+ Nh÷ng häc sinh lµm trªn phiÕu tr×nh bµy kÕt qu¶ + GV cùng học sinh cả lớp nhận xét, chốt lại lời giả đúng + GV gọi 1 HS đọc lại mẫu chuyện vui, trả lời về khiếu hài hước của Bác-na Sô [r]
Trang 1Tuần 32 ( Từ 21/ 4 - 25/4- 2008 )
Thứ hai, ngày 21 tháng 4 năm 2008
Tập đọc:
út Vịnh
I.Mục tiêu:
- Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn
- Hiểu ý nghĩa truyện: Ca ngợi út Vịnh có ý thức của một chủ nhân tương lai, thực hiện
tốt nhiệm vụ gìn giữ an toàn đường sắt, dũng cảm cứu em nhỏ
II Hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ: GV gọi 1 HS đọc bài “ Bầm ơi” và nêu nội dung của bài thơ
GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu chủ điểm cuối cùng của sách TV5 “ Những chủ nhân
tương lai” và bài tập đọc “ út Vịnh”
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc:
- 1 HS khá giỏi đọc bài văn Cả lớp đọc thầm
- 4 HS tiếp nối đọc đoạn( Lần 1) HS tìm hiểu chú giải trong SGK
- Đọc đoạn lần 2 HS tìm từ khó đọc trong bài và luyện đọc
- Hướng dẫn HS luyện đọc theo cặp 1 HS đọc lại cả bài
- GV đọc diễn cảm bài văn: Chậm rãi, thong thả, nhấn giọng ở những từ chềnh ềnh, tháo
cả ốc, ném đá, lao ra như tên bắn
b Tìm hiểu bài:
GV yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn, thảo luận theo từng đôi và trả lời câu hỏi:
- Đoạn đường sắt gần nhà út Vịnh mấy năm gần đây thường xảy ra sự cố gì?
- út Vịnh đã làm gì để thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt?
- Khi nghe thấy tiếng còi tàu vang lên từng hồi giục giã, út Vịnh nhìn ra đường sắt và đã
thấy gì?
- út Vịnh đã hành động như thế nào để cứu hai em nhỏ đang chơi trên đường?
- Em học tập được út Vịnh điều gì?
GV gọi HS các nhóm trả lời – Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- 1 HS đọc toàn bài – nêu nội dung chính của bài
c Đọc diễn cảm: GV tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 3, 4
- GV treo bảng phụ có đoạn văn - đọc diễn cảm đoạn văn
HS theo dõi tìm chỗ nhấn giọng: Chuyền thẻ, lao ra như tên bắn, la lớn….
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 2
Đại diện các nhóm lên thi đọc: GV nhận xét, ghi điểm những nhóm đọc hay
3 Củng cố , dặn dò: GV nhận xét, đánh giá tiết học
Trang 2Chính tả:(Nhớ- Viết)
Bầm ơi
I.Mục tiêu:
- Nhớ - viết đúng chính tả bài thơ Bầm ơi (14 dòng đầu)
- Tiếp tục luyện viết hoa đúng tên các cơ quan, đơn vị
II Đồ dùng dạy- học: Bảng phụ ghi nhớ cách viết hoa, bảng phụ
III Hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra:
Hai HS lên bảng trình bày BT3, ghi tên các danh hiệu, giải thưởng hay huy chương
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.Hướng dẫn HS nhớ viết:
- GV nêu yêu cầu của bài: 1 HS đọc bài thơ Bầm ơi (14 dòng đầu) cả lớp theo dõi
- GV gọi 1 HS đọc thuộc lòng bài thơ Cả lớp lắng nghe và nhận xét
- Cả lớp đọc lại bài thơ - chú ý những từ dễ sai, viết sai: Lâm thâm, lội dưới bùn… Trình bày bài viết theo thể thơ lục bát
- HS viết bài (Nhớ lại và viết)
- GV chấm chữa một số bài Sửa những lỗi sai cơ bản
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2: GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của BT, phát phiếu cho 3 HS làm , còn lại làm vào
vở bài tập
- GV cùng HS chữa bài trên phiếu gắn ở bảng lớp
- HS dựa vào bảng rút ra kết luận
+Tên các cơ quan, đơn vị được viết hoa chữ cái đầu của bộ phận tạo thành tên đó
+ Bộ phận thứ ba là các danh từ trường, tên địa lý Việt Nam được viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng
Bài tập 3:
+ GV gọi HS đọc yêu cầu của BT3, sửa lại tên các cơ quan đơn vị trên bảng cho đúng + HS làm vào vở BT
+ GV gọi 1 HS đọc bài làm của mình GV và HS cả lớp nhận xét, chốt ý đúng
4 Củng cố dặn dò
GV nhận xét tiết học Nhắc HS ghi nhớ cách viết hoa tên đơn vị, cơ quan
Toán:
Luyện tập
I Mục tiêu:
+ Giúp HS củng cố kỹ năng thực hành phép chia Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số và số thập phân
+ Tìm tỉ số phần trăm của hai số
II Hoạt động dạy và học:
Trang 3A Kiểm tra: GV yêu cầu HS nêu những hiểu biết chung về phép chia: Tên gọi các
thành phần, kết quả và dấu phép tính; một số tính chất của phép chia hết; đặc điểm của phép chia có dư
B Bài mới:
1 Luyện tập:
Bài tập1: Yêu cầu HS đọc YC bài tập 1 - HS nêu cách tính
- HS làm vào vở ô li 3 HS lên bảng làm vào bảng nhóm
- Gắn bảng nhóm lên bảng- GV cùng cả lớp nhận xét, chốt ý đúng
Bài tập 2: GV cho HS đọc yêu cầu của BT2 HS nêu cách tính nhẩm.
VD: 8,4 : 0,01 = 840 vì 8,4 : 0,01 chính là 8,4 x 100
12 : 0,5 = 24 vì 12 : 0,5 = 12 x 2
GV gọi HS nêu ngay kết quả của từng phép tính
Bài tập 3: HS đọc yêu cầu của bài GV hướng dẫn HS làm bài mẫu 3: 4 = 0,75
- HS làm bài vào vở ô li – Gọi HS đọc kết quả
- GV cùng cả lớp nhận xét, bổ sung (HS đổi chéo vở, tự chấm điểm kiểm tra lỗi với nhau)
Bài tập 4: HS đọc yêu cầu của bài toán
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì? Chọn đáp án đúng
- Để chọn được đáp án đúng, ta làm như thế nào?
- Tính số HS nam so với HS cả lớp:
12: (18 + 12) = 40 %
Đáp án đúng là D
2 Củng cố , dặn dò: GV nhận xét, đánh giá tiết học
Khoa học:
Tài nguyên thiên nhiên
I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Hình thành khái niệm ban đầu về tài nguyên thiên nhiên
- Kể tên một số tài nguyên thiên nhiên của nước ta
- Nêu lợi ích của tài nguyên thiên nhiên
II Đồ dùng dạy học: phiếu học tập
III Hoạt động dạy và học:
A. Kiểm tra:
- Gọi HS lên bảng trả lời các câu hỏi sau:
+ Môi trường là gì ?
+ Môi trường nhân tạo gồm những thành phần nào ?
+ Môi trường nhân tạo là gì ? Cho ví dụ
- Nhận xét, ghi điểm
B.Bài mới
1.Giới thiệu bài
2.Hoạt động 1: Các loại tài nguyên thiên nhiên và tác dụng của chúng
+ Tài nguyên thiên nhiên là gì?
Trang 4GV phát phiếu học tập cho HS (Làm việc theo nhóm 4)
+ Yêu cầu HS quan sát các Hình 130, 131 SGK để phát hiện ra các tài nguyên thiên nhiên
được thể hiện trong mỗi hình và xác định công dụng của mỗi tài nguyên thiên nhiên đó + Thư kí ghi kết quả làm việc của nhóm vào phiếu học tập
+ Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình.Các nhóm khác bổ sung + GV nhận xét, chốt ý đúng
Hình Tài
nguyên
Công dụng
Hình 1 Gió
Nước Sử dụng năng lượng gió để chạy cối xay, máy phát điện, thuyền bè, cung cấp cho hoạt động sống của con người, thực
vật, động vật Nhà máy điện, làm quay bánh xe nước đưa nước lên cao
Hình 2 Mặt trời
Thực vật -
Động vật
Cung cấp ánh sáng và nhiệt cho sự sống, cung cấp năng lượng sạch cho các máy sử dụng năng lượng mặt trời
Tạo sự cân bằng sinh thái, duy trì sự sống trên Trái đất Hình 3 Dầu mỏ Chế tạo ra xăng, dầu hỏa, dầu nhờn, nhựa đường, thuốc
nhuộm tơ sợi tổng hợp Hình 4 Vàng làm nguồn dự trữ cho ngân sách nhà nước, cá nhân, đồ trang
sức, mạ trang trí Hình 5 Đất môi trường sống của thực vật, động vật, con người
Hình 6 Than đá Cung cấp nhiên liệu cho sản xuất các nhà máy nhiệt điện, đời
sống con người Chế tạo ra nhựa đường, nước hoa, tơ sợi tổng hợp
- Kết luận: Tài nguyên thiên nhiên là những của cải sẵn có trong tự nhiên Con người
khai thác, sử dụng chúng cho lợi ích của bản thân và cộng đồng Tuy nhiên nguồn tài nguyên thiên nhiên trong tự nhiên không phải là vô tận Do vậy con người phải biết cách khai thác hợp lí để chúng phục vụ cho lợi ích của con người một cách hiệu quả.
3.Hoạt động 2: ích lợi của tài nguyên thiên nhiên
GV nêu tên trò chơi và hướng dẫn HS cách chơi:
- Hai đội có số người bằng nhau được đứng theo hàng dọc
Trong cùng thời gian đội nào viết được nhiều và đúng là người thắng cuộc + HS chơi theo hướng dẫn
+ GV cùng tổ trọng tài nhận xét – ghi điểm cho đội thắng cuộc
4.Củng cố, dặn dò
GV nhận xét, đánh giá tiết học
Luyện Tiếng Việt Luyện đọc - Luyện viết
I.Mục tiêu
Giúp HS rèn kĩ năng đọc, kĩ năng viết
II.Hoạt động dạy học
Trang 51.Luyện đọc
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài: Bầm ơi
- Yêu cầu HS luyện đọc nối tiếp bài : Út Vịnh
- HS nêu cách đọc diễn cảm bài
- HS luyện đọc theo cặp
- Thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, bình chọn bạn đọc hay
- Gọi HS trả lời các câu hỏi sau
Câu 1:Nhà út Vịnh nằm ở đâu ?
A Giữa làng B Cạnh chợ C Cạnh đường sắt
Câu 2:Trước khi được út Vịnh thuyết phục, Sơn thường có hành động gì gây mất an toàn
đường sắt?
A Ném đá lên tàu B Tháo các ốc gắn trên đường ray C Chạy trên đường tàu thả diều Câu3: út Vịnh có hành động dũng cảm nào để cứu bé Lan khi đoàn tàu ầm ầm lao tới?
A Dìu Lan và các bạn qua đường tàu
B Nhào ra ôm Lan lăn xuống mép ruộng
C Nhào ra nhấc Lan lên toa tàu
2.Luyện viết
- Yêu cầu HS viết đúng, viết đẹp bài : Bầm ơi
- Chấm, nhận xét chữ viết của HS
3.Nhận xét, dặn dò
Luyện Toán:
Ôn luyện
I Mục tiêu
Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học về phép chia
II.Hoạt động dạy học
1.Ôn kiến thức
- Yêu cầu HS nhắc lại tên các thành phần , tính chất của phép chia, cách tìm các thành phần chưa biết của phép chia
2.Luyện tập
- Yêu cầu HS tự làm bài tập ở VBT tiết 156
- GV quan sát, giúp đỡ HS gặp lúng túng trong làm bài
- Chấm, chữa bài
- Nhận xét
Luyện Khoa học Luyện bài 62 + 63
I.Mục tiêu
Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học
II.Hoạt động dạy học
Trang 61.Giới thiệu bài
- GV nêu yêu cầu tiết học
2 Ôn tập
Câu1: Môi trường là gì ?
Câu2: Hãy chọn trong số các từ, cụm từ sau: phát triển của, có xung quanh, cho sự sống, sự ảnh hưởng, tác động, cho phát triển vào chỗ trống cho phù hợp.
Môi trường là tất cả những gì (1) chúng ta; những gì có trên Trái Đất hoặc những gì (2)lênTrái Đất này Trong đó có những yếu tố cần thiết (3)
và những yếu tố ảnh hưởng đến sự tồn tại, (4) sự sống
Câu3: Tài nguyên thiên nhiên là gì?
Câu4: Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng?
Tài nguyên thiên nhiên nào cung cấp nhiên liệu cho đời sống và sản xuất điện trong nhà máy nhiệt điện, chế tạo ra than cốc, khí than, nhựa đường, nước hoa, thuốc nhuộm, tơ sợi tổng hợp, ?
A.Dầu mỏ B Than đá C Mặt trời D Nước
Câu5: Con người đã vận dụng gió và nước vào những việc gì?
- Gọi HS trả lời
- Nhận xét, bổ sung
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung 2 bài vừa ôn
Thứ ba, ngày 22 tháng 4 năm 2008
Thể dục:
Môn thể dục tự chọn Trò chơi “Lăn bóng bằng tay”
I Mục tiêu:
- ôn phát cầu và chuyền phát cầu bằng mu bàn chân hoặc đứng ném bóng vào rổ bằng hai tay (trước ngực), bằng một tay (trên vai) Yêu cầu thực hiện tương đối đúng động tác và nâng cao thành tích
- Chơi trò chơi “Lăn bóng bằng tay” Yêu cầu tham gia tương đối chủ động
II Hoạt động dạy và học:
1.Phần mở đầu:
+ Giáo viên phổ biến nhiệm vụ yêu cầu của tiết học
+ Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên theo một hàng dọc
+ Đi theo vòng tròn và hít thở sâu
+ Khởi động xoay các khớp cổ chân, khớp gối, hông, vai, cổ tay
+ Ôn lại các động tác: tay, vặn mình, toàn thân, thăng bằng và nhảy của bài thể dục phát triển chung Mỗi động tác 2x8 nhịp (do lớp trưởng điều khiển)
2.Phần cơ bản:
a Ném bóng: Ôn đứng ném bóng vào rổ bằng một tay (trên vai)
- GV phân lớp thành 3 tổ – cho tập luyện theo tổ
Trang 7- GV đi các tổ sửa chữa cách cầm bóng, tư thế đứng và động tác ném bóng chung cho từng đợt kết hợp sửa trực tiếp cho một số học sinh
- Ôn đứng ném bóng vào rổ bằng hai tay (trước ngực) tập tương tự như trên
- Thi ném bóng vào rổ (theo tổ)
+ Mỗi học sinh ném một lần bằng một tay hoặc hai tay
+ Đội nào ném bóng vào rổ là đội đó thắng cuộc
b Trò chơi “Lăn bóng bằng tay”
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách chơi – học sinh chơi thử
- Giáo viên tập hợp lớp theo 4 tổ – mỗi lần chơi 2 tổ cùng chơi, cùng thời gian tổ nào lăn bóng được nhiều, đúng quy định tổ đó ghi được nhiều điểm
3.Phần kết thúc:
- Giáo viên cùng học sinh hệ thống lại nội dung bài
- Tập một số động tác hồi tĩnh
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
Toán Luyện tập
I Mục tiêu: Giúp học sinh ôn tập củng cố về:
- Tìm tỉ số phần trăm của hai số; thực hiện các phép tính cộng trừ các tỉ số phần trăm
- Giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm
II Hoạt động dạy và học:
A Kiểm tra: GV yêu cầu học sinh nêu cách tìm tỉ số % của hai số?
+ Thực hiện phép cộng trừ các tỉ số %
- Giáo viên nhận xét – ghi điểm
B Bài mới:
1 Luyện tập
Bài tập 1:
+ GV yêu cầu 1 học sinh đọc nội dung bài tập 1 – cả lớp theo dõi
+ GV nhắc nhở học sinh lưu ý: nếu tỉ số % là số thập phân thì chỉ lấy đến 2 chữ số ở phần thập phân
+ HS làm bài tập vào vở ô li ( 2 học sinh lên bảng làm vào bảng nhóm)
+ HS gắn bài tập ở bảng nhóm lên bảng lớp, GV cùng HS cả lớp nhập xét – chốt kết quả đúng (HS đổi chéo vở chấm chữa cho nhau)
Bài tập 2: GV yêu cầu học sinh làm bài vào vở, gọi học sinh đọc các kết quả các phép tính cộng trừ các tỉ số %
Bài tập 3: Học sinh đọc và tóm tắt bài toán rồi giải (GV gọi 1 HS lên bảng giải vào bảng phụ)
GV cùng học sinh chữa bài tập bảng phụ (HS đổi vở tự chấm chữa bài cho nhau)
a) Tỉ số % của diện tích đất trồng cao su và diện tích đất trồng cà phê là:
480 : 320 = 1,5 = 150%
b) Tỉ số % của diện tích trồng cây cà phê và diện tích trồng cây cao su là:
Trang 8320 : 480 = 0.6666…
= 66.66%
Bài tập 4:
+ GV gọi 1 HS đọc bài toán, tóm tắt và giải (1 HS làm vào bảng phụ), cả lớp làm bài tập vào vở
+ GV cùng học sinh nhận xét bài làm trên bảng phụ (HS tự đổi vở chấm chữa cho nhau)
2 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét đánh giá tiết học
Luyện từ và câu:
Ôn tập về dấu câu (dấu phẩy)
I Mục tiêu:
+ Tiếp tục luyện tập sử dụng đúng dấu phẩy trong văn viết
+ Thông qua việc dùng dấu phẩy, nhớ được tác dụng của dấu phẩy
II Đồ dùng dạy - học: Hai tờ giấy khổ to viết nội dung 2 bức thư và kẻ bảng bài tập 2
III Hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
- GV viết lên bảng lớp 2 câu văn có dùng các dấu phẩy – 2 HS nêu tác dụng của dấu phẩy trong từng câu
- GV nhận xét – ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài tập 1: GV yêu cầu 1 học sinh đọc nội dung bài tập 1
- GV gọi học sinh đọc bức thư đầu, và bức thư thứ 2
- Bức thư đầu là của ai? (anh chàng đang tập viết văn)
- Bức thư thứ 2 là của ai? (Thư trả lời của Bác- na Sô) Một học sinh đọc thầm lại mẫu chuyện vui “Dấu chấm và dấu phẩy”.Điền dấu chấm và dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong 2 bức thư còn thiếu dấu Viết hoa những chữ cái đầu câu
+ GV phát phiếu cho 3 học sinh, học sinh còn lại làm vào vở bài tập
+ Những học sinh làm trên phiếu trình bày kết quả
+ GV cùng học sinh cả lớp nhận xét, chốt lại lời giả đúng
+ GV gọi 1 HS đọc lại mẫu chuyện vui, trả lời về khiếu hài hước của Bác-na Sô
Bài tập 2:
GV yêu cầu 1 HS đọc trước lớp yêu cầu của bài tập:
+ GV hướng dẫn HS viết đoạn văn ngắn – HS viết đoạn văn vào vở nháp
+ GV chia lớp thành 4 nhóm ( Nhóm 6 )
Các thành viên trong nhóm nghe từng bạn đọc đoạn văn và góp ý cho bạn
Tự trao đổi trong nhóm về tác dụng của từng dấu phẩy trong đoạn văn
Trang 9+ GV mời đại diện nhóm trình bày đoạn văn, nêu tác dụng của từng dấu phẩy trong đoạn văn
+ HS các nhóm nhận xét bài làm của nhóm bạn
+ GV chốt lại ý đúng, khen ngợi những nhóm HS làm bài tốt
3.Củng cố, dặn dò:
+ GV nhận xét tiết học
Hướng dẫn HS xem lại kiến thức về dấu hai chấm để chuẩn bị bài cho tiết sau
Kĩ thuật:
Lắp rô bốt (Tiết 3)
I.Mục tiêu: HS cần phải:
- Hoàn thành sản phẩm : lắp rô bốt
- Rèn luyện tính cẩn thận khi thao tác lắp, tháo các chi tiết của rô bốt
II.Đồ dùng dạy- học: Mẫu rô bốt đã lắp sẵn Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III.Hoạt động dạy và học:
1 GV giới thiệu bài – ghi mục bài
2 Hoạt động 2: HS tiếp tục thực hành
- Cho HS tiếp tục thực hành lắp rô bốt và hoàn thiện sản phẩm
3 Hoạt động 3: Trưng bày sản phẩm.
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm trên bàn GV cùng vài HS chấm và nhận xét sản phẩm của HS
4 Củng cố dặn dò :
- HS nhắc lại các bước để lắp được rô bốt
- GV nhận xét đánh giá tiết học
Lịch sử:
Tìm hiểu thân thế, sự nghiệp cụ Phan Đình Phùng
I.Mục đích, yêu cầu:
- HS biết rõ hơn về tiểu sử, về cuộc đời của người sĩ phu yêu nước của dân tộc đã sinh ra trên đất Tùng ảnh anh hùng
- Nâng cao lòng tự hào về truyền thống anh hùng của quê hương Tùng ảnh…
II Hoạt động dạy, học:
1.GV giới thiệu về gia thế của cụ Phan Đình Phùng
- Phan Đình Phùng sinh ra trong một gia đình gồm 6 người con
- Theo chiếu Cần Vương của vua Hàm Nghi, Phan Đình Phùng được cử làm chỉ huy nghĩa quân hai tỉnh Nghệ - Tĩnh đặt bản doanh tại Vũ Quang vùng đại ngàn Trường Sơn, nối liền ba huyện Hương Sơn, Hương Khê và Đức Thọ
Thứ tư, ngày 23 tháng 4 năm 2008
Toán:
Ôn tập về các phép tính với số đo thời gian
I.Mục tiêu:
Trang 10Giúp HS củng cố kĩ năng tính với số đo thời gian và vận dụng trong giải bài toán.
II.Hoạt động dạy học:
1.Hoạt động1: Ôn tập củng cố.
- HS nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian; cách thực hiện các phép tính về số
đo thời gian
- HS lần lượt trình bày - GV theo dõi nhận xét, củng cố
2.Hoạt động 2: Luyện tập.
Bài tập 1: HS tự làm bài vào vở
- Một số em nêu miệng kết quả - GV và HS cả lớp nhận xét bổ sung
Bài tập 2: Gọi 2 HS lên bảng làm bài - Cả lớp làm bài vào vở
- Nhận xét đối chiếu bài bạn trên bảng
- GV lưu ý HS khi lấy số dư của hàng đơn vị lớn hơn để chia tiếp phải đổi sang hàng đơn
vị bé hơn
Bài tập 3: Gọi HS lên giải vào bảng phụ - Cả lớp làm bài vào vở
- Nhận xét đối chiếu bài bạn trên bảng phụ
- GV theo dõi chốt kết quả đúng HS cả lớp đối chiếu chữa bài vào vở
Bài tập 4: Thực hiện tương tự bài tập 3
- Gọi một số em đọc lời giải
- GV và HS cả lớp nhận xét - chọn lời giải hay và đúng HS đổi bài nhận xét - đối chiếu bài bạn
Bài giải:
Thời gian ô tô đi trên đường là:
8 giờ 56 phút - ( 6 giờ 15 phút + 0 giờ 25 phút ) = 2 giờ 16 phút
2 giờ 16 phút = giờ
Quãng đường từ Hà Nội đến Hải Phòng là:
45 x = 102 (km)
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
Đạo đức:
Lịch sự với khách tham quan, thăm viếng
I.Mục đích, yêu cầu:
1 Hình thành cho HS chuẩn mực hành vi “ Lịch sự với khách tham quan, thăm viếng” nhằm giúp HS biết cư xử lịch sự, có văn hoá với khách
2 Lịch sự với họ là thể hiện văn minh, lòng mến khách của nhân dân ta
- Để tỏ lịch sự với khách, các em cần cư xử lễ phép có văn hoá, giúp đỡ họ theo khả năng của mình, không có hành động phân biệt, chỉ trỏ, gây khó khăn cho họ…
- Giáo dục HS thái độ tôn trọng, lịch sự với khách tham quan, thăm viếng; tỏ thái độ đồng tình với ai có hành vi lịch sự với họ
- HS cư xử lịch sự, có văn hoá với khách đến thăm viếng, tham quan mà các em gặp