1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ KHOA NGOẠI (TỔNG HỢP)

31 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 594,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vị trí càng cao, càng có nhiều kh khăn trong hồi sức bệnh nhân trƣớc, trong và sau khâu nối ( ù đắp thể tích tuần ho n đ c tố đƣợc phóng thích vào tuần hoàn hoặ tăng áp lực khoang [r]

Trang 1

1

MỤC LỤC

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ GÃY XƯƠNG HỞ 4

I Triệu chứng: 4

II Phân loại gãy xương hở: 4

III Chỉ định: 4

IV Xử trí gãy xương hở: 5

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ GÃY XƯƠNG ĐÒN 6

I Phân loại: 6

II Chẩn đoán: 6

III Điều trị: 7

GÃY XƯƠNG BẢ VAI 7

I Phân loại: 7

II Chẩn đoán: 7

III Điều trị: 7

IV Thuố điều trị 7

GÃY KÍN THÂN XƯƠNG CÁNH TAY 8

I CHẨN ĐOÁN: 8

II ĐIỀU TRỊ: 8

GÃY KÍN THÂN 2 XƯƠNG CẲNG TAY 9

I Chẩn đoán: 9

II Điều trị: 9

GÃY THÂN XƯƠNG ĐÙI 10

I Chẩn đoán 10

II Xử trí sơ cấp cứu: 10

III Điều trị 10

TỔN THƯƠNG XƯƠNG BÁNH CHÈ 11

BỎNG NGƯỜI LỚN 11

I ĐỊNH NGHIÃ: 11

II CHẨN ĐOÁN: 11

III ĐIỀU TRỊ: 12

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CHÈN P KHOANG CẤP TÍNH 14

I Định ngh : 14

II Ph n loại: 14

III Nguyên nhân 14

IV Chẩn đoán h n p kho ng 14

V Điều trị 15

VI Bi n hứng 15

K THUẬT B B T ĐIỀU TRỊ BẢO TỒN GÃY XƯƠNG 15

Trang 2

2

I.Chỉ định t 15

II.Cá kiểu t 15

III.Thuố điều trị : 16

IV.Bi n hứng t th o i s u t 16

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ DẪN ƯU NG PHỔI 17

I Đại ương 17

II hẩn đoán 17

III Điều trị 18

PHÁC ĐỒ X TRÍ V T THƯƠNG B N TAY 19

I Đại ương 19

II Khám l m s ng v ận l m s ng 19

III Điều trị 19

PHÁC ĐỒ CẤP C U Đ T A CHI 20

I Phân loại: 20

II Sơ ứu bệnh nhân và bảo quản phần chi lìa: 21

III Chỉ định hống hỉ định nối chi: 23

IV Tổ chứ đ i nối chi: 23

GẪY XƯƠNG B N TAY Ở TR E 24

I ĐẠI CƯƠNG 24

II CHẨN ĐOÁN 24

III ĐIỀU TRỊ 24

IV THEO DÕI 25

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ GẪY 2 XƯƠNG CẲNG CHÂN Ở TR E 25

I ĐẠI CƯƠNG 25

III ĐIỀU TRỊ 26

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ GẪY THÂN XƯƠNG ĐÙI Ở TR E 26

I ĐẠI CƯƠNG 26

II CHẨN ĐOÁN 26

III ĐIỀU TRỊ 26

IV THEO DÕI 27

PHÁC ĐỒ GẪY TR N HAI ỒI CẦU XƯƠNG CÁNH TAY Ở TR EM 27

I ĐẠI CƯƠNG 27

II CHẨN ĐOÁN 27

III ĐIỀU TRỊ 27

IV THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM 28

PHÁC ĐỒ GẪY XƯƠNG ĐÒN Ở TR E 28

I ĐẠI CƯƠNG 28

Trang 3

3

II CÁC THỂ Â S NG 28

III CHẨN ĐOÁN 28

IV ĐIỀU TRỊ 29

V BI N CH NG V DỰ HẬU 29

PHÁC ĐỒ GẪY THÂN XƯƠNG CÁNH TAY Ở TR E 29

I ĐỊNH NGHĨA 29

II PHÂN OẠI 29

III TRIỆU CH NG 29

IV CẬN Â S NG 29

V ĐIỀU TRỊ 29

VI THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM 29

GẪY 2 XƯƠNG CẲNG TAY 30

I.ĐỊNH NGHĨA: 30

II.CHẨN ĐOÁN: 30

ĐIỀU TRỊ: 30

THEO DÕI: 31

Trang 4

4

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ GÃY XƯƠNG HỞ

I Triệu chứng:

m s ng: - L gãy xương k m th o v t thương h y niêm mạc và có

sự thông thương của ổ gãy với môi trường bên ngoài qua v t thương đ

- VT xương lòi r ngo i hảy máu lẫn váng mỡ

CLS: - Xquang: có hình ảnh gẫy xương

- Cá x t ngiệm ơ ản:CT Đ CB N ABO HIV H sAg HCV Sinh h máu

II Phân loại gãy xương hở:

Dựa vào mứ đ tổn thương phần mềm trong gãy xương hở, phân loại của tác giả GUSTI O: đ I-II-III (A, B,C)

- Đ I: v t thương rá h hoặc viêm < 1cm với lực gây chấn thương nhỏ, tổn thương mô mềm không đáng kể (thường là gián ti p o đầu xương đ m r ) ở môi trường ít ô nhiễm

- Đ II: v t thương > 1 m đ n < 10cm, lực gây chấn thương mạnh, với ơ h trực ti p, tổn thương mô mềm trung bình

- Đ III: v t thương > 10 m lực chấn thương rất mạnh, tổn thương mô ơ r ng xương gãy nát hoặc di lệnh nhiều gãy xương o hoả khí, có khi mất xương hay tổn thương mạch máu, xảy r trong môi trường nhiễm bẩn cao

+ IIIA: tổn thương mô mềm qu nh xương vừa phải đủ che phủ xương nơi gãy + IIIB: tổn thương mô mềm qu nh xương r ng lớn, thi u hụt mô mềm che phủ cần phẫu thuật tạo hình che phủ

+ IIIC: kèm tổn thương mạch máu lớn đòi hỏi phải sửa chữ để giữ gìn chi

III Chỉ định:

1/ Chỉ dịnh tuyệt đối: Phải mổ khẩn cấp

- Gãy hở có tổn thương mạch máu cần phải phục hồi n u không sẽ bị hoại tử chi

- Gãy hở h n p kho ng đ oạ hoại tử chi

2/ Chỉ định tương đối:

- Đ I: xử trí như gãy kín + kháng sinh ự phòng

- Đ II, III: cần xử trí phẫu thuật cắt lọc ngay hoặc trì hoãn tuỳ tình trạng

tổng quát của bệnh nh n h y điều kiện phẫu thuật củ ơ sở y t

“Phương pháp uy nhất và chắc chắn để đề phòng nhiễm trùng trong gãy

xương hở là làm sạch v t thương ằng phương pháp ơ học: dùng dao và

k o Ngh l ắt bỏ tất cả các tổ chức bị phá huỷ không có máu nuôi, lấy

bỏ các dị vật” l ý ki n quy t định và duy nhất đúng ho thái đ xử trí gãy

xương hở

Trang 5

5

3/ Cố định xương trong gãy hở:

- Gãy hở mới (sạch): có thể dùng cố định ngoài hoặc cố định ên trong để bất đ ng xương gãy tuỳ loại gãy hở

- Gãy hở ũ (nhiễm): chỉ nên dùng cố định ngo i để cố định xương gãy

IV Xử trí gãy xương hở:

1/ Bốn giai doạn xử trí:

- Cắt lọc

- Cố định xương gãy

- Che phủ xương l

- Dẫn lưu triệt để v t thương

2/ Bốn bước xử trí gãy xương hở:

a Cắt lọc v t thương: ần k t hợp giữa cắt lọc và xối rửa v t thương với nhiều nước, nhiều lần với mụ đí h tạo v t thương mới có nồng đ vi

khuẩn giảm thiểu tối đ ít nguy ơ tạo ra nhiễm trùng ngoại khoa Cắt lọc bao gồm:

giản, nhanh gọn

- Cố định ngoài: Loại hình dạng ống (th nh) đơn giản, dễ th o tá nên được

ưu tiên sử dụng cố định xương gãy trong phẫu thuật cấp cứu N đạt được

đ vững chắ tương đối, k t hợp xương x ổ gãy nên giảm thiểu nguy ơ nhiễm trùng sau mổ

- Cố định bên trong: dùng nẹp vít đinh n i tuỷ, kim các loại để cố định xương gãy đạt đượ đ vững chắc Chỉ nên áp dụng cho các loại gãy hở

từ đ II hoặc IIIA, ưu tiên ho á gãy hở chi trên (chấp nhận tỷ lệ nhiễm trùng o hơn ùng ố định ngoài)

c Che phủ xương l : rất quan trọng cho việc chống nhiễm trùng v t thương

v quá trình l nh xương đặc biệt đối với loại IIIB Che phủ bằng vạt da cân, vạt ơ tại chỗ hay tự do

d Dẫn lưu v t thương: ần dẫn lưu triệt để bằng dẫn lưu kín với áp lực âm hay dẫn lưu hở sạch với ông nhựa hoặc cao su cứng Vị trí dẫn lưu l nơi thấp nhất của v t thương (đáy v t thương)

- Dẫn lưu kín ho gãy xương hở đ II

Trang 6

6

- Dẫn lưu hở cho loại gãy xương hở đ III

3 điều trị thuốc

- kháng sinh: phối hợp ( Taxibiotic2g + Gentamycin80 mg)

- Giảm đ u : voltaren, paracetamol

- Giảm nề: Vintrypsin, alphachymotripsin

- Huy t thanh chống uốn ván

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ GÃY XƯƠNG ĐÒN

I Phân loại:

Gãy xương đòn thường được phân loại theo vị trí gãy

1 Gãy đầu trong: là loại gãy hi m gặp thường ít di lệch

2 Gãy đầu ngoài: n u k m th o đứt dây chằng quạ đòn sẽ thấy di lệch rõ

giống như trật khớp ùng đòn N u không đứt dây chằng này thường ít di

lệch

3 Gãy 1/3 giữa: Đ y l thể điển hình thường gặp nhất Có thể gặp gãy ngang,

gãy chéo hoặc có mảnh thứ Xương gãy i lệch nhiều, dễ chẩn đoán Di

lệ h thường gặp là chồng ngắn v s ng ên o đầu gần bị á ơ k o lên trên đầu xa bị á ơ v trọng lượng tay kéo xuống ưới Khi gãy h o đầu trong nhọn có thể chọc thủng da gây gãy hở

Ngo i r người ta còn phân loại theo tuổi: gãy xương đòn ở người trưởng thành;

ở trẻ m thường gặp dạng gãy nh tươi; v ở trẻ sơ sinh o ị kéo vai quá mạnh khi sinh xương liền sau vài ngày, m t số trường hợp gặp liệt đám rối cánh tay

II Chẩn đoán:

Chẩn đoán thường dễ, dự v o ơ h chấn thương l m s ng v Xqu ng

Lâm sàng:

- Sưng đ u mất ơ năng khớp vai

- Vai xệ, bệnh nhân lấy t y l nh đỡ t y đau

- Sờ thấy xương gãy i n dạng bậc thang, gồ lên ưới da

- Ấn đ u h i v lạo xạo xương

- Đo khoảng cách mỏm cùng – xương ức ngắn hơn ên l nh

Xquang: phim chụp thẳng tư th trướ s u thường đủ giúp xá định vị trí gãy và đường gãy Cá trường hợp khó có thể chụp thêm tư th chi u h o khi đ xương đòn không hồng lên á xương sườn, dễ thấy r đường gãy hơn

các xét nghiệm ơ ản: Huy t học, sinh hóa ( ure, glucose, creatinin, albumin, prot in GOT GPT) Đ CB N ABO Hiv H sAg HCV

Các tổn thương phối hợp (bi n chứng) có thể gặp gồm có:

- Tổn thương đ ng mạ h t nh mạ h ưới đòn

Trang 7

7

- Tổn thương đám rối cánh tay

- Tổn thương đỉnh phổi gây tràn khí, tràn máu màng phổi

- Gãy xương sườn, nhất l xương sườn 1

- Điều trị phẫu thuật: mổ k t hợp xương ằng đinh n i tủy hoặc nẹp vis

- Thuốc điều trị :Kháng sinh giảm đ u giảm nề

GÃY XƯƠNG BẢ VAI

I Phân loại:

Gãy xương ả v i được phân loại theo vị trí gãy gồm có: gãy cổ xương v i l thường gặp nhất gãy th n xương gãy h m khớp và các góc, mỏm vai

II Chẩn đoán:

Lâm sàng: Triệu chứng lâm sàng nghèo nàn, chủ y u l đ u vùng v i v ná h

- Đ u h i khi ấn v o xương ả vai khi gãy th n xương v á g mỏm vai

Đ u h i ở nách khi gãy cổ xương v i hoặc hõm khớp

- Dồn gõ cánh tay từ khuỷu lên sẽ l m đ u tăng lên

- Vận đ ng khớp v i đượ nhưng đ u

- Khi gãy cổ xương v i thể có bầm tím phía trong nách và vai xệ

Cận l m s ng:

- Xquang: Phim chụp vai thẳng trước sau giúp chẩn đoán hính xá vị trí gãy

- Cá x t nghiệm ơ ản: CT SH (ure, glu cre, al pro, got, gpt) Đ CB

NM ABO, HIV, HbsAg, HCV

III Điều trị:

- Bó b t hoặ ăng thun ăng ằng đ i D s ult để nâng vai lên

- Gãy cổ xương v i v á g mỏm vai giữ ăng nẹp 3 tuần

- Gãy th n xương v i v h m khớp giữ ăng nẹp 2 tuần

- Tập vận đ ng ngay sau khi bất đ ng

IV Thuốc điều trị

Trang 8

II ĐIỀU TRỊ:

1 Bảo tồn:

- Đối với gẫy không di lệch và di lệch ít

- Điều trị bất đ ng bằng b t ngực vai cánh cẳng bàn tay

2 Phẩu thuât:

Điều trị phẫu thuật bằng nẹp vis hoặ đinh n i tủy

3 Thuốc sau phẫu thuật:

- Kháng sinh: phối hợp 2 nhóm( tãibiotic+ gentamycin)

- Giảm đ u : voltaren, paracetamol

- Giảm nề:vintripsin, alphachymotrpsin

Trang 9

- Các dấu hiệu chắc chắn: bi n dạng, cử đ ng bất thường, lạo xạo xương

- Các dấu hiệu không chắc chắn: đ u sưng mất ơ năng … thường làm ta

cảnh giác với các gãy m t xương i lệch ít

- X-quang cẳng tay trên hai bình diện thẳng và nghiêng, lấy cả khớp khuỷu và

cổ tay có hình ảnh gẫy xương ẳng tay

- Cá x t nghiệm ơ ản: X quang ngực thẳng điện tim, công thức máu, sinh hóa máu( ure, glucose, creatinin, albumin, protein,GOT GPT) đông máu ơ bản, nhóm máu ABO, HIV, HbsAg, HCV

II Điều trị:

Gãy th n 2 xương ẳng tay cần được phục hồi giải

phẫu tốt o đ phương pháp điều trị phẫu thuật được chỉ định r ng rãi

- Điều trị bảo tồn: bó b t cánh- cẳng- bàn tay

Gãy không di lệch: gãy không di lệch cả 2 xương ẳng tay

- Điều trị Phẫu thuật

+ Đinh n i tuỷ

+ K t hợp xương nẹp vít

- Điều trị thuốc sau phẫu thuật:

+ Kháng sinh phối hợp: tãibiotics+ gentamycin

+ Giảm đ u: voltaren, paracetamol

+ Giảm nề: vintripsin, alphachymotrypsin

Trang 10

10

GÃY THÂN XƯƠNG ĐÙI

.Gãy th n xương đùi được tính từ ưới mấu chuyển đ n trên lồi cầu đùi được

chia làm 3 phần: Gãy 1/3 trên, 1/3 giữ 1/3 ưới

I Chẩn đoán

1 Lâm sàng:

Gãy xương đùi thường xảy ra sau chấn thương nặng nên cần theo dõi tình

trạng hoáng s u đ ần khám các tổn thương phối hợp như: hấn thương sọ não, chấn thương ngực và bụng

Về lâm sàng củ gãy th n xương đùi gồm có:

X quang: H i tư th thẳng và nghiêng có hình ảnh gẫy xương đùi

II Xử trí sơ cấp cứu:

1 Cố định tạm thời chi gãy bằng các loại nẹp bất đ ng

- Chống choáng, hồi sức: truyền dịch, truyền máu, truyền đạm

- Kháng sinh phối hợi 2 nhóm: taxibiotc+ gentamycin

- Giảm đ u: dolcontran, voltaren, paracetamol

- Giảm nề: vintripsin, alphachymotrypsin

Trang 11

11

TỔN THƯƠNG XƯƠNG BÁNH CHÈ

I Các thể lâm sàng của vỡ xương bánh chè:

1 Gãy ngang xương bánh chè: thường do chấn thương gián ti p gối bán gấp

co d t ng t ơ tứ đầu, hay gấp đ t ng t cẳng h n khi ơ đ ng o Thường gãy ở giữ đầu gần di lệch lên trên, mứ đ di lệch phụ thu đ rách cánh bên bánh chè

- m s ng sưng gối, sờ được khe gãy khi di lệch Không duỗi chủ đ ng gối đượ Đôi khi ũng uỗi được khi cánh bên còn, không rách

- Điều trị: gãy không di lệch b t 6-8 tuần Mổ khi di lệch quá 2-3mm Mảnh nhỏ hơn 1mm thể bỏ HKX bằng kim K và chỉ thép (tension band)

Khâu phục hồi cánh bên

2 Gãy nát bánh chè: thường do chấn thương trực ti p, ít di lệch do cánh bên

thường không rách Lực chấn thương mạnh có thể l m hư mặt khớp cả bánh chè và lồi cầu

- Điều trị: gãy không di lệch, ít nát b t 6-8 tuần Mổ khi gãy nát di lệch

nhiều đôi khi phải lấy bỏ bánh chè khi quá dập nát

3 Rách gân tứ đầu: thường người già, trên 40t, do vận đ ng nh nh ơ tứ đầu

(té ngã trên nền trơn) Khám thấy đ u trên gối, tụ máu khớp, không duỗi

hoàn toàn gối được X quang có thể thấy chồi xương ực trên bánh chè Mổ chỉ định cho rách hoàn toàn, bất đ ng b t 6 tuần

4 Đứt gân bánh chè:

- Cơ h như đứt gân bánh chè, gãy ngang bánh chè hay gãy lồi củ chày

- Lâm sàng thấy xương ánh h i lệch lên trên, có thể có mảnh cự ưới xương ánh h Điều trị thường mổ, b t 6-8 tuần

Trang 12

- Đ III (bỏng sâu): Biểu bì và trung bì bị ảnh hưởng ũng thể gây ảnh

hưởng đ n các cấu trú ên ưới như tổ chứ ưới g n ơ xương Trắng xám, hoại tử ướt hay khô, mất cảm giác, phải ghép da

3 Vị trí bỏng: Là y u tố quan trọng để xá định mứ đ nặng nhẹ của bỏng

- Bỏng vùng mặt, cổ, ngự thường gây ra những vấn đề về hô hấp

- Bỏng quanh thân hoặc quanh chi cần can thiệp cấp cứu kịp thời

4 Tuổi: Cũng l y u tố quy t định mứ đ nặng nhẹ của bỏng, ảnh hưởng đ n quá trình hồi phụ đặc biệt trẻ ưới 2 tuổi v người trên 60 tuổi

5 Nguyên nhân: Có nhiều nguyên nhân bỏng, bỏng nhiệt chi m đ số Ngoài ra còn có bỏng điện và hoá chất, tia phóng xạ …

6 các xét nghiệm; công thứ máu đông máu ơ ản, nhóm máu ABO, sinh hóa máu( ur glu r l pro điện giải đồ, GOT,GPT)

III ĐIỀU TRỊ:

1.Sơ cứu:

- Loại bỏ nguyên nhân gây bỏng, làm lạnh vùng bỏng bằng nước lạnh 10 đ C -

25 đ C

- Bảo vệ v t bỏng tránh nhiễm trùng, cởi bỏ quần áo đồ trang sứ ăng tạm

v t bỏng bằng tấm vải sạ h ăng p hặt vừa phải (hạn ch sự hình thành

Trang 13

13

- Hồi sức hô hấp:

+ Rất quan trọng ở bỏng đường hô hấp

+ Kiểm tr đường thở, bảo đảm thông khí, tránh un tắ khí đạo

+ Có chỉ định rạch giải áp: đối với bỏng sâu vùng cổ ngực bụng để cải thiện sự thông khí

+ Chỉ định đặt n i khí quản và thở máy cho bệnh nhân bỏng:

24h đầu: dung dịch Lactate Ringer: 4ml x kg cân nặng x % diện tích

bỏng (8h đầu: truyền 1/2 lượng dịch; 16h k ti p truyền ½ lượng

dịch)

* Công thức Evans:

Dịch keo = 1ml x kg (cân nặng) x diện tích bỏng

Điện giải = 1ml x kg (cân nặng) x diện tích bỏng

Huy t thanh ngọt 5% = 2000ml (người lớn)

Để đánh giá việc bồi ho n nướ v điện giải: th o i lượng nước tiểu

cần được duy trì 0,5 - 1ml/kg/giờ, theo dõi tri giác, mạch, huy t áp

* Các chỉ số xét nghiệm trong gi i đoạn sốc bỏng cần làm: công thức

máu, dung tích hồng cầu h moglo in điện giải đồ, BUN Creatinin;

CO2 content, khi trong máu, pH máu, ECG, X Quang phổi …

+ Giảm đ u: P rf lg n 1g/ 4 - 6 giờ (không quá 4g/ ngày) Hoặc

- Điều trị v t thương ỏng: giảm đ u trong th y ăng ỏng là cần thi t đối với bỏng nặng: Ketamine 0,5mg/kg/TB

- Kháng sinh toàn thân phối hợp 2 nhóm:taxibiotic+gentamycin

- Giảm đ u: morphin, voltaren, paracetamol

- Giảm nề: vintripsin, alphachymotrypsin

- Cá vit min nh m A B C PP……

- Huy t thanh chống uốn ván

- Bù nướ điện giải: truyền dịch, huy t tương, dịch keo, orezol

Trang 14

14

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CH N P KHO NG CẤP TÍNH

I Định ngh :

Ch n p kho ng hỉ sự tăng o áp lự trong m t h y nhiều kho ng đủ lớn v

đủ l u l m giảm lưu thông máu qu kho ng ẫn tới thi u máu ụ

II Phân loại:

a h n p hoang c p nh:

- CEK ấp tính l thể CEK nặng iễn r nh nh h ng ấp tính Do á hấn thương m nh g y r ( gẫy xương) n u CEK k o i á tổn thương sẽ không thể tụ hồi phụ

- H i y u tố đáng lưu ý l : áp lự t ng o thời gi n h n p k o i

b ch n p hoang ạn nh: xảy r khi vận đ ng mạnh k o i g y thi u máu

đ u Giảm khi nghỉ ngơi ngưng vận đ ng

III Nguyên nhân

- Gẫy xương hấn thương : hủ y u

- Tổn thương phần mềm

- Cá phẫu thuật hỉnh hình hương trình

- Cá phẫu thuật ùng á ụng ụ ơm huy t th nh ưới áp lự truyền

+ Đ u khi sờ l n mặt ứng v ăng ng ở vùng kho ng ị h n p

+ Đ u khi k o i thụ đ ng ơ nằm trong kho ng ị h n p

b h n p hoang ệ : khi á ấu hiệu đ u kể trên k m th o á ấu

hiệu thần kinh : th o thời gi n lần lượt thấy :

+ Tổn thương mạ h máu ít đ u mất mạ h áp lự kho ng không t ng

+Tổn thương thần kinh liệt mất ảm giá sơm không đ u hoặ ít đ u

Trang 15

15

2 CLS

- X- quang( T- N), xuang ngực thẳng điện tim

- CT Đ CB, NM ABO, sinh hóa máu( ure, glu, cre, al, pro,got,gpt)

- Dự trên áp lứ h n p kho ng trong á trường hopwk kh

a Th i gian ch n p dư i 6h (gi i đoạn đ ọ ): tháo ỏ á nguyên nh n g y

h n p từ ên ngo i ( ăng t hặt ắt ỏ hỉ kh u v n mạ ) Th o

i iễn i n h n p kho ng kê o hi

b CEK trên 6h: phẫu thuật tứ thì rạ h v n mạ để giải ph ng h n p

ắt lọ mô h t hống nhiềm trùng kiểm tr khảo sát mạ h máu

c Th c điề ị: Hồi sứ : thở oxy, truyền máu, truyền dịch

kháng sinh phối hợp 2 loại: taxibiotic+ gentamycin

giảm đ u: volt r n p r t mol

giảm nề: vintripsin, alphachymotrypsin

VI Bi n chứng

- H i hứng Volkm nn

- Liệt ơ

- Suy thận ẫn tới tử vong

K THUẬT B B T ĐIỀU TRỊ BẢO TỒN GÃY XƯƠNG

I.Chỉ định b b t

-Gãy xương: Giữ ố định xương gãy s u khi nắn l m t gi i đoạn qu n trọng điều trị gãy xương Vì vậy t đượ áp ụng trong á trường áp gãy xương không ị h lệnh hoặ gãy i lệnh đượ nắn tốt

Ngày đăng: 03/04/2021, 02:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w