảng chữa bài, lớp
đổi chéo nháp trao đổi bài
Bài 2,3 Làm tương tự - Lớp làm bài vào vở, 2 Hs lên bảng
chữa bài
- Gv thu chấm một số bài:
- GV cùng hs nx, chữa bài
3 Củng cố, dặn dò
- Nx tiết học, VN làm bài tập
tiết 142 VBT
-
-Luyện từ và câu:
Bài 57: Mở rộng vốn từ: Du lịch - thám hiểm
I Mục tiêu:
- MRVT thuộc chủ điểm Du lịch - thám hiểm
- Biết một số từ chỉ địa danh, phản ứng trả lời nhanh trong trò chơi "Du lịch trên sông"
II Đồ dùng dạy học.
Trang 8- Phiếu học tập.
III Các hoạt động dạy học.
1 Giới thiệu bài Nêu MĐ, YC
2 Bài tập
Bài 1 Tổ chức hs làm bài miệng - Hs đọc yêu cầu bài Lớp suy nghĩ và
trả lời, cùng trao đổi nx, bổ sung
- Gv nx chung chốt ý đúng: - b Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi,
ngắm cảnh
Bài 2 Làm tương tự bài 1 - ý đúng: c, Thám hiểm có nghĩa là
thăm dò, tìm hiểu những nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm
Bài 3 Tổ chức hs trao đổi nêu miệng
cả lớp:
- Gv cùng hs nx, chốt ý đúng
- Nhiều hs trả lời, lớp nx, bổ sung:
Đi một ngày đàng học một sàng khôn nghĩa là: Ai được đi nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết, sẽ khôn ngoan, trưởng thành hơn,
Bài 4.- Tổ chức trò chơi theo nhóm 4: - Các nhóm tổ chức đố nhau:
- Lần lượt 1 nhóm đố, nhómn còn lại trả lời nhanh, đúng tính điểm
- Gv cùng hs nx, tuyên dương nhóm
thắng cuộc a Sông Hồng; Long b Sông Cửu
c Sông Cầu; d Sông Lam
đ Sông Mã; e Sông Đáy
g Sông Tiền, sông Hậu;
h Sông Bạch Đằng
3 Củng cố, dặn dò:
- Nx tiết học, VN HTLbài tập 4, chuẩn bị bài sau
-Khoa học Bài 57: Thực vật cần gì để sống?
I Mục tiêu:
Sau bài học, Hs biết:
- Cách làm thí nghiệm chứng minh vai trò của nước, chất khóang, không khí và ánh sáng đối với đời sống thực vật
- Nêu những điều kiện cần để cây sống và phát tiển bình thường
II Đồ dùng dạy học.
- Chuẩn bị theo dặn tiết trước, phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học.
A, Kiểm tra bài cũ
? Nêu ví dụ về một vật tự phát sáng
đồng thời là nguồn nhiệt? - 2,3 Hs nêu, lớp nx, bổ sung.
- Gv nx chung, ghi điểm
B, Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Mô tả thí nghiệm : Thực vật cần gì để sống
* Mục tiêu: Biết cách làm thí nghiệm chứng minh vai trò của nước, chất khóang, không khí và ánh sáng đối với đời sống thực vật
* Cách tiến hành:
Trang 9- Tổ chức kiểm tra việc chuẩn bị
cây trồng của học sinh: - Tổ trưởng kiểm tra và báo cáo.
- Báo cáo thí nghiệm trong nhóm: - Hoạt động N4
- Quan sát cây bạn mang đến mô tả
cách trồng, chăm sóc cây của
mình:
- Các thành viên trong nhóm nêu, cử thư
kí ghi lại kết quả, dán bảng ghi tóm tắt
điều kiện sống cuả từng cây
( SGK/114)
- Báo cáo kết quả trước lớp:
? Thí nghiệm trên nhằm mục đích
gì?
? Em dự đoán xem thực vật cần gì
để sống?
* Kết luận: Trên đây là thí nghiệm
tìm ra điều kiện sống của cây
- Đại diện cuả 1,2 nhóm trình bày
- Để biết xem thực vật cần gì để sống
- Hs dự đoán các điều kiện sống cuả cây;
3 Hoạt động 2: Điều kiện để cây sống và phát triển bình thường
* Mục tiêu: - Nêu những điều kiện cần để cây sống và phát tiển bình thường
* Cách tiến hành:
- Gv phát phiếu học tập cho các
nhóm đánh dấu vào các cây có thiếu
những điều kiện sống khác nhau và
ghi kết quả mà hs nhận biết được
- Gv cùng hs nx chung khen nhóm
có sản phẩm theo đúng yêu cầu
- Các nhóm tiến hành trao đổi theo sự chuẩn bị cây thí nghiệm cuả các nhóm và nêu kết quả trên phiếu
- Lấy cây của 1 nhóm lên bàn mẫu
? Trong 5 cây đậu đó, cây nào sống
và phát triển bình thường? Vì sao?
- Cây số 4 vì nó được cung cấp đầy đủ các yếu tố cần thiết cho cây: ánh sáng, nước, không khí, chất khoáng
? Các cây khác như thế nào và vì
sao cây đó phát triển không bình
thường và chết nhanh?
- Vì các cây không có đủ điều kiện sống như cây 1: thiếu ánh sáng, cây 2: Thiếu không khí; Cây 3 thiếu nước; cây 5: Thiếu chất khoáng
? Để cây sống và phát triển bình
thường cần đủ những điều kiện nào?
* Kết luận: Mục bạn cần biết
4 Củng cố, dặn dò:
- Nx tiết học
- Ghi nhớ điều học vào thực tế cuộc
sống trồng cây và chăm sóc cây
cần phải có đủ điều kiện về nước, không khí, ánh sáng, chất khoáng,
_
Kể chuyện:
Bài 29: Đôi cánh của ngựa trắng.
I Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng nói: Dựa lời kể của gv và tranh minh hoạ, Học sinh kể lại được toàn bộ câu chuyện, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt tự nhiên
- Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
- Rèn kĩ năng nghe: Nghe thầy cô kể, nhớ chuyện, nghe bạn kể những đúng lời kể của bạn, kể tiếp lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học.
Trang 10- Tranh minh hoạ bài đọc (TBDH).
III Các hoạt động dạy học.
1 Giới thiệu truyện
2 GV kể chuyện: 2 lần
- Gv kể lần 1: - Học sinh nghe
- Gv kể lần 2: Vừa kể vừa nhìn vào
tranh minh hoạ
- Học sinh theo dõi
3Hs kể và trao đổi ý nghĩa chuyện
- Đọc yêu cầu bài tập 1,2 - 1,2 Học sinh đọc
- Tổ chức kể chuyện theo N 3: - N3 kể nối tiếp và kể toàn bộ câu
chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- Trao đổi nội dung câu chuyện: - Cả lớp
- VD: Vì sao Ngựa Trắng xin mẹ
được đi xa cùng Đại Bàng?
Chuyến đi mang lại cho Ngựa Trắng
điều gì?
- Gv cùng học sinh nx, khen và ghi
điểm học sinh kể tốt
4.Củng cố, dặn dò
? Có thể dùng câu tục ngữ nào để nói
về chuyến đi của Ngựa Trắng? ( Đi
một ngày đàng học một sàng khôn)
- Nx tiết học, Vn kể lại chuyện
cho người thân nghe
- Lớp nx bạn kể theo tiêu chí: Nội dung, cách kể, cách dùng từ
Buổi chiều
Toán
Bài 1:
Bài 2:
Tập làm văn: Viết một đoạn văn tả con
vật mà em thích
Tìm hai số biết tổng là 60, tỉ số của hai
số là
4 1
Hiệu hai số là 15, tỉ số của hai số là
3 2
Tìm hai số đó
***************************************************************
Ngày soạn: 14/3/2010
Ngày giảng Thứ tư ngày 24 tháng 3 năm 2010
tập làm văn:
Bài 57: Luyện tập tóm tắt tin tức
I Mục tiêu:
- Tiếp tục ôn luyện cách tóm tắt tin tức đã học
- Tự tìm tin, tóm tắt các tin đã nghe, đã đọc