- Năng lực kiến thức Sinh học: Vận dụng kiến thức, kỹ năng lập khẩu phần để có thể phân tích và tự lập khẩu phần hợp lí cho bản thân... I- MỤC TIÊU?[r]
Trang 1Năm học 2019 - 2020
TRƯỜNG THCS TRỊNH PHONG
Tổ: Lý-Hóa-Sinh-Địa GV: Võ Thị Thùy Linh
Trang 2TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
TIẾT 39 - BÀI 37
TH PHÂN TÍCH MỘT KHẨU PHẦN CHO TRƯỚC
I MỤC TIÊU
II NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH
III THU HOẠCH
Trang 3Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Nắm vững các bước thành lập khẩu phần.
- Biết đánh giá định mức đáp ứng một khẩu phần mẫu.
- Biết cách xây dựng khẩu phần hợp lí cho bản thân.
2 K n ng: ỹ ă
- Kỹ năng tự nhận thức: xác định được nhu cầu dinh dưỡng của bản thân.
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin đọc sgk và các bảng thành phần dinh dưỡng để lập khẩu phần ăn phù hợp đối tượng.
- Kỹ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm được phân cơng.
3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ sức khoẻ, chống suy dinh dưỡng, béo phì
4 Năng lực:
- Năng lực kiến thức Sinh học: Vận dụng kiến thức, kỹ năng lập khẩu phần để cĩ thể phân tích và tự lập khẩu phần hợp lí cho bản thân
Trang 4I- MỤC TIÊU
T39-B37 TH: PHÂN TÍCH MỘT KHẨU PHẦN CHO TRƯỚC
- Mục tiêu của bài thực hành này là
gì?
-Nắm vững các bước tiến hành lập
khẩu phần
-Dựa trên một khẩu phần trong bài,
tính lượng calo cho cơ thể, điền số
liệu vào bảng 37.3 để xác định
mức đáp ứng nhu cầu của cơ thể
-Biết tự xây dựng một khẩu phần
hợp lí cho bản thân
II- Nội dung và cách tiến hành
- Để lập khẩu phần cho 1 người cần thực hiện những bước nào?
- Các bước lập khẩu phần cho 1
người:
Trang 5I- MỤC TIÊU (SGK/116)
Bước 1: Kẻ bảng tính toán theo
mẫu bảng 37.1(SGK/116)
II- Nội dung và cách tiến hành
? Em hãy viết công thức tính A1, A2
1> Các bước lập khẩu phần cho 1
người:
Bước 2: Điền tên thực phẩm.Điền số
lượng cung cấp vào cột A, Xác định
A1,A2
Bước 3: Tính giá trị dinh dưỡng của
từng loại thức ăn
Bước 4: Cộng các số liệu đã liệt kê
Đối chiếu với bảng “Nhu cầu dinh
dưỡng khuyến nghị cho người Việt
Nam”
? Em hãy tính A1, A2 nếu ăn 200g ngô tươi Biết tỉ lệ thải bỏ là 45%
A1 = A x tỉ lệ % thải bỏ A2 = A – A1
A1 = 200g x 45/100 = 90g A2 = 200 – 90 = 110g
? Em hãy tính Protein,lipit,gluxit, năng lượng nếu ăn 200g ngô tươi
Trang 6TÝnh gi¸ trÞ cña tõng lo¹i thùc phÈm vµ ®iÒn thµnh phÇn dinh d ìng ư
Ng«
t ¬i
200
Tªn
thùc
phÈ
m
Khèi l îngư Thµnh phÇn dinh d ìngư
N ng ă
l îngư
Muèi kho¸ng Vitamin
A A1 A2 Pr Lipit G Ca Fe A B1 B2 pp C
90 110
Pr = 4,1 x A2 : 100
= 4,1 x 110: 100 = 4,51
4,51
L = 2,3 x A2 : 100
= 2,3 x 110: 100 = 2,53
2,53
G = 39,6 x A2 : 100 = 39,6 x 110: 100 = 43,56
43,56
Q = 196 x A2 : 100 = 196 x 110: 100 = 216
216
Trang 7I- MỤC TIÊU (SGK/116)
2> Phân tích một khẩu phần cho
trước
II- Nội dung và cách tiến hành
? Em hãy phân tích một khẩu phần của
em học sinh lớp 8 trang 117 theo nhĩm trong 5 phút
1> Các bước lập khẩu phần cho 1
dấu”?” ở bảng 37.2 và bảng 37.3 ,
Từ đĩ xác định mức đáp ứng nhu cầu tính theo phần %
Thực phẩm Trọng lượng Thành phần dinh
dưỡng
Năng lượng khác (Kcal)
A A 1 A 2 Pro Lipit Gluxit
Gạo tẻ 400 0 400 31.6 4 304,8 1477,4
Cá chép 100 40 60 9,6 2,16 59,44
Tổng cộng 79,8 33,78 391,7 2295,7
Kết quả bảng 37.2
Trang 8I- MỤC TIÊU (SGK/116)
2> Phân tích một khẩu phần cho trước
II- Nội dung và cách tiến hành
Kết quả bảng 37.3
Năng lượng Prot
ein
Muối khoáng Vitamin Canxi Sắt A B 1 B2 PP C
Kết quả
tính toán 2295.7 47.8
8 486.8 26.72 1082.3 1.23 0.58 36.7 44.3 Nhu cầu
đề nghị 2200 55 700 20 600 1.0 1.5 16.4 75 Mức đáp
ứng nhu
cầu (%)
104.4 87.1 69.5 133.6 180.4 123 38.7 223.8 59.1
T39-B37 TH: PHÂN TÍCH MỘT KHẨU PHẦN CHO TRƯỚC
Trang 9I- MỤC TIÊU (SGK/116)
2> Phân tích một khẩu phần cho
trước
II- Nội dung và cách tiến hành
1> Các bước lập khẩu phần cho 1
người:
? Em hãy dự kiến thay đổi khẩu phần như thế nào ( về các thực phẩm và khối lượng từng loại) so với khẩu phần của bạn nữ sinh kể trên, cho phù hợp với bản thân
III- Thu hoạch
1> Xây dựng khẩu phần hợp lí cho
bản thân
Trang 10Câu 1:Em hãy viết công thức tính A1, A2
A1 = A x tỉ lệ % thải bỏ A2 = A – A1
Câu 2: Để lập khẩu phần cho 1 người cần thực hiện những bước nào?
T39-B37 TH: PHÂN TÍCH MỘT KHẨU PHẦN CHO TRƯỚC
Trang 11I Mục tiêu: (SGK/116)
II Nội dung và cách tiến hành:
+ Điền tên thực phẩm và lượng cung cấp A.
+ Xác định lượng thải bỏ A1 = A x tỉ lệ % thải bỏ.
+ Xác định lượng thực phẩm ăn được: A2 = A – A1
- Bước 3: Tính giá trị từng loại thực phẩm đẫ kê trong bảng.
- Bước 4:
+ Cộng các số liệu.
+ Đối chiếu với bảng “Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho
người Việt Nam” để có kế hoạch điều chỉnh.
các thực phẩm và khối lượng từng loại) so với khẩu phần của bạn nữ sinh trong bài, cho phù hợp với bản thân?
Trang 12Hướng dẫn về nhà
Làm bài thu hoạch (mục III)
* Bài mới:
- Đọc bài 38: Bài tiết và cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu.
- Ôn tập kiến thức bài tiết ở cấp Tiểu học.