- Hiểu : trong bài văn kể chuyện, việc tả ngoại hình của nhân vật là cần thiết để thể hiện tính cách nhân vật.. - Kể lại được một đoạn câu chuyện có kết hợp tả ngoại hình nhân vật. CÁC H[r]
Trang 1Tên bài dạy Giảm tải
14/9
S
1 Chào cờ Sinh hoạt dưới cờ
2 Tập đọc 03 Dế mèn bênh vực kẻ yếu (tt) Tranh KNS
1 LT&C 03 MRVT: Nhân hậu – Đoàn kết BT4 Phiếu
2 Khoa học 03 Trao đổi chất ở người (BTNB) Tranh
1 Chính tả 02 Mười năm cõng bạn đi học
2 Khoa học 04 Các chất dinh dưỡng có … Tranh BVMT
3 Toán 09 So sánh các số có nhiều chữ số BT 4 Phiếu
4 Kỹ thuật 02 GVBM
C
3 Ôn T việt Bài bổ sung
Sáu
18/9
S
1 Thể dục 04 GVBM
4 T.làm văn 04 Tả ngoại hình của nhân Vở BT KNS
Trang 2Thứ hai, ngày 14 tháng 9 năm 2020
Tiết 2 Môn:Tập đọc
PPCT: Tiết 03
Bài: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (tt)
I/ MỤC TIÊU :
- Giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn
- Hiểu được nội dung bài : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực Nhà Trò yếu đuối
- Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn ( trả lời được các
- GV : Tranh minh hoạ nội dung bài học
- Giấy khổ to viết câu , đoạn cần hướng dẫn HS đọc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định :
- Hát
- Kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra đồ dùng
2 Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ
và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét – nhận xét – ghi điểm:
- Nhận xét phần kiểm tra
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài :
- Trong bài đọc lần trước , các em đã
biết cuộc gặp gỡ giữa Dế Mèn và Nhà
Trò Nhà Trò đã kể cho Dế Mèn nghe
về sự áp bức của bọn nhện và tình cảnh
Mẹ ốm
- Hs nhắc lại tựa bài:
- Hs đọc và trả lời câu hỏi
- HS nhắc lại tựa bài và viết vào vở
Trang 3- Hướng dẫn đọc kết hợp sửa lỗi
phát âm, nhắc nhở nghỉ hơi đúng sau
các cụm từ , đọc đúng các câu hỏi , câu
cảm
c Hướng dẫn tìm hiểu bài :
HS đọc và thảo luận trả lời câu hỏi
- Trận địa mai phục của bọn nhện
Ý đoạn 1 : Trận địa mai phục của bọn
nhện
* Đoạn 2 : sáu dòng tiếp theo
- Đầu tiên Dế Mèn chủ động hỏi , lời lẽ rất oai , giọng thách thức của một kẻ mạnh: muốn nói chuyện với tên nhện chóp bu , dúng các từ xưng hô : ai , bọn này , ta
- Thấy Nhện cái xuất hiện vẻ đanh ác , nặc
nô , Dế Mèn ra oai bằng hành động tỏ rõ sức mạnh
“quay phắt lưng ,phóng càng đạp phanh phách “
Ý đoạn 2 : Dế Mèn ra oai với bọn nhện
* Đoạn 3 : Phần còn lại
- Dế Mèn phân tích theo cách so sánh để bọn nhện thấy chúng hành động hèn hạ , không quân tử , rất đáng xấu hổ , đồng thời đe doạ chúng :
- Chúng sợ hãi , cùng dạ ran , cuống cuồngchạy dọc , ngang , phá hết các dây tơ chăng lối
* Thích hợp nhất là danh hiệu hiệp sĩ,
Trang 4- GV : Các danh hiệu trên đều có thể
đặt cho Dế Mèn nhưng thích hợp nhất
là danh hiệu hiệp sĩ, bởi vì Dế Mèn đã
hành động mạnh mẽ, kiên quyết và hào
hiệp để chống lại áp bức, bất công; che
chở, bênh vực, giúp đỡ người yếu
HS nêu đại ý bài – GV kết luận
d.Đọc diễn cảm
- Đọc diễn cảm cả bài Giọng đọc
thể hiện sự khác biệt giữa các câu văn
miêu tả với những câu văn thuật lại lời
nói của Dế Mèn , chú ý những từ gợi tả
, gợi cảm
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm 1 , 2
đoạn tiêu biểu
Gọi đại diện các nhóm thi đọc diễn cảm
- GV lồng vào giáo dục hs phải có lòng
nghĩa hiệp như nhân vật Dế Mèn để
cuộc sống thêm đẹp , đấy ý nghĩa
- Nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
- Luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Thi đua đọc diễn cảm
Gọi hs đọc diễn cảm theo từng cặp
- Cả lớp cùng chú ý , bình chọn nhóm nào đọc hay nhất
- Lần lượt từng nhóm lên diễn …
- Biết mối quan hệ giữa các hàng
- Biết viết đọc các số có đến sáu chữ số
* Bài tập cần làm : Bài 1, 2, 3, 4(a,b).
Trang 5* Các bài còn lại làm buổi chiều
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK - Bảng phóng to tranh vẽ (trang 8)
- Bảng cài, các tấm cài có ghi 100 000, 10 000, 1 000, 100, 10, 1
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Ổn định :
- Hát
- Kiểm tra đồ dùng
2 Kiểm tra bài cũ :
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- Nhận xét phần kiểm tra
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b HD HS ôn tập
- GV treo tranh phóng to trang 8
- Yêu cầu HS nêu quan hệ liền kề giữa đơn
lên các cột tương ứng trên bảng, yêu cầu HS
đếm: có bao nhiêu trăm nghìn, bao nhiêu
chục nghìn,… Bao nhiêu đơn vị?
- GV gắn kết quả đếm xuống các cột ở cuối
bảng, hình thành số 432 516
- Số này gồm có mấy chữ số?
- GV yêu cầu HS xác định lại số này gồm
bao nhiêu trăm nghìn, bao nhiêu chục nghìn,
bao nhiêu đơn vị…
- GV hướng dẫn HS viết số & đọc số.
- Hs: Hát vui
Luyện tập
- Hs nêu tên bài cũ:
- HS lên bảng sửa bài tập
- HS nhận xét
Các Số có sáu chữ số
a) .Ôn về các hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn.
HS nêu+ 10 đơn vị = 1 chục+ 10 chục = 1 trăm+ 10 trăm = 1 nghìn + 10 nghìn = 1 chục nghìn
Trang 6Hàn g chục
Hàng đơn vị
2 Viết theo mẫu:
- 25 671: Bốn trăm hai mươi lămnghìn sáu trăm bảy mươi mốt
- 796 315: Bảy trăm chín mươi sáunghìn ba trăm mười lăm
- 106 315: Một trăm linh sáu nghìn batrăm mười lăm
- 106 827: Một trăm linh sáu nghìntám trăm hai mươi bảy
4(a, b)Viết các số sau:
a 63 115
b 723 936-HS tham gia trò chơi bằng cách viết
Trang 7sáu chữ số HS viết số tương ứng vào vở.
HS tiếp tục ôn cách đọc và viết số có sáu chữ số
Tìm sô liền trước và liền sau các số có tới sáu chữ số
Tìm giá trị của chữ số trong một số
1.Viết (theo mẫu )
Viết số Đọc số Chữ số 9 thuộc hàng nào
bảy mươi hai
Nghìn
840 695
698 321
584 369
2.Viết số ( theo mẫu ):
a) Sáu trăm bảy mươi lăm nghìn ba trăm tám mươi tư : 675 384
b) Ba trăm hai mươi bốn nghìn năm trăm bốn mươi tám :
c)Năm trăm bốn mươi tám nghìn không trăm sáu mươi bảy :
d)Chín trăm nghìn một trăm linh một :
Trang 8Thứ ba, ngày 15 tháng 9 năm 2020
Tiết 1 Môn: Luyện Từ & Câu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
a) * Thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm yêu
thương đồng loại: lòng nhân ái, yêu quý, đau
xót, tha thứ, độ lượng, thông cảm, bao dung,
đồng cảm
b) * Từ trái nghĩa với nhân hậu: hung ác, tàn
- Hs: Hát vui
Luyện tập cấu tạo của tiếng
- Hs thực hiện theo yêu cầu trả lời câu hỏi:
MRVT: Nhân hậu – đoàn kết
- HS nhắc lại tựa bài và viết vào vở
- HS đọc yêu cầu bài
- Trao đổi nhóm đôi làm vào VBT
- Nhóm làm vào phiếu giấy to
- Trình bày kết quả
- Nhận xét – sửa bài
Trang 9ác, tàn bạo, ác nghiệt, hung dữ, dữ tợn
c) * Từ ngữ thể hiện tinh thần đùm bọc, giúp
đỡ đồng loại: cứu giúp, cứu trợ, hỗ trợ, ủng
hộ, bênh vực, bảo vệ, che chở, nâng đỡ
d) * Từ trái nghĩa với đùm bọc, giúp đỡ: ăn
hiếp, hà hiếp, hành hạ, đánh đập, bắt nạt.
* Bài tập 2:
- Lời giải đúng tiếng “nhân”
a) Có nghĩa loài người: nhân dân, nhân loại,
công nhân, nhân tài
b) Có nghĩa là lòng thương người: nhân hậu,
nhân ái, nhân đức, nhân từ
- Gọi vài em đọc thuộc lòng ghi nhớ tại lớp
- Em hãy cho biết dấu hai chấm có tác dụng
gì ?
- Em hãy đặt câu có dấu hai chấm dùng
chung với dấu ngoặc kép
- Đặt câu với dấu hai chấm và viết lên bảng
- Nhận xét tiết học
- Liên hệ thực tế và giáo dục học sinh
- Chuẩn bị bài: Dấu hai chấm
- Hs đọc yêu cầu bài tập 2
- Thảo luận nhóm đôi làm vào VBT
- Trình bày kết quả
- Cả lớp và GV nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- HS làm việc cá nhân
- Đặt 1 câu theo yêu cầu vào giấy
- Đại diện cá nhân trình bày Nhận xét
- Từng em lần lượt trả lời câu hỏi
Trang 10III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định :
- Hát
- Kiểm tra đồ dùng
2 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra Hs theo yêu cầu
- Hằng ngày, cơ thể người cần lấy những gì
từ môi trường và thải ra môi trường những
Hoạt động 1: Xác định những cơ quan
trực tiếp tham gia qúa trình trao đổi chất ở
người
- Nêu được vai trò của cơ quan tuần hoàn
trong quá trình trao đổi chất xảy ra bên
trong cơ thể
* Cách tiến hành :
* Bước 1:
- GV giao nhiệm vu:
* Bước 2: Làm việc theo cặp
- GV kiểm tra và giúp đỡ các nhóm
* Bước 3: Làm việc cả lớp
- GV ghi tóm tắt những gì HS trình bày lên
bảng
- GV giảng về vai trò của cơ quan tuần hoàn
trong việc thực hiện qúa trình trao đổi chất
xảy ra bên trong cơ thể
Kết luận:
- Những biểu hiện bên ngoài của qúa trình
trao đổi chất và các cơ quan thực hiện quá
trình đó là:
+ Trao đổi khí: do cơ quan hh thực hiện
+ Trao đổi thức ăn: do cơ quan tiêu hoá thực
- Hs: Hát vui
- Hs nêu tên bài cũ:
- HS thực hiện theo yêu cầu và trả lờicâu hỏi
- Hs lắng nghe và nhắc lại tựa bài:
- Nêu chức năng của từng cơ quan
- Cơ quan nào trực tiếp thực hiện quátrình trao đổi chât giữa cơ thể với môitrường bên ngoài?
- HS thực hiện nhiệm vụ GV đã giaocùng với bạn
- Đại diện một vài cặp trình bày trướclớp kết quả thảo luận của nhóm mình
Trang 11+Bài tiết: do cơ quan bài tiết nước tiểu và da
thực hiện
Hoạt động 2: Tìm hiểu mối quan hệ
giữa các cơ quan trong việc thực hiện sự qúa
trình trao đổi chất ở người
Bước 3: GV đánh dấu thứ tự xem nhóm
nào làm xong trước
Bước 4: Làm việc cả lớp
- GV nêu câu hỏi:
- Hằng ngày cơ thể người lấy những gì từ
mtr và thải ra môi trường những gì?
- Nhờ cơ quan nào mà quá trình trao đổi
chất bên trong cơ thể được thực hiện?
- Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ
quan tham gia vào quá trình trao đổi chất
ngừng hoạt động
- Kết luận
GV kết luận như SGK trang 9
4 Củng cố – Dặn dò:
- Hôm nay các em được học bài gì ?
*Trò chơi: Ghép chữ vào chỗ trong sơ
đồ
- Gv phát cho mỗi nhóm 1 bổ đồ chơi
như hình 5 trang 9 sgk
- GV nhận xét nhóm nào trình bày trước ,
đúng nội dung mời đại diện nhóm đó thuyết
minh sản phảm của mình : Nói được mối
quan hệ giữa các cơ quan trong cơ thể trong
quá trình thực hiện trao đổi chất giữa cơ thể
với môi trường
- Nhận xét đánh giá, liên hệ thực tế và giáo
dục học sinh
* Mục tiêu:
Trình bày được sự phối hợp hoạtđộng của các cơ quan trong cơ thểtrong việc thực hiện sự qúa trình traođổi chất ở bên trong cơ thể và giữa
cơ thể với môi trường
- Các nhóm thi nhau lựa chọn cácphiếu cho trước để ghép vào chỗ … ở
sơ đồ cho phù hợp
- Các nhóm treo sản phẩm của nhómmình
- Đại diện các nhóm trình bày về mốiquan hệ giữa các cơ quan trong cơ thểtrong qúa trình trao đổi chất giữa cơthể và môi trường
- HS thảo luận trả lời
- Vài Hs đọc lại
- Cho hs viết ý vào vở
- Vài em đọc lại kết luận trên
- Các nhóm thi nhau lựa chọn các phiếu cho trước để ghép vào chỗ ở
sơ đồ cho phù hợp
- Nhóm nào gắn nhanh , đẹp , đúng sơ đồ thì nhóm đó thắng cuộc
Tiết 3 Môn:Toán
Trang 12LUYỆN TẬP
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Viết và đọc được các số có tới sáu chữ số
* Bài tập cần làm : Bài 1, 2,3( a,b,c), 4( a,b).
* Các bài còn lại làm buổi phụ
II.CHUẨN BỊ:
- SGK – Đồ dùng dạy học
- Bảng cài, các tấm ghi các chữ số (bảng từ)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Ổn định :
- Hát
- Kiểm tra đồ dùng
2 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra Hs theo yêu cầu
- GV yêu cầu HS sửa bài làm về nhà
- Nhận xét phần kiểm tra.
3 Bài mới:
A a.Giới thiệu bài:
b Ôn lại các hàng
- GV cho HS ôn lại các hàng đã học, mối
quan hệ giữa đơn vị hai hàng liền kề
- GV viết số: 825 713, yêu cầu HS xác định
*Bài tập 1: Viết theo mẫu:
- GV yêu cầu HS tự nhận xét quy luật viết số rồi
Ngh
ìn Tră m Ch ục Đơ n
vị
Đọc số
- Hs nhắc lại tựa bài:
- HS nêucác hàng đã học, mối quan
hệ giữa đơn vị hai hàng liền kề
- HS xác định:
- Hs nêu yêu cầu:
- HS làm bài
- HS sửa bài và thống nhất kết quả
- Vài Hs nêu lại:
1 Đọc các số sau, Cho biết chữ số 5 ở
Trang 13- HS tự nhận xét quy luật viết tiếp các số
trong từng dãy số vào vở
GV chia lớp ra làm 2 đội ( nam , nữ )
- GV phổ biến luật chơi :
- GV và cả lớp cùng theo dõi cuộc chơi
- GV tuyên bố đội thắng cuộc sau ( 3 lượt )
- Nhận xét – tiết học, liên hệ thực tế và giáo
… b) 350 000; 360 000; 370 000; … ;
…
Luật chơi
* Khi thầy đưa tờ bìa mang số có 6 chữ số , đội nào đưa cờ đỏ lên trước thì được quyền ưu tiên trả lời Khi trả lời cần đọc rõ số đó , phân tích từng số của mỗi hàng và nói đượcgiá trị của mỗi số đó
BUỔI CHIỀU
Tiết 1 Môn:Kể chuyện
PPCT: Tiết 02
Bài: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Hiểu câu chuyện thơ Nàng tiên ốc, kể lại đủ ý bằng lời của mình
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Con người cần thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 14- Hát.
- Kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra đồ dùng
2 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi Hs kể lại câu chuyện vừa học
- Theo dõi, uốn nắn, nhận xét
- Nhận xét phần kiểm tra
3 Bài mới:
a Giới thiệu:
- Trong tiết hôm nay, các em sẽ đọc
một chuyện cổ tích bằng thơ có tên
gọi Nàng tiên Ốc Sau đó các em sẽ
kể lại câu chuyện thơ đó bằng lời của
mình, không lặp lại hoàn toàn lời thơ
trong bài
b.
Tìm hiểu câu chuyện:
- GV đọc diễn cảm bài thơ
Hướng dẫn kể chuyện và trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện
- Thế nào là kể lại câu chuyện bằng
lời của em?
- Hs: Hát vui
- Hs nêu tên chuyện cũ:
- Hs thực hiện theo yêu cầu
- Nghề mò tôm bắt ốc
- Thấy Ốc đẹp bà thương không muốn bán,
bỏ vào chum nước để nuôi
- Đi làm về, bà thấy nhà cửa sạch sẽ, đànlợn đã ăn no, cơm nước đã xong, vườn rau
Trang 15- GV viết 6 câu hỏi lên bảng lớp để
HS dựa vào 6 câu hỏi đó trả lời bằng
lời văn của mình
- HS kể chuyện theo nhóm ba: kể nối
tiếp nhau theo từng khổ thơ, theo
toàn bài
+ Trao đổi ý nghĩa câu chuyện:
4.Củng cố, dặn dò:
- Về nhà học thuộc bài thơ hay câu
thơ em thích, kể lại câu chuyện trên
cho người thân
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị kể chuyện được chứng
kiến hoặc tham gia
cho người khác nghe Kể bằng lời của em làdựa vào nội dung truyện thơ, không đọc lạitừng câu thơ
- HS giỏi, khá kể mẫu đoạn 1+ HS kể lại câu chuyện bằng lời của mình + HS tiếp nối nhau thi kể toàn bộ câuchuyện thơ trước lớp
* câu chuyện nói về tình thương yêu lẫn
nhau giữa bà lão và nàng tiên Ốc Bà lão thương ốc, ốc biến thành nàng tiên giúp đỡ bà.câu chuyện giúp ta hiểu rằng: Con người phải thương yêu nhau Ai sống nhân hậu, thương yêu mọi người thì sẽ có cuộc sống hạnh phúc.
Cả lớp lắng nghe và bình chọn bạn kể chuyện hay nhất
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Viết mổi số thành tổng (theo mẫu) :
a) 72 485 = 70 000 + 2000 + 400 + 80 + 5
b) 31 762 =
c) 60 904 =
d) 852 036 =
Trang 16III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Yêu cầu HS đọc câu chuyện : "Ông lão nhân hậu " vỡ thực hành trang 10 và hoàn thành các BT sau :
Đánh dấu x vào trước câu trả lời đúng
a) Vì sao cô bé buồn, ngồi khóc một mình ?
Vì cô bé hát khẻ quá
Vì cô bé tự thấy mình hát tồi quá
Vì cô bé bị loại khỏi dàn đồng ca
b) Khi cô bé hát, ai đã khen cô ?
Một bà cụ tóc bạc
Một ông cụ tóc bạc
Một người chăm sóc cây
c) Em có thể dùng từ ngữ nào để nói về ông cụ ?
Nhân đạo
<
=
Trang 17- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng tự hào, tình cảm
- Hiểu ý nghĩa của bài thơ : Ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu , thông
minh, vừa chứa đựng kinh nghiệm quý báu của cha ông.( trả lời được các CH trong
SGK; thuộc 10 dòng thơ đầu hoặc 12 dòng thơ cuối )
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV : Tranh minh hoạ nội dung bài học
- Tranh minh hoạ các truyện cổ : Tấm Cám , Thạch Sanh , Cây khế …
- Bảng phụ viết câu , đoạn thơ cần hướng dẫn đọc
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.Ổn định :
- Hát
- Kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra đồ dùng
2 Kiểm tra bài cũ :
GV nêu yêu cầu
- Sau khi đọc xong hai bài “ Dế
Mèn bênh vực kẻ yếu “, Em nhớ
nhất những hình ảnh nào về Dế
Mèn? Vì sao ?
- Nhận xét phần kiểm tra
3- Dạy bài mới
a). Giới thiệu bài
- Treo tranh minh hoạ bài thơ , giới
thiệu : Với bài thơ Truyện cổ nước
mình , các em sẽ hiểu vì sao tác giả
rất yêu những truyện cổ được lưu
Trang 18ta , của cha ông ta
mưa : đã trải qua bao nhiêu thời
gian , bao nhiêu nắng mưa
+ Nhận Vât : ý trong bài : truyện
cổ giúp cho ta nhận ra bản sắc dân
tộc, truyền thống tốt đẹp của ông
cha ( công bằng, thông minh,nhân
- Hs đọc nối tiếp từng đoạn thơ
+ Đoạn 1 : Từ đầu đến tiên độ trì + Đoạn 2 : Tiếp theo đến rặng dừa nghiêng
- Hs đọc bài thơ
-Vì truyện cổ của nước mình rất nhân hậu, ý nghĩa rất sâu xa
- Vì truyện cổ giúp ta nhận ra những phẩm chất quý báu của cha ông : công băng, thông minh, độ lượng, đa tình, đa mang …
- Vì truyện cổ truyền cho đời sau nhiều lời răndạy quý báu của cha ông : nhân hậu, ở hiền, chăm làm, tự tin …
- Tấm Cám ( Thị thơm thị giấu người thơm ), Đẽo cày giữa đường ( Đẽo cày theo ý người ta )
+Tấm Cám : Truyện thể hiện sự công bằng
Khẳng định người nết na, chăm chỉ, như Tấm
sẽ được bụt, phù hộ, giúp đỡ, có cuộc sống hạnh phúc Ngược lại, những kẻ gian giảo, độc ác như mẹ con Cám sẽ bị trừng phạt
+ Đẽo cày giữa đường : Truyện thể hiện sự
thông minh Khuyên người ta phải có chủ kiến riêng nếu ai nói gì cũng cho là phải thì sẽchẳng làm nên công chuyện gì
* Sự tích hồ Ba Bể, Nàng tiên Ốc, Sọ Dừa ,
Sự tích dưa hấu , Trầu cau…
* Truyện cổ chính là những lời dạy của cha ông đối với đời sau Qua nhũng câu truyện cổ, cha ông dạy con cháu cần sống nhân hậu, độ lượng, công bằng, chăm chỉ…
Trang 19d)
Đọc diễn cảm :
- Đọc diễn cảm cả bài thơ
- Khen ngợi những HS đọc thể hiện
đúng nội dung bài , giọng đọc tự
hào , trầm lắng , biết nhận giọng
những từ ngữ gợi tả , gợi cảm
4 - Củng cố – Dặn dò:
Gọi 1 em đọc diễn cảm bài thơ và
nói rõ đại ý bài
Theo em , truyện cổ nước mình có ý
nghĩa như thế nào ?
- Bài học hôm nay đã giúp em hiểu
biết những gì ?
Trò chơi : Ai thuộc bài
- GV theo dõi cuộc chơi sau 3 lượt
và tuyên bố kết quả thắng cuộc của
- Học thuộc lòng cả bài thơ
- Chuẩn bị : Thư thăm bạn
- Luyện đọc diễn cảm từng đoạn thơ
- HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng những câu thơ em thích
- Thi học thuộc lòng từng đoạn , cả bài
- Các nhóm thi nhau đọc thuộc lòng nối tiếp , Mỗi nhóm đọc 4 câu , nhóm tiếp theo đọc tiếp, nếu đến nhóm nào đọc tiếp theo không đúng thì nhóm ấy thua cuộc
- Biết được các hàng trong lớp đơn vị, lớp nghìn
- Biết được giá trị của từng chữ số đó trong mỗi số
- Biết viết số thành tổng theo hàng
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 20Giới thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn.
- Yêu cầu HS nêu tên các hàng rồi sắp
xếp theo thứ tự từ bé đến lớn, GV viết vào
bảng phụ
- GV đưa bảng phụ, giới thiệu
- Viết số 321 vào cột số rồi yêu cầu
HS lên bảng viết từng chữ số vào các cột
ghi hàng và nêu lại
- Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng
trăm nghìn thành lớp gì?
- Yêu cầu vài HS nhắc lại.
- Tiến hành tương tự như vậy đối với các
số 654 000, 654 321
* GV lưu ý: khi viết các số vào cột ghi
hàng nên viết theo các hàng từ bé đến lớn
(từ phải sang trái) Khi viết các số có
nhiều chữ số nên viết sao cho khoảng cách
giữa hai lớp hơi rộng hơn một chút.
- Yêu cầu HS đọc lại thứ tự các hàng từ
đơn vị đến trăm nghìn
c.Thực hành
*Bài tập 1:
- GV yêu cầu HS đọc to dòng chữ ở phần
đọc số, sau đó tự viết vào chỗ chấm ở cột
viết số ( 54 312) rồi lần lượt xác định hàng
và lớp của từng chữ số để điền vào chỗ
- HS nghe và nhắc lại
- hàng đơn vị, hàng chục, hàng
trăm hợp thành lớp đơn vị , hay lớp đơn vị có ba hàng : hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm.
- HS thực hiện và nêu: chữ số 1 viết
ở cột ghi hàng đơn vị, chữ số 2 ở cộtghi hàng chục, chữ số 3 ở cột ghi hàngtrăm
Trang 21lượt các chữ số 7 , 0 , 3 , 6 , 4 , yêu cầu HS
nêu tên hàng tương ứng
b) GV cho HS nêu lại mẫu : GV viết số
38 753 lên bảng , yêu cầu 1 HS lên bảng
- Hs nêu yêu cầu:
- Dựa trên bài mẫu Hs thực hiện các số
- Nhận xét tiết học và yêu cầu hs về nhà
xem lại bài
- Hiểu hành động của nhân vật thể hiện tính cách của nhân vật ; nắm được cách
kể hành động của nhân vật ( ND Ghi nhớ )
- Biết dựa vào tính cách để xác định hành động của từng nhân vật ( Chim Sẻ, Chim Chích), bước đầu biết sắp xếp các hành động theo thức tự trước – sau để thành câu chuyện
Trang 22- Tư duy sáng tạo.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giấy khổ to viết yêu cầu bài tập 1 để HS điền đặc điểm ngoại hình của nhân vật
- Bài tập 1 viết sẵn trên bảng lớp
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 23HOẠT ĐỘNG DẠY CỦA GV HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HS 1.Ổn định :
Giới thiệu bài:
- Ta đã học: Thế nào là kể chuyện? Nhân
vật trong câu chuyện Hôm nay, chúng ta
tìm hiểu về “Hành động của nhân vật” để
hiểu khi kể về hành động của nhân vật cần
phải chú ý những gì ?
b Tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu HS đọc “Bài văn không
điểm”
+ Chú ý giọng đọc phân biệt rõ lời thoại
của từng nhân vật phải được thay đổi
* GV: Chi tiết cậu bé khóc khi nghe
bạn hỏi sao không tả ba của người khác
được thêm vào cuối truyện đã gây xúc
động trong lòng người đọc bởi tình yêu
- HS hát vui
-Hs nêu tên bài cũ:
-Hs thực hiện theo yêu cầu:
+ Giờ làm bài? (Không tả, không viết,nộp giấy trắng)
+ Giờ trả bài? (Làm thinh khi cô hỏi, mãi sau mới trả lời)
+ Lúc về? (khóc khi bạn hỏi)
- Mỗi hành động trên của cậu bé đều nói lên tình yêu đối với cha, tính cách trung thực của cậu