Vị trí càng cao, càng có nhiều kh khăn trong hồi sức bệnh nhân trƣớc, trong và sau khâu nối ( ù đắp thể tích tuần ho n đ c tố đƣợc phóng thích vào tuần hoàn hoặ tăng áp lực khoang [r]
Trang 11
MỤC LỤC
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ GÃY XƯƠNG HỞ 4
I Triệu chứng: 4
II Phân loại gãy xương hở: 4
III Chỉ định: 4
IV Xử trí gãy xương hở: 5
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ GÃY XƯƠNG ĐÒN 6
I Phân loại: 6
II Chẩn đoán: 6
III Điều trị: 7
GÃY XƯƠNG BẢ VAI 7
I Phân loại: 7
II Chẩn đoán: 7
III Điều trị: 7
IV Thuố điều trị 7
GÃY KÍN THÂN XƯƠNG CÁNH TAY 8
I CHẨN ĐOÁN: 8
II ĐIỀU TRỊ: 8
GÃY KÍN THÂN 2 XƯƠNG CẲNG TAY 9
I Chẩn đoán: 9
II Điều trị: 9
GÃY THÂN XƯƠNG ĐÙI 10
I Chẩn đoán 10
II Xử trí sơ cấp cứu: 10
III Điều trị 10
TỔN THƯƠNG XƯƠNG BÁNH CHÈ 11
BỎNG NGƯỜI LỚN 11
I ĐỊNH NGHIÃ: 11
II CHẨN ĐOÁN: 11
III ĐIỀU TRỊ: 12
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CHÈN P KHOANG CẤP TÍNH 14
I Định ngh : 14
II Ph n loại: 14
III Nguyên nhân 14
IV Chẩn đoán h n p kho ng 14
V Điều trị 15
VI Bi n hứng 15
K THUẬT B B T ĐIỀU TRỊ BẢO TỒN GÃY XƯƠNG 15
Trang 22
I.Chỉ định t 15
II.Cá kiểu t 15
III.Thuố điều trị : 16
IV.Bi n hứng t th o i s u t 16
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ DẪN ƯU NG PHỔI 17
I Đại ương 17
II hẩn đoán 17
III Điều trị 18
PHÁC ĐỒ X TRÍ V T THƯƠNG B N TAY 19
I Đại ương 19
II Khám l m s ng v ận l m s ng 19
III Điều trị 19
PHÁC ĐỒ CẤP C U Đ T A CHI 20
I Phân loại: 20
II Sơ ứu bệnh nhân và bảo quản phần chi lìa: 21
III Chỉ định hống hỉ định nối chi: 23
IV Tổ chứ đ i nối chi: 23
GẪY XƯƠNG B N TAY Ở TR E 24
I ĐẠI CƯƠNG 24
II CHẨN ĐOÁN 24
III ĐIỀU TRỊ 24
IV THEO DÕI 25
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ GẪY 2 XƯƠNG CẲNG CHÂN Ở TR E 25
I ĐẠI CƯƠNG 25
III ĐIỀU TRỊ 26
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ GẪY THÂN XƯƠNG ĐÙI Ở TR E 26
I ĐẠI CƯƠNG 26
II CHẨN ĐOÁN 26
III ĐIỀU TRỊ 26
IV THEO DÕI 27
PHÁC ĐỒ GẪY TR N HAI ỒI CẦU XƯƠNG CÁNH TAY Ở TR EM 27
I ĐẠI CƯƠNG 27
II CHẨN ĐOÁN 27
III ĐIỀU TRỊ 27
IV THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM 28
PHÁC ĐỒ GẪY XƯƠNG ĐÒN Ở TR E 28
I ĐẠI CƯƠNG 28
Trang 33
II CÁC THỂ Â S NG 28
III CHẨN ĐOÁN 28
IV ĐIỀU TRỊ 29
V BI N CH NG V DỰ HẬU 29
PHÁC ĐỒ GẪY THÂN XƯƠNG CÁNH TAY Ở TR E 29
I ĐỊNH NGHĨA 29
II PHÂN OẠI 29
III TRIỆU CH NG 29
IV CẬN Â S NG 29
V ĐIỀU TRỊ 29
VI THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM 29
GẪY 2 XƯƠNG CẲNG TAY 30
I.ĐỊNH NGHĨA: 30
II.CHẨN ĐOÁN: 30
ĐIỀU TRỊ: 30
THEO DÕI: 31
Trang 4
4
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ GÃY XƯƠNG HỞ
I Triệu chứng:
m s ng: - L gãy xương k m th o v t thương h y niêm mạc và có
sự thông thương của ổ gãy với môi trường bên ngoài qua v t thương đ
- VT xương lòi r ngo i hảy máu lẫn váng mỡ
CLS: - Xquang: có hình ảnh gẫy xương
- Cá x t ngiệm ơ ản:CT Đ CB N ABO HIV H sAg HCV Sinh h máu
II Phân loại gãy xương hở:
Dựa vào mứ đ tổn thương phần mềm trong gãy xương hở, phân loại của tác giả GUSTI O: đ I-II-III (A, B,C)
- Đ I: v t thương rá h hoặc viêm < 1cm với lực gây chấn thương nhỏ, tổn thương mô mềm không đáng kể (thường là gián ti p o đầu xương đ m r ) ở môi trường ít ô nhiễm
- Đ II: v t thương > 1 m đ n < 10cm, lực gây chấn thương mạnh, với ơ h trực ti p, tổn thương mô mềm trung bình
- Đ III: v t thương > 10 m lực chấn thương rất mạnh, tổn thương mô ơ r ng xương gãy nát hoặc di lệnh nhiều gãy xương o hoả khí, có khi mất xương hay tổn thương mạch máu, xảy r trong môi trường nhiễm bẩn cao
+ IIIA: tổn thương mô mềm qu nh xương vừa phải đủ che phủ xương nơi gãy + IIIB: tổn thương mô mềm qu nh xương r ng lớn, thi u hụt mô mềm che phủ cần phẫu thuật tạo hình che phủ
+ IIIC: kèm tổn thương mạch máu lớn đòi hỏi phải sửa chữ để giữ gìn chi
III Chỉ định:
1/ Chỉ dịnh tuyệt đối: Phải mổ khẩn cấp
- Gãy hở có tổn thương mạch máu cần phải phục hồi n u không sẽ bị hoại tử chi
- Gãy hở h n p kho ng đ oạ hoại tử chi
2/ Chỉ định tương đối:
- Đ I: xử trí như gãy kín + kháng sinh ự phòng
- Đ II, III: cần xử trí phẫu thuật cắt lọc ngay hoặc trì hoãn tuỳ tình trạng
tổng quát của bệnh nh n h y điều kiện phẫu thuật củ ơ sở y t
“Phương pháp uy nhất và chắc chắn để đề phòng nhiễm trùng trong gãy
xương hở là làm sạch v t thương ằng phương pháp ơ học: dùng dao và
k o Ngh l ắt bỏ tất cả các tổ chức bị phá huỷ không có máu nuôi, lấy
bỏ các dị vật” l ý ki n quy t định và duy nhất đúng ho thái đ xử trí gãy
xương hở
Trang 55
3/ Cố định xương trong gãy hở:
- Gãy hở mới (sạch): có thể dùng cố định ngoài hoặc cố định ên trong để bất đ ng xương gãy tuỳ loại gãy hở
- Gãy hở ũ (nhiễm): chỉ nên dùng cố định ngo i để cố định xương gãy
IV Xử trí gãy xương hở:
1/ Bốn giai doạn xử trí:
- Cắt lọc
- Cố định xương gãy
- Che phủ xương l
- Dẫn lưu triệt để v t thương
2/ Bốn bước xử trí gãy xương hở:
a Cắt lọc v t thương: ần k t hợp giữa cắt lọc và xối rửa v t thương với nhiều nước, nhiều lần với mụ đí h tạo v t thương mới có nồng đ vi
khuẩn giảm thiểu tối đ ít nguy ơ tạo ra nhiễm trùng ngoại khoa Cắt lọc bao gồm:
giản, nhanh gọn
- Cố định ngoài: Loại hình dạng ống (th nh) đơn giản, dễ th o tá nên được
ưu tiên sử dụng cố định xương gãy trong phẫu thuật cấp cứu N đạt được
đ vững chắ tương đối, k t hợp xương x ổ gãy nên giảm thiểu nguy ơ nhiễm trùng sau mổ
- Cố định bên trong: dùng nẹp vít đinh n i tuỷ, kim các loại để cố định xương gãy đạt đượ đ vững chắc Chỉ nên áp dụng cho các loại gãy hở
từ đ II hoặc IIIA, ưu tiên ho á gãy hở chi trên (chấp nhận tỷ lệ nhiễm trùng o hơn ùng ố định ngoài)
c Che phủ xương l : rất quan trọng cho việc chống nhiễm trùng v t thương
v quá trình l nh xương đặc biệt đối với loại IIIB Che phủ bằng vạt da cân, vạt ơ tại chỗ hay tự do
d Dẫn lưu v t thương: ần dẫn lưu triệt để bằng dẫn lưu kín với áp lực âm hay dẫn lưu hở sạch với ông nhựa hoặc cao su cứng Vị trí dẫn lưu l nơi thấp nhất của v t thương (đáy v t thương)
- Dẫn lưu kín ho gãy xương hở đ II
Trang 66
- Dẫn lưu hở cho loại gãy xương hở đ III
3 điều trị thuốc
- kháng sinh: phối hợp ( Taxibiotic2g + Gentamycin80 mg)
- Giảm đ u : voltaren, paracetamol
- Giảm nề: Vintrypsin, alphachymotripsin
- Huy t thanh chống uốn ván
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ GÃY XƯƠNG ĐÒN
I Phân loại:
Gãy xương đòn thường được phân loại theo vị trí gãy
1 Gãy đầu trong: là loại gãy hi m gặp thường ít di lệch
2 Gãy đầu ngoài: n u k m th o đứt dây chằng quạ đòn sẽ thấy di lệch rõ
giống như trật khớp ùng đòn N u không đứt dây chằng này thường ít di
lệch
3 Gãy 1/3 giữa: Đ y l thể điển hình thường gặp nhất Có thể gặp gãy ngang,
gãy chéo hoặc có mảnh thứ Xương gãy i lệch nhiều, dễ chẩn đoán Di
lệ h thường gặp là chồng ngắn v s ng ên o đầu gần bị á ơ k o lên trên đầu xa bị á ơ v trọng lượng tay kéo xuống ưới Khi gãy h o đầu trong nhọn có thể chọc thủng da gây gãy hở
Ngo i r người ta còn phân loại theo tuổi: gãy xương đòn ở người trưởng thành;
ở trẻ m thường gặp dạng gãy nh tươi; v ở trẻ sơ sinh o ị kéo vai quá mạnh khi sinh xương liền sau vài ngày, m t số trường hợp gặp liệt đám rối cánh tay
II Chẩn đoán:
Chẩn đoán thường dễ, dự v o ơ h chấn thương l m s ng v Xqu ng
Lâm sàng:
- Sưng đ u mất ơ năng khớp vai
- Vai xệ, bệnh nhân lấy t y l nh đỡ t y đau
- Sờ thấy xương gãy i n dạng bậc thang, gồ lên ưới da
- Ấn đ u h i v lạo xạo xương
- Đo khoảng cách mỏm cùng – xương ức ngắn hơn ên l nh
Xquang: phim chụp thẳng tư th trướ s u thường đủ giúp xá định vị trí gãy và đường gãy Cá trường hợp khó có thể chụp thêm tư th chi u h o khi đ xương đòn không hồng lên á xương sườn, dễ thấy r đường gãy hơn
các xét nghiệm ơ ản: Huy t học, sinh hóa ( ure, glucose, creatinin, albumin, prot in GOT GPT) Đ CB N ABO Hiv H sAg HCV
Các tổn thương phối hợp (bi n chứng) có thể gặp gồm có:
- Tổn thương đ ng mạ h t nh mạ h ưới đòn
Trang 77
- Tổn thương đám rối cánh tay
- Tổn thương đỉnh phổi gây tràn khí, tràn máu màng phổi
- Gãy xương sườn, nhất l xương sườn 1
- Điều trị phẫu thuật: mổ k t hợp xương ằng đinh n i tủy hoặc nẹp vis
- Thuốc điều trị :Kháng sinh giảm đ u giảm nề
GÃY XƯƠNG BẢ VAI
I Phân loại:
Gãy xương ả v i được phân loại theo vị trí gãy gồm có: gãy cổ xương v i l thường gặp nhất gãy th n xương gãy h m khớp và các góc, mỏm vai
II Chẩn đoán:
Lâm sàng: Triệu chứng lâm sàng nghèo nàn, chủ y u l đ u vùng v i v ná h
- Đ u h i khi ấn v o xương ả vai khi gãy th n xương v á g mỏm vai
Đ u h i ở nách khi gãy cổ xương v i hoặc hõm khớp
- Dồn gõ cánh tay từ khuỷu lên sẽ l m đ u tăng lên
- Vận đ ng khớp v i đượ nhưng đ u
- Khi gãy cổ xương v i thể có bầm tím phía trong nách và vai xệ
Cận l m s ng:
- Xquang: Phim chụp vai thẳng trước sau giúp chẩn đoán hính xá vị trí gãy
- Cá x t nghiệm ơ ản: CT SH (ure, glu cre, al pro, got, gpt) Đ CB
NM ABO, HIV, HbsAg, HCV
III Điều trị:
- Bó b t hoặ ăng thun ăng ằng đ i D s ult để nâng vai lên
- Gãy cổ xương v i v á g mỏm vai giữ ăng nẹp 3 tuần
- Gãy th n xương v i v h m khớp giữ ăng nẹp 2 tuần
- Tập vận đ ng ngay sau khi bất đ ng
IV Thuốc điều trị
Trang 8II ĐIỀU TRỊ:
1 Bảo tồn:
- Đối với gẫy không di lệch và di lệch ít
- Điều trị bất đ ng bằng b t ngực vai cánh cẳng bàn tay
2 Phẩu thuât:
Điều trị phẫu thuật bằng nẹp vis hoặ đinh n i tủy
3 Thuốc sau phẫu thuật:
- Kháng sinh: phối hợp 2 nhóm( tãibiotic+ gentamycin)
- Giảm đ u : voltaren, paracetamol
- Giảm nề:vintripsin, alphachymotrpsin
Trang 9- Các dấu hiệu chắc chắn: bi n dạng, cử đ ng bất thường, lạo xạo xương
- Các dấu hiệu không chắc chắn: đ u sưng mất ơ năng … thường làm ta
cảnh giác với các gãy m t xương i lệch ít
- X-quang cẳng tay trên hai bình diện thẳng và nghiêng, lấy cả khớp khuỷu và
cổ tay có hình ảnh gẫy xương ẳng tay
- Cá x t nghiệm ơ ản: X quang ngực thẳng điện tim, công thức máu, sinh hóa máu( ure, glucose, creatinin, albumin, protein,GOT GPT) đông máu ơ bản, nhóm máu ABO, HIV, HbsAg, HCV
II Điều trị:
Gãy th n 2 xương ẳng tay cần được phục hồi giải
phẫu tốt o đ phương pháp điều trị phẫu thuật được chỉ định r ng rãi
- Điều trị bảo tồn: bó b t cánh- cẳng- bàn tay
Gãy không di lệch: gãy không di lệch cả 2 xương ẳng tay
- Điều trị Phẫu thuật
+ Đinh n i tuỷ
+ K t hợp xương nẹp vít
- Điều trị thuốc sau phẫu thuật:
+ Kháng sinh phối hợp: tãibiotics+ gentamycin
+ Giảm đ u: voltaren, paracetamol
+ Giảm nề: vintripsin, alphachymotrypsin
Trang 10
10
GÃY THÂN XƯƠNG ĐÙI
.Gãy th n xương đùi được tính từ ưới mấu chuyển đ n trên lồi cầu đùi được
chia làm 3 phần: Gãy 1/3 trên, 1/3 giữ 1/3 ưới
I Chẩn đoán
1 Lâm sàng:
Gãy xương đùi thường xảy ra sau chấn thương nặng nên cần theo dõi tình
trạng hoáng s u đ ần khám các tổn thương phối hợp như: hấn thương sọ não, chấn thương ngực và bụng
Về lâm sàng củ gãy th n xương đùi gồm có:
X quang: H i tư th thẳng và nghiêng có hình ảnh gẫy xương đùi
II Xử trí sơ cấp cứu:
1 Cố định tạm thời chi gãy bằng các loại nẹp bất đ ng
- Chống choáng, hồi sức: truyền dịch, truyền máu, truyền đạm
- Kháng sinh phối hợi 2 nhóm: taxibiotc+ gentamycin
- Giảm đ u: dolcontran, voltaren, paracetamol
- Giảm nề: vintripsin, alphachymotrypsin
Trang 11
11
TỔN THƯƠNG XƯƠNG BÁNH CHÈ
I Các thể lâm sàng của vỡ xương bánh chè:
1 Gãy ngang xương bánh chè: thường do chấn thương gián ti p gối bán gấp
co d t ng t ơ tứ đầu, hay gấp đ t ng t cẳng h n khi ơ đ ng o Thường gãy ở giữ đầu gần di lệch lên trên, mứ đ di lệch phụ thu đ rách cánh bên bánh chè
- m s ng sưng gối, sờ được khe gãy khi di lệch Không duỗi chủ đ ng gối đượ Đôi khi ũng uỗi được khi cánh bên còn, không rách
- Điều trị: gãy không di lệch b t 6-8 tuần Mổ khi di lệch quá 2-3mm Mảnh nhỏ hơn 1mm thể bỏ HKX bằng kim K và chỉ thép (tension band)
Khâu phục hồi cánh bên
2 Gãy nát bánh chè: thường do chấn thương trực ti p, ít di lệch do cánh bên
thường không rách Lực chấn thương mạnh có thể l m hư mặt khớp cả bánh chè và lồi cầu
- Điều trị: gãy không di lệch, ít nát b t 6-8 tuần Mổ khi gãy nát di lệch
nhiều đôi khi phải lấy bỏ bánh chè khi quá dập nát
3 Rách gân tứ đầu: thường người già, trên 40t, do vận đ ng nh nh ơ tứ đầu
(té ngã trên nền trơn) Khám thấy đ u trên gối, tụ máu khớp, không duỗi
hoàn toàn gối được X quang có thể thấy chồi xương ực trên bánh chè Mổ chỉ định cho rách hoàn toàn, bất đ ng b t 6 tuần
4 Đứt gân bánh chè:
- Cơ h như đứt gân bánh chè, gãy ngang bánh chè hay gãy lồi củ chày
- Lâm sàng thấy xương ánh h i lệch lên trên, có thể có mảnh cự ưới xương ánh h Điều trị thường mổ, b t 6-8 tuần
Trang 12- Đ III (bỏng sâu): Biểu bì và trung bì bị ảnh hưởng ũng thể gây ảnh
hưởng đ n các cấu trú ên ưới như tổ chứ ưới g n ơ xương Trắng xám, hoại tử ướt hay khô, mất cảm giác, phải ghép da
3 Vị trí bỏng: Là y u tố quan trọng để xá định mứ đ nặng nhẹ của bỏng
- Bỏng vùng mặt, cổ, ngự thường gây ra những vấn đề về hô hấp
- Bỏng quanh thân hoặc quanh chi cần can thiệp cấp cứu kịp thời
4 Tuổi: Cũng l y u tố quy t định mứ đ nặng nhẹ của bỏng, ảnh hưởng đ n quá trình hồi phụ đặc biệt trẻ ưới 2 tuổi v người trên 60 tuổi
5 Nguyên nhân: Có nhiều nguyên nhân bỏng, bỏng nhiệt chi m đ số Ngoài ra còn có bỏng điện và hoá chất, tia phóng xạ …
6 các xét nghiệm; công thứ máu đông máu ơ ản, nhóm máu ABO, sinh hóa máu( ur glu r l pro điện giải đồ, GOT,GPT)
III ĐIỀU TRỊ:
1.Sơ cứu:
- Loại bỏ nguyên nhân gây bỏng, làm lạnh vùng bỏng bằng nước lạnh 10 đ C -
25 đ C
- Bảo vệ v t bỏng tránh nhiễm trùng, cởi bỏ quần áo đồ trang sứ ăng tạm
v t bỏng bằng tấm vải sạ h ăng p hặt vừa phải (hạn ch sự hình thành
Trang 1313
- Hồi sức hô hấp:
+ Rất quan trọng ở bỏng đường hô hấp
+ Kiểm tr đường thở, bảo đảm thông khí, tránh un tắ khí đạo
+ Có chỉ định rạch giải áp: đối với bỏng sâu vùng cổ ngực bụng để cải thiện sự thông khí
+ Chỉ định đặt n i khí quản và thở máy cho bệnh nhân bỏng:
24h đầu: dung dịch Lactate Ringer: 4ml x kg cân nặng x % diện tích
bỏng (8h đầu: truyền 1/2 lượng dịch; 16h k ti p truyền ½ lượng
dịch)
* Công thức Evans:
Dịch keo = 1ml x kg (cân nặng) x diện tích bỏng
Điện giải = 1ml x kg (cân nặng) x diện tích bỏng
Huy t thanh ngọt 5% = 2000ml (người lớn)
Để đánh giá việc bồi ho n nướ v điện giải: th o i lượng nước tiểu
cần được duy trì 0,5 - 1ml/kg/giờ, theo dõi tri giác, mạch, huy t áp
* Các chỉ số xét nghiệm trong gi i đoạn sốc bỏng cần làm: công thức
máu, dung tích hồng cầu h moglo in điện giải đồ, BUN Creatinin;
CO2 content, khi trong máu, pH máu, ECG, X Quang phổi …
+ Giảm đ u: P rf lg n 1g/ 4 - 6 giờ (không quá 4g/ ngày) Hoặc
- Điều trị v t thương ỏng: giảm đ u trong th y ăng ỏng là cần thi t đối với bỏng nặng: Ketamine 0,5mg/kg/TB
- Kháng sinh toàn thân phối hợp 2 nhóm:taxibiotic+gentamycin
- Giảm đ u: morphin, voltaren, paracetamol
- Giảm nề: vintripsin, alphachymotrypsin
- Cá vit min nh m A B C PP……
- Huy t thanh chống uốn ván
- Bù nướ điện giải: truyền dịch, huy t tương, dịch keo, orezol
Trang 1414
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CH N P KHO NG CẤP TÍNH
I Định ngh :
Ch n p kho ng hỉ sự tăng o áp lự trong m t h y nhiều kho ng đủ lớn v
đủ l u l m giảm lưu thông máu qu kho ng ẫn tới thi u máu ụ
II Phân loại:
a h n p hoang c p nh:
- CEK ấp tính l thể CEK nặng iễn r nh nh h ng ấp tính Do á hấn thương m nh g y r ( gẫy xương) n u CEK k o i á tổn thương sẽ không thể tụ hồi phụ
- H i y u tố đáng lưu ý l : áp lự t ng o thời gi n h n p k o i
b ch n p hoang ạn nh: xảy r khi vận đ ng mạnh k o i g y thi u máu
đ u Giảm khi nghỉ ngơi ngưng vận đ ng
III Nguyên nhân
- Gẫy xương hấn thương : hủ y u
- Tổn thương phần mềm
- Cá phẫu thuật hỉnh hình hương trình
- Cá phẫu thuật ùng á ụng ụ ơm huy t th nh ưới áp lự truyền
+ Đ u khi sờ l n mặt ứng v ăng ng ở vùng kho ng ị h n p
+ Đ u khi k o i thụ đ ng ơ nằm trong kho ng ị h n p
b h n p hoang ệ : khi á ấu hiệu đ u kể trên k m th o á ấu
hiệu thần kinh : th o thời gi n lần lượt thấy :
+ Tổn thương mạ h máu ít đ u mất mạ h áp lự kho ng không t ng
+Tổn thương thần kinh liệt mất ảm giá sơm không đ u hoặ ít đ u
Trang 1515
2 CLS
- X- quang( T- N), xuang ngực thẳng điện tim
- CT Đ CB, NM ABO, sinh hóa máu( ure, glu, cre, al, pro,got,gpt)
- Dự trên áp lứ h n p kho ng trong á trường hopwk kh
a Th i gian ch n p dư i 6h (gi i đoạn đ ọ ): tháo ỏ á nguyên nh n g y
h n p từ ên ngo i ( ăng t hặt ắt ỏ hỉ kh u v n mạ ) Th o
i iễn i n h n p kho ng kê o hi
b CEK trên 6h: phẫu thuật tứ thì rạ h v n mạ để giải ph ng h n p
ắt lọ mô h t hống nhiềm trùng kiểm tr khảo sát mạ h máu
c Th c điề ị: Hồi sứ : thở oxy, truyền máu, truyền dịch
kháng sinh phối hợp 2 loại: taxibiotic+ gentamycin
giảm đ u: volt r n p r t mol
giảm nề: vintripsin, alphachymotrypsin
VI Bi n chứng
- H i hứng Volkm nn
- Liệt ơ
- Suy thận ẫn tới tử vong
K THUẬT B B T ĐIỀU TRỊ BẢO TỒN GÃY XƯƠNG
I.Chỉ định b b t
-Gãy xương: Giữ ố định xương gãy s u khi nắn l m t gi i đoạn qu n trọng điều trị gãy xương Vì vậy t đượ áp ụng trong á trường áp gãy xương không ị h lệnh hoặ gãy i lệnh đượ nắn tốt