1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Lớp 5 - Tuần 16 - Năm học 2010-2011 - Âu Văn Đào

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 156,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của số đó ** Tăng cường tiếng Việt cho học sinh qua các bài toán có lời văn.. - HS nªu yc -GV hướng dẫn HS cách làm.[r]

Trang 1

Tuần 16 Ngày soạn : 22/11/2010

Ngày giảng : 23/11/2010

Tiết 1: Chào cờ

Tiết 2: Tập đọc

Thầy thuốc như mẹ hiền I/ Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm toàn bài văn với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi

* Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao #60  của Hải 8#60  Lãn Ông.( TL 60 CH 1,2,3 )

- GD HS biết đoàn kết với mọi 6A

** TCTV cho HS luyện đọc , từ ngữ

II/ Đồ dùng

- Tranh

II/ Các hoạt động dạy học:

HĐGV HĐHS

1 ổn định tổ chức: - Hát

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc trả lời các câu hỏi về bài Về ngôi - 2 em

nhà đang xây

- GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới

- GTB - ghi bảng - HS nghe

*6  dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

-Mời HS đọc

-Chia đoạn

+Phần1:Từ đầu đến mà còn cho thêm gạo củi.

+Phần2:Tiếp cho đến Càng nghĩ càng hối hận

+Phần 3: Phần còn lại

-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa

lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó

-Cho HS đọc đoạn trong nhóm

-Mời 1-2 HS đọc toàn bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài

b)Tìm hiểu bài:

-Cho HS đọc phần một:

-Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái của

** HS đọc

* HS đọc

- HS đọc trong nhóm

- 2,3 em đọc

- HS đọc và TL- CH

Trang 2

của 6A thuyền chài bị bệnh đậu nặng, tự

tìm đến thăm Ông tận tuỵ chăm sóc 6A

bệnh suốt cả tháng )

-Cho HS đọc phần hai:

- Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn Ông

trong việc ông chữa bệnh cho 6A phụ nữ?

(Lãn Ông tự buộc tội mình về cái chết của

một 6A bệnh không phải do ông gây ra)

+)Rút ý 1: Lòng nhân ái của Lãn Ông

-Cho HS đọc phần còn lại:

- Vì sao có thể nói Lãn Ông là một 6A

không màng danh lợi? (Ông 60 tiến cử

vào chức ngự y #6  đã khéo chối từ.)

- Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối bài NTN?

(Lãn Ông không màng công danh, chỉ chăm

làm việc nghĩa)

+)Rút ý 2: Lãn Ông không màng danh lợi

- Nội dung chính của bài là gì?

-GV chốt ý đúng, ghi bảng

-Cho 1-2 HS đọc lại

=*6  dẫn đọc diễn cảm:

-Mời HS nối tiếp đọc bài

-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn

-Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2 trong

nhóm

-Thi đọc diễn cảm

4/Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét giờ học

- Nhắc HS về luyện đọc nhiều

* HS nhắc lại

* HS nhắc lại

** HS nêu

- HS đọc

-HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi đoạn

-HS luyện đọc diễn cảm -HS thi đọc

_

Tiết 3 : Chính tả (nghe - viết)

về ngôi nhà đang xây I/ Mục tiêu:

-Nghe - viết đúng chính tả hai khổ thơ đầu trong bài Về ngôi nhà đang xây

Trang 3

*Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu r/ d/ gi ; v/ d; hoặc phân biệt các tiếng có vần dễ lẫn: iêm/ im ; iêp/ ip

- GD cho HS giữ gìn vở sạch chữ đẹp

** TCTV cho HS vào BT

II/ Đồ dùng:

-Bảng phụ, bút dạ

III/ Các hoạt động dạy học:

HĐGV HĐHS

1 ổn định tổ chức: - Hát

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS nhắc tên bài cũ - 1 em

- GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới

- GTB - ghi bảng - HS nghe

T*6  dẫn HS nghe - viết:

- GV Đọc bài viết

- Những chi tiết nào vẽ lên hình ảnh một

ngôi nhà đang xây? (Giàn giáo tựa cái

lồng, trụ bê tông nhú lên Bác thợ nề cầm

bay làm việc)

- Cho HS đọc thầm lại bài

- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho HS

viết bảng con: giàn giáo, huơ huơ, nồng

hăng

- Em hãy nêu cách trình bày bài? GV 26+ ý

HS cách trình bày theo thể thơ tự do

- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết

- GV đọc lại toàn bài

- GV thu một số bài để chấm

- Nhận xét chung

+ *6  dẫn HS làm bài tập chính tả

+ Bài tập 2

- Mời một HS nêu yêu cầu

- GV cho HS làm bài: HS trao đổi nhanh

trong nhóm:

+Nhóm 1: Phần a

+Nhóm 2: Phần b

+Nhóm 3: Phần c

- Mời 3 nhóm lên thi tiếp sức

-Cả lớp và GV nhận xét, KL nhóm thắng

- HS theo dõi SGK

- HS viết bảng con

- HS nêu

- HS viết bài

- HS soát bài

- HS nêu yêu cầu

- HS làm nhóm

- 3 HS lên bảng

Trang 4

a) Rẻ: giá rẻ, hạt dẻ, giẻ rách

Rây: 6 rây, nhảy dây, giây bẩn

+ Bài tập 3

- Mời 1 HS đọc đề bài

- Cho HS làm vào vở bài tập

- Mời một số HS trình bày

- HS khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Lời giải

Các tiếng cần điền lần 260 là:

Rồi, vẽ, rồi, rồi, vẽ, vẽ, rồi dị

-Cho 1-2 HS đọc lại câu truyện

4/Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

-Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem

lại những lỗi mình hay viết sai

- HS nêu yêu cầu

* HS đọc

Tiết 4 : Toán

luyện tập I/ Mục tiêu:

*Biết tìm tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giat toán

- GD HS có ý thức học tập

* TCTV cho HS vào BT

II/ Đồ dùng

- Phiếu BT

II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HĐGV HĐHS

1 ổn định tổ chức: - Hát

2 Kiểm tra bài cũ:

- Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số ta làm thế nào? - 2 em

- GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới

- GTB - ghi bảng - HS nghe

+ Bài tập 1 (: Tính (theo mẫu)

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV #6  dẫn HS phân tích mẫu

-Cho HS làm vào phiếu

-GV nhận xét

- HS nêu yêu cầu

- HS làm CN

Trang 5

Kết quả:

a) 65,5% b) 14%

c) 56,8% d) 27%

+Bài tập 2):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV *6  dẫn HS và 26+ ý: “Số phần trăm đã

thực hiện 60 và số phần trăm 60 mức so với

kế hoạch cả năm”

-Cho HS làm vào vở

-Mời 1 HS lên bảng chữa bài

-Cả lớp và GV nhận xét

Bài giải a) Theo kế hoạch cả năm, đến hết tháng 9 thôn

Hoà An đã thực hiện 60 là:

18 : 20 = 0,9

0,9 = 90%

b) Đến hết năm, thôn Hoà An đã thực hiện

60 kế hoạch là:

23,5 : 20 = 1,175

1,175 = 117,5%

Thôn Hoà An đã thực hiện 60 mức kế hoạch

là:

117,5% - 100% = 17,5%

Đ/ S: a) Đạt 90%

b) Thực hiện 117,5% ; B60

17,5%

4/Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn lại các

kiến thức vừa học

- HS nêu yêu cầu

- HS làm vào vở

- HS lên bảng làm

a) Theo kế hoạch cả năm, đến hết tháng 9 thôn Hoà An đã thực hiện 60 là:

18 : 20 = 0,9 0,9 = 90%

b) Đến hết năm, thôn Hoà An

đã thực hiện 60 kế hoạch là:

23,5 : 20 = 1,175 1,175 = 117,5% Thôn Hoà An đã thực hiện

60 mức kế hoạch là:

117,5% - 100% = 17,5%

Đ/ S: a) Đạt 90% b) Thực hiện 117,5% ; B60 17,5%

Trang 6

_

Thứ Ba

Ngày soạn : 23/11/1010 Ngày giảng : 24/11/2010

Tiết 2 : Toán

giải toán về tỉ số phần trăm (Tiếp theo) I/ Mục tiêu:

-Biết cách tính một số phần trăm của một số

*Vận dụng giải bài toán đơn giản về nội dung tính một số phần trăm của một số

- GD HS có ý thức học tập

** TCTV cho HS vào BT

II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HĐGV HĐHS

1 ổn định tổ chức: - Hát

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS làm Tính: 45% : 3 = - 2 em

- GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới

- GTB - ghi bảng - HS nghe

a) Ví dụ:

-GV nêu ví dụ, tóm tắt, rồi #6  dẫn HS:

+100% số HS toàn '6A  là 800 HS 1%

số HS toàn '6A  làHS?

+52,5% số HS toàn '6A  làHS?

-GV: Hai 6  trên có thể viết gộp thành:

800 : 100 x 52,5 hoặc 800 x 52,5 : 100 =

420

b) Quy tắc: Muốn tìm 52,5% của 800 ta

làm #6 thế nào?

c) Bài toán:

-GV nêu ví dụ và giải thích:

+Cứ gửi 100 đ thì sau 1 tháng có lãi 0,5 đ

+Gửi 1000000đ thì sau 1 tháng có lãiđ?

-Cho HS tự làm ra nháp

Bài giải

Số tiền lãi sau một tháng là:

1 000 000 : 100 x 0,5 = 5000 (đồng)

Đáp số: 5000 đồng

-Luyện tập:

-HS thực hiện:

1% số HS toàn '6A  là:

800 : 100 = 8 (HS)

Số HS nữ hay 52,5% số HS toàn '6A  là:

8 x 52,5 = 420 (HS)

*HS nêu quy tắc Sau đó HS nối tiếp đọc quy tắc trong SGK

- HS nghe -1 HS lên bảng làm

Trang 7

+Bài tập 1

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV #6  dẫn HS: Tìm 75% của 32 HS

(là số HS 10 tuổi) Sau đó tìm số HS 10

tuổi

-Chữa bài

Bài giải

Số HS 10 tuổi là:

32 x 75 : 100 = 24 (HS)

Số HS 11 tuổi là:

32 - 24 = 8 (HS)

Đáp số: 8 học sinh

+Bài tập 2

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV #6  dẫn: Tìm 0,5% của 5 000 000

đ ( là số tiền lãi trong 1 tháng) Sau đó tính

tổng số tiền gửi và tiền lãi

-Cho HS làm vào nháp

-Mời 1 HS lên bảng chữa bài

-Cả lớp và GV nhận xét

Bài giải

Số tiền lãi gửi tiết kiệm sau một tháng là:

5 000 000 : 100 x 0,5 = 25 000 (đồng)

Tổng số tiền gửi và tiền lãi trong một tháng

là:

5 000 000 + 25 000 = 5025000 (đồng)

Đáp số: 5025000 đồng

4/Củng cố, dặn dò:

- Hệ thống ND bài

-GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn lại

các kiến thức vừa học

- HS nêu yêu cầu

- HS TLM

- HS nêu yêu cầu

- 1 HS lên bảng Bài giải

Số tiền lãi gửi tiết kiệm sau một tháng là:

5 000 000 : 100 x 0,5 = 25

000 (đồng) Tổng số tiền gửi và tiền lãi trong một tháng là:

5 000 000 + 25 000 =

5025000 (đồng) Đáp số:

5025000 đồng

-HS nêu yêu cầu

** 1 HS lên bảng làm

_

Tiết 3: Luyện từ và câu

tổng kết vốn từ I/ Mục tiêu:

-Tìm 60 một số từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa với các từ : nhân hậu , trung

thực, dũng cảm , cần cù ( BT1)

Trang 8

* Tìm 60 những từ ngữ tả tính cách con 6A trong bài văn Cô Chấm (

BT2)

- GD HS có ý thức học tập

** TCTV cho HS vào BT

II/ Đồ dùng dạy học:

-Bảng nhóm, bút dạ

-Từ điển tiếng Việt

III/ Các hoạt động dạy học:

HĐGV HĐHS

1 ổn định tổ chức: - Hát

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS làm BT 2,4 - 2 em

- GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới

- GTB -ghi bảng - HS nghe

- *6  dẫn HS làm bài tập

+Bài tập 1:

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV #6  dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của bài

-Cho HS thảo luận nhóm 7, ghi kết quả vào bảng

nhóm

-Mời đại diện các nhóm HS trình bày

-Các nhóm khác nhận xét

-GV nhận xét chốt lời giải đúng

VD về lời giải :

Từ Đồng nghĩa Trái nghĩa

Nhân

hậu Nhân ái, nhân từ, nhân đức Bất nhân, độc ác, bạc ác,

Trung

thực Thành thật, thật thà, chânthật, Dối trá, gian dối, lừa lọc,

Dũng

cảm Anh dũng, mạnh bạo, gan dạ, Hèn nhát, nhút nhát, hèn yếu,

Cần

cù Chăm chỉ,chuyên cần, chịu

khó,

96A biếng, 26A

nhác,

+ Bài tập 2

-Mời 2 HS nối tiếp đọc yêu cầu

-GV nhắc HS:

+Đọc thầm lại bài văn

+Trả lời lần 260 theo các câu hỏi

-Cho HS làm việc cá nhân

- HS nêu yêu cầu

- HS làm phiếu nhóm

- HS nối tiếp nêu yêu cầu

- HS đọc

- HS làm CN

- HS TLM

Trang 9

-Mời HS nối tiếp nhau đọc kết quả bài làm.

-HS khác nhận xét, bổ sung

-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Lời giải:

Tính cách Chi tiết, từ ngữ minh hoạ

Trung

thực,

thẳng

thắn

-Đôi mắt Chấm đã định nhìn ai thì

dám nhìn thẳng -Nghĩ thế nào, Chấm dám nói thế

-Bình điểm ở tổ, ai làm hơn, ai làm kém, Chấm nói ngay

Chăn chỉ -Chấm cần cơm và LĐ để sống

-Chấm hay làm không làm chân tay

nó bứt dứt

-Têt Nguyên đán, Chấm ra đồng từ sớm mồng 2,

Giản dị Chấm không đua đòi ăn mặc Chấm

mộc #6 hòn đất

Giàu tình

cảm, dễ

xúc động

Chấm hay nghĩ ngợi, dễ cảm #6g  Chấm lại khóc và chảy 6  mắt

4/Củng cố, dặn dò:

- Hệ thống ND bài

-GV nhận xét giờ học

-Dặn HS về ôn lại kĩ các kiến thức vừa ôn tập

Tiết 4 : Kể chuyện

hoặc tham gia I/ Mục tiêu:

* Kể 60 một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình theo gợi ý trong SGK

- GD cho HS có ý thức học tập

** TCTV cho HS trong BT

II/ Đồ dùng

- Tranh ảnh, các mẩu chuyện

II/ Các hoạt động dạy học:

HĐGV HĐHS

1 ổn định tổ chức: - Hát

Trang 10

- Gọi HS kể lại một đoạn (một câu) chuyện đã - 2 em

nghe đã đọc về những 6A đã góp sức mình

chống lại đói nghèo, lạc hậu

- GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới

- GTB -ghi bảng - HS nghe

*6  dẫn học sinh hiểu yêu cầu của đề bài:

-Cho 1-2 HS đọc đề bài

-GV nhắc HS: Câu chuyện các em kể phải là

chuyện về một buổi sum họp đầm ấm trong

gia đình em hay nhà bạn em

-Mời 1 HS đọc các gợi ý 1-2 SGK Cả lớp

theo dõi SGK

-HS lập dàn ý câu truyện định kể

-GV kiểm tra và khen ngợi những HS có dàn

ý tốt

-Mời một số HS giới thiệu câu chuyện sẽ kể

-Thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa

câu chuyện:

a) Kể chuyện theo cặp

-Cho HS kể chuyện theo cặp, cùng trao đổi về

ý nghĩa câu chuyện

-GV đến từng nhóm giúp đỡ, #6  dẫn

b) Thi kể chuyện '6  lớp:

-Các nhóm cử đại diện lên thi kể Mỗi HS kể

xong, GV và các HS khác đặt câu hỏi cho

6A kể để tìm hiểu về nội dung, chi tiết, ý

nghĩa của câu chuyện

-Cả lớp và GV nhận xét sau khi mỗi HS kể:

-Nội dung câu chuyện có hay không?

-Cách kể: giọng điệu, cử chỉ,

- cách dùng từ

-Cả lớp và GV bình chọn:

- Bạn có câu chuyện thú vị nhất

- Bạn đặt câu hỏi hay nhất tiết học

4/Củng cố-dặn dò:

-GV nhận xét tiết học Khuyến khích HS về

kể lại câu chuyện cho 6A thân nghe

-Dặn HS chuẩn bị '6  cho tiết KC tuần sau

-HS đọc đề bài

-HS đọc gợi ý

-HS lập dàn ý

-HS giới thiệu câu chuyện sẽ

kể

-HS kể chuyện trong nhóm và trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

-Đại diện các nhóm lên thi kể, khi kể xong thì trả lời câu hỏi của GV và của bạn

-Cả lớp bình chọn theo sự

#6  dẫn của GV

_

Trang 11

Thứ Tư

Ngày soạn: 24/11/2010

Ngày giảng : 25/11/2010

Tiết 1 Toán

luyện tập I/ Mục tiêu:

* HS biết tìm tỉ số phần trăm của một số và vận dụng trong giải toán

- GD cho HS làm tính nhanh chính xác

** Tăng 6A  TV cho HS ở bài tập

II/ Đồ dùng:

- Phiếu bài tập

II/Các hoạt động dạy học:

HĐGV HĐHS

1 ổn định tổ chức: - Hát

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS nêu

Muốn tìm số phần trăm của một - 1 em

số ta làm thế nào?

- GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới

- GTB - ghi bảng - HS nghe

+ Bài tập 1 (77):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV #6  dẫn HS cách làm

-Cho HS làm vào nháp

-Mời 2 HS lên bảng #6 bài

-Cả lớp và GV nhận xét

Kết quả:

a) 48kg

b) 56,4m2

+ Bài tập 2 (77):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV #6  dẫn: Tìm 35% của 120 kg ( là số

gạo nếp)

-Cho HS làm vào vở

-Mời 1 HS lên bảng chữa bài

-Cả lớp và GV nhận xét

=>Bài giải:

Số gạo nếp bán 60 là:

- HS nêu yc

- HS làm nháp

- 2 em

- HS nêu yc

- 1 em

Trang 12

Đáp số: 42 kg.

+ Bài tập 3 (77):

-Mời 1 HS đọc đề bài

*6  dẫn HS tìm hiểu cách giải:

+Tính diện tích hình chữ nhật

+Tính 20% của diện tích đó

-Cho HS làm vào vở

-Mời 1 HS lên bảng chữa bài

-Cả lớp và giáo viên nhận xét

*Bài giải:

Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:

18 x 15 = 270 (m2)

Diện tích để làm nhà là:

270 x 20 : 100 = 54 (m2)

Đáp số : 54 m2

4-Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét giờ học, về nhà học bài Cbị

bài sau

- HS nêu yc

- HS làm bài

** 1 em lên bảng

Tiết 2 Tập đọc

Thầy cúng đi bệnh viện I/ Mục tiêu:

* Biết đọc diễn cảm bài văn

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Phê phán cách khám chữa bệnh bằng cúng bái khuyên mọi 6A chữa bệnh phảI đI bệnh viện Trả lời 60 các câu hỏi

- GD cho HS biết vận dụng vào thực tế

** Tăng 6A  TV cho HS ở câu hỏi

II/ Đồ dùng:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III/ Các hoạt động dạy học:

HĐGV HĐHS

1 ổn định tổ chức: - Hát

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc bài trả lời CH - 2 em

- GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới

- GTB -ghi bảng - HS nghe

-*6  dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

Trang 13

+ Luyện đọc:

-Mời 1 HS giỏi đọc

-Chia đoạn

-Phần 1: Từ đầu đến học nghề cúng bái.

-Phần 2: Tiếp cho đến không thuyên giảm.

-Phần 3: Tiếp cho đến vẫn không lui

-Phần 3: Phần còn lại

-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa

lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó

- GV theo dõi nx

-Cho HS đọc đoạn trong nhóm

- Gv theo dõi - Gọi HS đọc '6  lớp

- GV nx khen

-Mời 1-2 HS đọc toàn bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài

+Tìm hiểu bài:

-Cho HS đọc đoạn 1:

+Cụ Un làm nghề gì?

(Cụ Un làm nghề thầy cúng)

-Cho HS đọc đoạn 2:

-Khi mắc bệnh, cụ Un đã tự chữa bằng cách

nào? Kết quả ra sao?

(Cụ chữa bằng cách cúng bái #6  bệnh

tình không thuyên giảm.)

+)Rút ý 1: Cụ Un bị bệnh

-Cho HS đọc đoạn 3, 4:

-Vì sao bị sỏi thận mà cụ Un không chịu

mổ, trốn viện về nhà?

(-Vì cụ sợ mổ, lại không tin vào bác sĩ

6A kinh bắt 60 con ma 6A Thái.)

-Cho HS đọc đoạn 5:

-Nhờ đâu cụ Un khỏi bệnh?

(-Nhờ bệnh viện mổ lấy sỏi thận cho cụ.)

-Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ Un đã

thay đổi cách nghĩ #6 thế nào?

(-Cụ đã hiểu thầy cúng không thể chữa khỏi

bênh cho con 6A; Chỉ có thầy thuốc mới

-)

+)Rút ý2: Nhờ bệnh viện cụ Un đã khỏi

bệnh

** 1 em

- HS đọc nối tiếp

- HS đọc nhóm

- 1,2 nhóm

- HS đọc

- HS nghe

- HS đọc TLCH

-HS nêu

Ngày đăng: 03/04/2021, 02:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w