Ni - tơ là chất khoáng quan trọng mà cây cần nhiều *HĐ 2: Nhu cầu về các chất khoáng của thực vật - Cho HS đọc mục cần biết trang 119 - Những loại cây nào cần được cung cấp nhieàu Ni - t[r]
Trang 1PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH BUỔI CHIỀU TUẦN 30
( Từ ngày 5 - 9 / 4 /2010 )
Thứ - ngày Tiết Môn học Tiết
1 Khoa học 59 Nhu cầu chất khoáng của thực vật
1 Tập làm văn 59 Luyện tập quan sát con vật
Thứ Hai, ngày 5 tháng 4 năm 2010
KHOA HỌC BÀI DẠY : NHU CẦU KHOÁNG CỦA THỰC VẬT
I/ Mục tiêu:
BiÕt mçi loµi thùc vËt, mçi giai ®o¹n ph¸t triĨn cđa thùc vËt cã nhu cÇu vỊ chÊt kho¸ng kh¸c nhau
II/ Đồ dùng dạy- học:
+ Tranh minh hoạ trang 118 SGK
- HS sưu tầm tranh ảnh , một số bao bì của một số loại phân bón
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
+Nêu ví dụ chứng tỏ mỗi loài thực vật có
nhu cầu về nước khác nhau?
+Nêu nhu cầu về nước ở mỗi giai đoạn
phát triển của cây ?
-GV nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
HĐ 1: Vai trò của chất khoáng đối với
thực vật
Hoạt động theo nhóm
HS trả lời
-HS lắng nghe
- Hoạt động theo nhóm
Trang 2- Trong đất có những yếu tố nào cần cho sự
sống và phát triển của cây ?
+ Khi trồng cây người ta có phải bón thêm
phân cho cây trồng không? Làm như vậy
nhằm mục đích gì ?
+ Em biết những loại phân nào thường
dùng để bón cho cây ?
- Gọi đại diện nhóm đọc và trình bày, yêu
cầu các nhóm khác nhận xét bổ sung
* GV kết luận:
+ Yêu cầu HS quan sát tranh trang 118
SGK , trao đổi trả lời các câu hỏi :
-Các cây cà chua ở hình vẽ trên phát triển
như thế nào ? Hãy giải thích tại sao ?
+ Quan sát cây cà chua hình a) và b) em
có nhận xét gì ?
+ Gọi đại diện HS trình bày
- Yêu cầu mỗi nhóm chỉ nêu về 1 cây , các
nhóm khác theo dõi bổ sung
GV: Để tồn tại và phát triển các loại thực
vậtđều phải cần có đầy đủ các chất
khoáng Cây sẽ phát triển kém không ra
hoa, kết quả được hoặc nếu có, sẽ cho năng
suâtù thấp nếu thiếu chất khoáng Ni - tơ là
chất khoáng quan trọng mà cây cần nhiều
*HĐ 2: Nhu cầu về các chất khoáng của
thực vật
- Cho HS đọc mục cần biết trang 119
- Những loại cây nào cần được cung cấp
nhiều Ni - tơ?
+ Những loại cây nào cần được cung cấp
nhiều phốt pho hơn?
+ Những loại cây nào cần được cung cấp
nhiều Ka - li hơn?
- Em nhận xét gì về nhu cầu chất khoáng
của mỗi loại cây ?
+ Em hãy giải thích tại sao giai đoạn lúa
vào hạt không nên bón nhiều phân ?
+ Quan sát cách bón phân ở hình 2 em
+Trong đất có mùn, cát, đất sét, các chất khoáng, xác động vật, không khí và nước cần cho sự sống và phát triển của cây + Khi trồng cây người ta cần bón thêm các loại phân khác cho cây vì khoáng chất trong đất không đủ cho cây sinh trưởng, phát triển tốt và cho năng suất cao Bón thêm phân để cung cấp đầy đủ các chất khoáng cần thiết cho cây
+ Những loại phân thường dùng để bón cho cây như: phân đạm, ka li, lân, vô cơ, phân bắc, phân xanh,
+ Đại diện nhóm lên trình bày + Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét + Lắng nghe
+ HS quan sát thảo luận trả lời câu hỏi :
HS nêu -Hình a:Cây phát triển tốt nhất,
- Hình b Phát triển kém nhất, cây còi cọc,
- Hình c: Cây phát triển chậm, thân gầyất hữu cơ được nên ít quả, quả còi cọc, chậm lớn là do cây thiếu phot pho
Ta thấy cây a phát triển tốt nhất Cây c phát triển chậm nhất
+ Lắng nghe
HS đọc
+ Nhờ biết được những nhu cầu về chất khoáng của từng loài cây mà người ta bón phân thích hợp để cho cây phát triển tốt Bón phân vào giai đoạn thích hợp cho
Trang 3thấy có gì đặc biệt ?
GV kết luận:
4 Củng cố - dặn dò
+ Người ta ứng dụng nhu cầu về chất
khoáng của cây trồng trong trồng trọt như
thế nào ?
-GV nhận xét tiết học
năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt + Lắng nghe
HS cả lớp
KHOA HỌC: ÔN TẬP
1 Mục tiêu: Giúp HS củng cố về:
- Thực vật cần gì để sống
- Nhu cầu nước, chất khoáng của thực vật
2 Các hoạt động dạy học:
Các bài tập cần làm Hoạt động dạy - học
Bài 1: Để sống và phát triển bình thường,
thức vật cần gì?
Bài 2: Các loài cây khác nhau có nhu cầu
về chất khoáng, ánh sáng, nước như thế
nào?
Bài 3: Kể tên các loài cây sống ở: Trên
cạn, dưới nước, chịu được khô hạn, ưa ẩm,
sống cả dưới nước, trên cạn
Bài 4: Kể tên các chất khoáng cây cần:
a Cây cho lá cần nhiều chất khoáng nào?
b Cây cho củ cần nhiều chất khoáng nào?
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: HS thảo luận và trả lời:
(Nước, ánh sáng, không khí, chất khoáng)
Bài 2: HS suy nghĩ và trả lời:
-Không giống nhau
Bài 3: Từng nhóm đôi đọc kết quả, GV viết
Gọi đại diện nhóm bổ sung
Bài 4: HS nêu
GV nhận xét
3 Củng cố dặn dò:
Nhận xét tiết học
TOÁN : ÔN TẬP
1 Mục tiêu: Giúp HS củng cố về:
-Các phép tính với phân số, phân số bằng nhau, đơn vị đo thời gian Bài toán có lời văn
2 Các hoạt động dạy học:
Các bài tập cần làm Hoạt động dạy - học
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS làm bài tập
Trang 4Bài 1: Phân số bằng phân số nào?4
9
8 16 12 12
; ; ;
27 27 27 18
Bài 2: Phân số nào lớn hơn 1:
8 11 8 11
; ; ;
11 8 8 11
Bài 3: Khoảng thời gian nào dài nhất:
giờ; 10 phút ; giờ
1
300 ;
5
20
Bài 4: Tính:
; ;
2 3
4 2 X 3
Bài 5: Một thửa ruộng HCN có chu vi là
360 m Chiều rộng bằng 1/2 chiều dài Tính
diện tích thửa ruộng?
Bài 1: HS suy nghĩ và trả lời:12
27
Bài 2: HS suy nghĩ và trả lời: 11
8
Bài 3: Gọi HS nêu cách làm và làm bài
giờ
1 5
Bài 4, 5 HS tự làm bài
GV chấm, nhận xét
3 Củng cố dặn dò:
Nhận xét tiết học
Thứ Ba, ngày 6 tháng 4 năm 2010
ĐỊA LÍ BÀI DẠY : THÀNH PHỐ HUẾ
I.Mục tiêu :
-Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Huế
+Thành phố Huế từng là kinh đô của nước ta thời Nguyễn
+Thên nhiên đẹp với nhiều công trình kiến trúc cổ khiến Huế thu hút được nhiều khách
du lịch
-Chỉ được vị trí Huế trên bản đồ VN
II.Chuẩn bị :
-Bản đồ hành chíùnh VN
-Aûnh một số cảnh quan đẹp, công trình kiến trúc mang tính lịch sử của Huế
III.Hoạt động trên lớp :
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
-Vì sao ngày càng có nhiều khách du lịch
đến tham quan miền Trung?
GV nhận xét ghi điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
b.Phát triển bài :
1/.Thiên nhiên đẹp với các công trình
kiến trúc cổ :
-HS hát
-HS trả lời
-HS khác nhận xét, bổ sung
Trang 5*Hoạt động cả lớp và theo cặp:
-GV yêu cầu 2 HS tìm trên bản đồ hành
chính VN kí hiệu và tên TP Huế
Yêu cầu HS xác định vị trí tỉnh (TP) của
các em rồi từ đó nhận xét hướng mà các
em có thể đi đến Huế
+Con sông chảy qua TP Huế là Sông gì?
+Huế thuộc tỉnh nào?
+Kể tên các công trình kiến trúc cổ kính
của Huế
-GV nhận xét và bổ sung thêm:
+Phía tây, Huế tựa vào các núi, đồi của
dãy Trường Sơn, phía đông nhìn ra cửa
biển Thuận An
+Huế là cố đô vì là kinh đô của nhà
Nguyễn từ cách đây 300 năm
-GV cho HS biết các công trình kiến trúc
và cảnh quan đẹp đã thu hút khách đến
tham quan, tìm hiểu Huế
2/.Huế- Thành phố du lịch :
*Hoạt động nhóm:
-GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi
+Em hãy cho biết nếu đi thuyền xuôi
theo sông Hương, chúng ta có thể tham
quan những địa điểm du lịch nào của Huế?
+Em hãy mô tả một trong những cảnh đẹp
của TP Huế
-GV cho đại diện các nhóm lên trình bày
kết quả làm việc
-GV mô tả thêm phong cảnh hấp dẫn
khách du lịch của Huế: Sông Hương chảy
qua TP, các khu vườn sum suê cây cối che
bóng mát cho các khu cung điện, lăng tẩm,
chùa, miếu; Thêm nét đặt sắc về văn hóa,
làng nghề, văn hóa ẩm thực
4.Củng cố :
-GV cho 3 HS đọc phần bài học
HS lên chỉ vị trí TP Huế trên bản đồ
-Yêu cầu HS giải thích vì sao Huế trở
thành TP du lịch.
5.Tổng kết - Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Về nhà học bài và chuẩn bị bài “ Thành
phố Đà Nẵng”
-HS tìm và xác định -HS làm từng cặp
+Sông Hương +Tỉnh Thừa Thiên
+Kinh thành Huế, chùa Thiên Mụ, Lăng Tự Đức, …
-HS trả lời + điện Hòn Chén, Lăng Tự Đức, chùa Thiên Mụ, khu Kinh thành Huế, cầu Tràng Tiền, chợ Đông Ba , …
-HS mô tả -HS mỗi nhóm chọn và kể một địa điểm
-HS đọc -HS trả lời
-Cả lớp
Trang 6LUYỆN VIẾT: BÀI 9
I Mục tiêu: Giúp HS rèn viết đúng cỡ chữ đứng nét đều
Trình bày đúng, đẹp câu ứng dụng, đoạn văn
II Các hoạt động dạy - học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS luyện viết:
HĐ 1: Luyện viết câu ứng dụng:
Gọi HS đọc câu ứng dụng:
Xứng danh trò ngoan
Gọi HS giải nghĩa câu ứng dụng
Gv nhận xét
Hướng dẫn HS các viết câu ứng dụng
Yêu cầu HS viết câu
H Đ 2: Luyện viết đoạn văn
GV đọc đoạn văn
H Đoạn văn này nói về gì?
YC HS nêu cách viết đoạn văn
HS tìm và viết từ khó trong bài
YC HS viết bài
GV chấm, nhận xét
3 Củng cố - dặn dò:
Nhận xét tiết học
HS lắng nghe
HS đọc câu: Xứng danh trò ngoan
Một số em giải nghĩa câu
HS nêu cách viết chữ nghiêng, nét đều
HS viết câu ứng dụng
HS lắng nghe và đọc lại bài
HS trả lời Một số em nêu cách viết bài văn
HS viết bài
HS lắng nghe
Thứ Tư, ngày 7 tháng 4 năm 2010
CHÍNH TẢ BÀI DẠY : ĐƯỜNG ĐI SA PA
I Mục tiêu:
-Nhớ-viết đúng bài CT; biết trình bày đúng đoạn văn trích; khơng mắc quá năm lỗi trong bài -Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b, hoặc BT(3) a/b, BT do Gv soạn
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ viết sẵn đoạn văn học thuộc lòng trong bài "Đường di Sa Pa"
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 2 HS lên bảng
- HS viết các tiếng có nghĩa bắt đầu bằng
âm tr / ch hoặc vần êt / êch
- GV nhận xét ghi điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
2HS lên bảng viết
- Nhận xét các từ bạn viết trên bảng
+ Lắng nghe
Trang 7b Hướng dẫn viết chính tả:
TRAO ĐỔI VỀ NỘI DUNG ĐOẠN VĂN
-Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn văn viết
trong bài: " Đường đi Sa Pa "
-Hỏi: + Đoạn văn này nói lên điều gì ?
* HƯỚNG DẪN VIẾT CHỮ KHÓ:
-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi
viết chính tả và luyện viết
* NGHE VIẾT CHÍNH TẢ:
+ HS gấp sách giáo khoa nhớ lại để viết
vào vở đoạn văn trong bài "Đường đi Sa Pa
* SOÁT LỖI CHẤM BÀI:
+ Treo bảng phụ đoạn văn và đọc lại để
HS soát lỗi tự bắt lỗi
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài tập 2 : -Yêu cầu lớp đọc thầm sau đó
thực hiện làm bài vào vở
-Yêu cầu HS nào làm xong thì dán phiếu
của mình lên bảng
- Yêu cầu HS nhận xét bổ sung bài bạn
GV nhận xét, chốt ý đúng, tuyên dương
những HS làm đúng và ghi điểm từng HS
* Bài tập 3: Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
+Gọi HS đọc lại đoạn văn sau khi hoàn
chỉnh
- GV nhận xét ghi điểm từng HS
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm được
và chuẩn bị bài sau
2HS đọc thuộc lòng một đoạn trong bài,
- Ca ngợi vẻ đẹp huyền ảo của cảnh và vật
ở đường đi Sa Pa
+ HS viết : thoắt, khoảnh khắc, hây hẩy , nồng nàn .
+ Nhớ và viết bài vào vở
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi
ra ngoài lề tập
1 HS đọc thành tiếng
- Quan sát, lắng nghe GV giải thích -Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi cột rồi ghi vào phiếu
-1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu:
Nhận xét, bổ sung
2 HS đọc đề thành tiếng , lớp đọc thầm
4 HS lên bảng làm , HS ở lớp làm vào vở
+Lời giải : a) thế giới - rộng - biên giới - biên giới - dài
b) thư viện Quốc gia - lưu giữ - bằng vàng - đại dương - thế giới .
- Đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh
- HS cả lớp
r Ra,ra lệnh ra vào, ra
mắt, rà mìn, rà soát rong chơi, ròng rã rong biển nhà rông, rỗng, rộng, rống rửa rữa rựa
d da thịt, da trời, giả da, da diết cây dong dòng nước dong dỏng cơn dông cơn giông dưa, dừa, dứa
gi gia đình, tham gia,
gia nhập, già, giá đỗ,
giã giò, giả dối
Giong buồm gióng hàng giọng nói, giỏng tai, giong trâu
cơn giông giống, giữa
Trang 8TOÁN : ÔN TẬP
1 Mục tiêu: Giúp HS củng cố về: Tỉ lệ bản đồ Các bài tốn liên quan đến tỉ lệ bản đồ
2 Các hoạt động dạy học:
Các bài tập cần làm Hoạt động dạy - học
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
Tỉ lệ bản đồ 1 : 10000 1 : 500 1 : 1 000 000
Độ dài thật m m m
Bài 2: Trên bản đồ tỉ lệ 1: 300,chiều dài sân khấu trường em đo
được 4 cm Hỏi chiều dài thật của sân khấu trường em là bao
nhiêu m?
Bài 3: Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 50000, trên bảm đồ quãng đường từ
nhà em đến trường dài 2 cm Tính độ dài thật của quãng đường
từ nhà em đến trường?
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: HS thảo luận và
trả lời:
4 00 m ; 100 m ;3 000 m Bài 2: HS suy nghĩ và
làm bài
4 x 300 = 1200 cm
1200 cm = 12 m Bài 3: HS làm bài 2x 50000 = 100000 cm
100000 cm = 1km
GV nhận xét
3 Củng cố dặn dò:
Nhận xét tiết học
TIẾNG VIỆT : ÔN TẬP
1 Mục tiêu: Giúp HS luyện đọc bài tập đọc tuần 30
2 Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS làm bài tập
Hoạt động 1: Luyện đọc bài “Hơn một
nghìn ngày vòng quanh trái đất”
Gọi 3 HS đọc bài
Luyện đọc theo nhóm
Gọi các nhóm đọc bài
GV nhận xét
H Mục đích cuộc thám hiểm của
Ma-gien-lăng là gì?
H Những khó khăn nào của đoàn thám hiểm
phải vượt qua?
H Nêu tên biển và châu lục đoàn thám
HS lắng nghe
3 HS đọc bài
HS đọc theo nhóm đôi Một số nhóm đọc Khám phá vùng đất mới Thiếu nước, thức ăn Châu Âu (Tây Ban Nha), Đại Tây Dương,
Trang 9hiểm đã đi qua trong cuộc hành trình?
GV nhận xét
Hoạt động 2: Luyện đọc bài: “Dòng sông
mặc áo”
HS luyện đọc theo nhóm đôi
Một số nhóm đọc
Luyện đọc thuộc toàn bài
GV nhận xét, ghi điểm
Châu Mĩ, Thái Bình dương, Châu Á, Ấn Độ Dương, Châu Âu
HS đọc theo nhóm đôi Một số nhóm đọc Một số HS đọc thuộc bài
3 Củng cố dặn dò:
Nhận xét tiết học
Thứ Năm, ngày 8 tháng 4 năm 2010
TẬP LÀM VĂN BÀI DẠY : LUYỆN TẬP QUAN SÁT CON VẬT
I Mục tiêu:
Nêu được nhận xét về cách quan sát và miêu tả con vật qua bài văn Đàn ngan mới nở (BT1,
BT2) ; bước đầu biết cách quan sát một con vật để chọn lọc các chi tiết nổi bật về ngoại hình, hoạt động và tìm từ ngữ để miêu tả con vật đĩ (BT3, BT4)
II Đồ dùng dạy học:
+ Tranh ảnh minh hoạ về một số con vật quen thuộc như : chó , mèo
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS lên bảng đọc Cấu tạo của bài
văn miêu tả con vật
-Nhận xét chung
2/ Bài mới :
a Giới thiệu bài :
b Hướng dẫn làm bài tập :
* Bài tập 1 và 2 :
- Yêu cầu 2 HS nối tiếp đọc đề bài
Dùng thước gạch chân những từ ngữ quan
trọng trong bài
+ Những câu miêu tả nào em cho là hay ?
-2 HS lên bảng thực hiện
- Lắng nghe
2 HS đọc thành tiếng + Lắng nghe GV
+ Chỉ to hơn cái trứng một tí
+Chúng có bộ lông vàng óng
+ Nhưng đẹp nhất là đôi mắt với cái mỏ + Đôi mắt chỉ bằng hột cườm đen nhánh hạt huyền, lúc nào cũng long lanh đưa đi đưa lại như có nước, làm hoạt động hai con ngươi bóng mờ
+ Một cái mỏ màu nhung hươu, vừa bằng ngón tay đứa trẻ mới đẻ và có lẽ cũng mềm như thế, mọc ngăn ngắn đằng trước
Trang 10* Bài tập 3: Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV kiểm tra kết quả quan sát ngoại hình,
hành động con mèo, con chó đã dặn ở tiết
trước
Dựa vào kết quả quan sát, tả các đặc điểm
ngoại hình của con vật Khi tả, chỉ chọn
những đặc điểm nổi bật
- Yêu cầu HS ghi vắn tắt vào vở kết quả
quan sát đặc điểm ngoại hình của con mèo
hoặc con chó
+ Gọi HS phát biểu về con vật mình tả
* Bài tập 4 : Gọi HS đọc các gợi ý
+ Nhắc HS viết nhanh dàn ý trước khi viết
bài để bài văn miêu tả có cấu trúc chặt
chẽ, không bỏ sót chi tiết
* Yêu cầu HS viết bài vào vở
-Gọi HS trình bày
GV sửa lỗi dùng từ , diễn đạt
+ Nhận xét chung và cho điểm
3.Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà hoàn thành bài văn :
-Dặn HS chuẩn bị bài sau
cái đầu xinh xinh vàng nuột + Ở dưới bụng, lủn chủn hai cái chân bé tí
màu đỏ hồng
2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + Quan sát
- Lắng nghe giáo viên hướng dẫn
- Thực hiện viết bài văn vào vở + Dàn bài tả con mèo nhà em
Các bộ phận
Từ ngữ miêu tả
- Bộ lông
- Cái đầu
- Hai tai
- Đôi mắt
- Bộ ria
- Bốn chân
- Cái đuôi
hung hung có sắc màu đo đỏ
tròn tròn dong dỏng, dựng đứng, rất thính nhạy,
hiền lành, ban đêm sáng long lanh
vểnh lên vẻ oai vệ lắm thon nhỏ, bước đi êm, nhẹ như lướt trên mặt đất
dài, thướt tha duyên dáng
1 HS đọc thành tiếng
- Thực hiện viết bài văn vào vở
- HS phát biểu về con vật mình chọn tả
+ Nhận xét bài văn của bài
- Về nhà thực hiện theo lời dặn của giáo viên
TOÁN : ÔN TẬP
1 Mục tiêu: Giúp HS củng cố về: