1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Thiết kế bài soạn lớp 4 - Tuần 29 - Trường Tiểu học Hoàng Đan

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 205,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học sinh sưu tầm tranh ảnh về các phương tiện giao thông đường thuỷ.. - Có phải bất cứ ở đâu mặt nước đều có thể - Học sinh nêu.[r]

Trang 1

Tuần 29:

Thứ hai ngày 30 tháng 3 năm 2009

Hoạt động tập thể Chào cờ

Tập đọc

đường đi sa pa

I Mục tiêu:

1 Đọc lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng thể hiện sự ngưỡng mộ, niềm vui của du khách trước vẻ đẹp của đường đi lên Sa Pa, phong cảnh Sa Pa

2 Hiểu các từ ngữ trong bài

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước

3 Học thuộc lòng hai đoạn cuối

II Đồ dùng dạy - học:

Tranh minh họa SGK

III Các hoạt động dạy - học:

5’

25’

A Kiểm tra:

HS: Đọc bài giờ trước + trả lời câu hỏi

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc:

HS: Đọc nối tiếp đoạn 2 - 3 lượt

- GV nghe, sửa cách phát âm, kết hợp

giải nghĩa từ và hướng dẫn cách ngắt

nghỉ

- Luyện đọc theo cặp

- 1 - 2 em đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b Tìm hiểu bài: HS: Đọc thầm từng đoạn và trả lời câu

hỏi

? Hãy miêu tả những điều em biết về

mỗi bức tranh ở từng đoạn một + Đoạn 1: Du khách đi trên Sa Pa có cảm giác như đi trong nắng, những đám mây

trắng bồng bềnh huyền ảo, đi giữa những thác trắng xóa tựa mây trời, đi giữa những cây âm âm, giữa cảnh vật rực rỡ sắc màu

+ Đoạn 2: Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực

rỡ sắc màu: nắng vàng hoe, những em bé H’mông, Tu Dí, Phù Lá cổ đeo móng

hổ, quần áo sặc sỡ đang chơi đùa, người ngựa dập dìu trong sương núi tím nhạt + Đoạn 3: Thoắt cái đen nhung quý hiếm

? Những bức tranh phong cảnh bằng

lời thể hiện sự quan sát tinh tế của tác

giả Hãy nêu 1 chi tiết thể hiện sự

- Những đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa kính ô tô tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền ảo mây trời

Trang 2

Nguyễn Thị Thanh Lương Trường Tiểu học Hoàng Đan

quan sát tinh tế ấy - Những bông hoa chuối rực lên như

ngọn lửa

- Những con ngựa nhiều màu sắc liễu rủ

- Nắng phố huyện vàng hoe

- Sương núi tím nhạt

? Vì sao tác giả lại gọi Sa Pa là món

quà kỳ diệu của thiên nhiên - Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp Vì sự đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ lùng

hiếm có

? Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả

đối với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào - Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước cảnh đẹp Sa Pa Sa Pa quả là món quà kỳ

diệu của thiên nhiên dành cho đất nước

c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và học

thuộc lòng:

HS: 3 em đọc nối 3 đoạn của bài

- GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm 1

đoạn

- Luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Thi đọc diễn cảm

- GV và cả lớp bình chọn bạn đọc hay

nhất

- Nhẩm học thuộc lòng hai đoạn văn

5’ 3 Củng cố,, dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Về nhà học thuộc lòng 2 đoạn và đọc trước bài giờ sau học

Toán Luyện tập chung

I Mục tiêu:

- Giúp HS biết cách ôn lại cách viết tỉ số của 2 số

- Rèn kỹ năng giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”

II Các hoạt động dạy - học:

5’

25’

A Kiểm tra:

Gọi HS lên chữa bài về nhà

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Hướng dẫn luyện tập:

+ Bài 1:

- GV và cả lớp nhận xét, chốt lời giải

đúng:

a) b)

4

3

7 5

HS: Đọc đầu bài, quy nghĩ và làm bài vào vở

- 1 em lên bảng chữa bài

c) 4 d) 3

12 

4

3 8

6 

- Làm ở giấy nháp rồi điền kết quả vào ô trống

+ Bài 3:

- GV cùng cả lớp nhận xét

HS: Đọc yêu cầu và tự làm

- 1 em lên bảng giải

+ Bài 4: tương tự như bài 3

+ Bài 5: HS: Đọc bài toán, tóm tắt, vẽ sơ đồ rồi làm bài vào vở

- 1 HS lên bảng giải

Bài giải:

Chiều rộng ? m Lop4.com

Trang 3

Nửa chu vi hình chữ nhật là:

64 : 2 = 32 (m)

Ta có sơ đồ:

Chiều dài hình chữ nhật là:

(32 + 8) : 2 = 20 (m) Chiều rộng hình chữ nhật là:

32 - 20 = 12 (m)

Đáp số: Chiều dài: 20 m

Chiều rộng: 12 m

3 Củng cố , dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Về nhà học bài, làm bài tập ở vở bài tập

lịch Sử quang trung đại phá quân thanh (năm 1789)

I Mục tiêu:

- Học sinh thuật lại được diễn biến trận Quang Trung đại phá quân Thanh theo lược

đồ

- Quân Quang Trung rất quyết tâm và tài trí trong việc đánh bại nhà Thanh

- Cảm phục tinh thần quyết chiến quyết thắng quân xâm lược của nghĩa quân Tây Sơn

II Đồ dùng:

- Phóng to lược đồ trận Quang Trung đại phá quân Thanh

- Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy - học:

5’

25’

A Kiểm tra:

Nêu bài học giờ trước

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 GV trình bày nguyên nhân việc Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc đánh quân Thanh:

a Hoạt động 1: Làm việc cá nhân.

- GV đưa ra các mốc thời gian:

+ Ngày 20 tháng Chạp năm Mậu Thân

(1788)

+ Đêm mồng 3 Tết năm Kỷ Dậu

(1789)

+ Mờ sáng ngày mồng 5 Tết quân ta

đánh mạnh vào đồn Đống Đa

HS: Dựa vào SGK (kênh chữ và kênh hình) để thuật lại diễn biến sự kiện Quang Trung đại phá quân Thanh

b Hoạt động 2: Làm việc cả lớp.

- GV hướng dẫn HS để thấy được

quyết tâm đánh giặc và tài nghệ quân

sự của Quang Trung trong cuộc đại

Trang 4

phá quân Thanh.

(Hành quân bộ từ Nam ra Bắc, tiến

quân trong dịp Tết)

=> GV chốt lại: Ngày nay cứ đến ngày

5 Tết, ở gò Đống Đa Hà Nội nhân dân

ta lại tổ chức giỗ trận để tưởng nhớ

ngày Quang Trung đại phá quân

Thanh

HS: Cả lớp nghe GV giảng

=> Bài học (SGK) HS: Đọc lại bài học

5’ 3 Củng cố , dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Về nhà học bài

Kể chuyện

đôi cánh của ngựa trắng

I Mục tiêu:

1 Rèn kỹ năng nói:

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, HS kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

- Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện

2 Rèn kỹ năng nghe:

- Chăm chú nghe thầy cô kể chuyện, nhớ chuyện

- Lắng nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn

II Đồ dùng dạy học:

Tranh minh họa bài đọc SGK

III Các hoạt động dạy - học:

5’

25’

A Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS kể lại chuyện giờ trước

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Bài mới: GV kể chuyện

- GV kể lần 1 HS: Cả lớp nghe

- GV kể lần 2 kết hợp chỉ tranh HS: Nghe kết hợp nhìn tranh

3 Hướng dẫn HS kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:

b Kể chuyện theo nhóm: HS: Mỗi nhóm (2 - 3 em) nối tiếp nhau

kể chuyện theo từng đoạn

- Kể cả câu chuyện

- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

c Thi kể trước lớp:

HS: 1 vài bạn HS thi kể từng đoạn câu chuyện theo 6 tranh

- 1 vài em thi kể cả câu chuyện, nói về ý nghĩa của câu chuyện, hoặc đối thoại cùng bạn về nội dung, ý nghĩa của truyện

? Vì sao Ngựa Trắng xin mẹ đi xa - Vì nó mơ ước có được đôi cánh giống

Trang 5

? Chuyến đi đã mang lại cho Ngựa

Trắng điều gì - Chuyến đi đã mang lại cho Ngựa Trắng nhiều hiểu biết, làm cho Ngựa Trắng

bạo dạn hơn, làm cho bốn vó của Ngựa Trắng thực sự trở thành những cái cánh

- GV cùng cả lớp nhận xét lời kể của

bạn, bình chọn bạn kể hay nhất

5’ 4 Củng cố , dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà tập kể cho mọi người nghe

âm nhạc Học hát bài : Thế nhi thế giới liên hoan

(GV chuyên ngành soạn giảng)

Luyện âm nhạc Học hát bài : Thế nhi thế giới liên hoan

(GV chuyên ngành soạn giảng) Thứ ba ngày 31 tháng 3 năm 2009

Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ: du lịch - thám hiểm

I Mục tiêu:

1 Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm: Du lịch - Thám hiểm

2 Biết 1 số từ chỉ địa danh, phản ứng trả lời nhanh trong trò chơi “Du lịch trên sông”

II Đồ dùng dạy học:

Một số tờ giấy để HS các nhóm làm bài tập 4

III Các hoạt động dạy - học:

5’

25’

A Kiểm tra:

Gọi HS lên bảng chữa bài về nhà

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Hướng dẫn HS làm bài tập:

+ Bài 1: HS: Đọc thầm yêu cầu bài, suy nghĩ

phát biểu ý kiến

- GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lời

giải đúng:

ý b: Du lịch là đi chơi xa để nghỉ

ngơi, ngắm cảnh

+ Bài 2: - Tương tự như bài 1, HS đọc yêu cầu,

suy nghĩ làm bài

- GV chốt lời giải đúng:

ý c: Thám hiểm là thăm dò tìm hiểu

những nơi xa lạ, khó khăn có thể nguy

hiểm

+ Bài 3: HS: Đọc yêu cầu, suy nghĩ trả lời câu

hỏi

Trang 6

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

“Đi một ngày đàng học một sàng khôn” nghĩa là: Ai được đi nhiều

nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết, sẽ khôn

ngoan trưởng thành hơn

+ Bài 4: HS: 1 em đọc nội dung bài tập

- GV chia lớp thành các nhóm - Các nhóm thảo luận làm vào giấy khổ

to

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

a) Sông Hồng

b) Sông Cửu Long

c) Sông Cầu

d) Sông Lam

đ) Sông Mã

e) Sông Đáy

g) Sông Tiền, sông Hậu

h) Sông Bạch Đằng

5’ 3 Củng cố , dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Về nhà học bài, làm lại bài tập

Toán

Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

I Mục tiêu:

- Giúp HS biết cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số

đó”

II Các hoạt động dạy học:

5’

25’

A Kiểm tra:

Gọi HS lên chữa bài về nhà

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 GV nêu bài toán 1:

- 1 em vẽ sơ đồ biểu thị bài toán

- GV hướng dẫn HS trình bày lời giải

Hiệu sơ đồ số phần bằng nhau là:

5 - 3 = 2 (phần)

Số bé là:

(24 : 2) x 3 = 36

Số lớn là:

36 + 24 = 60

Đáp số: Số bé:

36

Số lớn:

Số bé:

Số lớn:

?

?

24

Trang 7

3 Bài toán 2: GV hướng dẫn tương tự như bài 1.

- Tìm hiệu số phần

- Tìm giá trị từng phần

- Tìm chiều dài

- Tìm chiều rộng

4 Thực hành:

+ Bài 1: HS: Đọc bài toán, suy nghĩ làm bài

- 1 em lên bảng giải

Bài giải:

Ta có sơ đồ:

- GV cùng cả lớp nhận xét Hiệu số phần bằng nhau là:

5 - 2 = 3 (phần)

Số bé là:

(123 : 3) x 2 = 82

Số lớn là:

123 + 82 = 205

Đáp số: Số bé: 82

Số lớn: 205

- Chấm bài cho HS

+ Bài 2, 3:

- GV hướng dẫn tương tự

5’ 5 Củng cố , dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Về nhà học bài, làm bài tập

Chính tả

Ai nghĩ ra các số 1, 2, 3, 4,

I Mục tiêu:

1 Nghe - viết lại đúng chính tả bài “Ai đã nghĩ ra các số 1, 2, 3, 4, ”, viết

đúng các tên riêng nước ngoài, trình bày đúng bài văn

2 Tiếp tục luyện viết đúng các chữ có âm đầu hoặc vần dễ lẫn tr/ch

II Đồ dùng dạy học:

Phiếu khổ rộng

III Các hoạt động dạy - học:

5’

25’

A Kiểm tra:

Gọi HS lên chữa bài tập

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Hướng dẫn nghe - viết:

- GV đọc bài chính tả “Ai đã nghĩ ra - Cả lớp theo dõi SGK

Số bé:

Số lớn:

?

? 123

Trang 8

các số 1, 2, 3, 4, ” HS: Đọc thầm lại đoạn văn.

- Nói nội dung mẩu chuyện

- GV đọc từng câu cho HS viết bài vào

- GV đọc lại bài HS: Soát lỗi chính tả

- Thu từ 7  10 bài chấm điểm và nêu

nhận xét

3 Hướng dẫn HS làm bài tập:

+ Bài 2: GV nêu yêu cầu bài tập HS: - 1 em đọc lại yêu cầu

- Cả lớp suy nghĩ làm bài cá nhân vào vở

- 1 số HS làm bài trên phiếu, lên bảng dán phiếu

- GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lời giải:

2a) tr: - trai, trái, trải, trại

- tràn, trán

- trăng, trắng

 Hè tới lớp chúng em sẽ đi cắm trại

 Nước tràn qua đê

 Trăng đêm nay sáng quá

ch: - chai, chài, chải

- chan, chán, chạn

- chăng chẳng, chằng

 Người dân ven biển làm nghề chài lưới

 Món ăn này rất chán

 Bọn nhện rất hay chăng tơ

+ Bài 3: GV nêu yêu cầu HS: Đọc thầm truyện vui, làm bài

vào vở bài tập

- 3 - 4 em lên bảng thi làm bài

- GV hỏi thêm về tính khôi hài của

truyện vui

- Cả lớp và GV chốt lời giải đúng:

nghếch mắt, Châu Mỹ, kết thúc, nghệt mặt ra, trầm trồ, trí nhớ

5’ 4 Củng cố , dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Về nhà học và viết lại bài cho đẹp

đạo đức

tôn trọng luật giao thông (tiết 2)

I Mục tiêu:

HS có khả năng:

1 Hiểu: Cần phải tôn trọng luật giao thông, đồng tình với những hành vi thực hiện

đúng luật giao thông

2 Có thái độ tôn trọng luật giao thông Đó là cách bảo vệ cuộc sống của mình và mọi người

3 HS biết tham gia giao thông an toàn

II Đồ dùng:

Một số biển báo giao thông

III Các hoạt động dạy - học:

Trang 9

25’

A Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS lên đọc bài học

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Hoạt động 1: Trò chơi tìm hiểu về biển báo giao thông.

- GV chia lớp thành các nhóm và phổ

biến cách chơi HS: Các nhóm quan sát biển báo giao thông và nói ý nghĩa của biển báo

- Mỗi nhận xét đúng được 1 điểm

- Nếu 2 nhóm cùng giơ tay thì viết

vào giấy HS: 1 em điều khiển cuộc chơi

- GV cùng HS đánh giá kết quả

3 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (Bài 3 SGK).

HS: Mỗi nhóm nhận một tình huống tìm cách giải quyết

- Từng nhóm báo cáo kết quả Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV chia thành các nhóm

- GV đánh giá kết hợp đánh giá kết

quả làm việc của từng nhóm và kết

luận:

a) Không tán thành ý kiến của bạn

b) Khuyên bạn không nên thò đầu ra

ngoài

c) Can ngăn bạn không nên ném đá

lên tàu gây nguy hiểm và làm hỏng

d) Đề nghị bạn dừng lại để nhận lỗi

và giúp người bị nạn

đ) Khuyên các bạn nên ra về, không

nên làm cản trở luật giao thông

e) Khuyên các bạn không nên đi dưới

lòng đường vì rất nguy hiểm

4 Hoạt động 3: Trình bày kết quả điều tra thực tiễn (Bài 4 SGK).

- GV nhận xét kết quả làm việc của

các nhóm

=> Kết luận chung: SGK

- Đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả điều tra

- `Các nhóm khác bổ sung, chất vấn 5’ 5 Củng cố , dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Về nhà học bài

Thể dục Môn TT tự chọn Trò chơi “Dẫn Bóng”

(GV chuyên ngành soạn giảng)

Luyện tiếng việt

Mở rộng vốn từ: du lịch - thám hiểm

I Mục tiêu:

1 Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm: Du lịch - Thám hiểm

2 Biết 1 số từ chỉ địa danh, phản ứng trả lời nhanh trong trò chơi “Du lịch trên sông”

II Đồ dùng dạy học:

Vở bài tập

III Các hoạt động dạy - học:

Trang 10

25’ A Kiểm tra:

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Hướng dẫn HS làm bài tập:

HS: Đọc thầm yêu cầu bài, suy nghĩ phát biểu ý kiến

+ Bài 1:

- GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lời

giải đúng:

+ Bài 2:

- GV chốt lời giải đúng:

- Tương tự như bài 1, HS đọc yêu cầu, suy nghĩ làm bài

+ Bài 3: HS: Đọc yêu cầu, suy nghĩ trả lời câu

hỏi

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

+ Bài 4: HS: 1 em đọc nội dung bài tập

- GV chia lớp thành các nhóm

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

a) Sông Hồng

b) Sông Cửu Long

c) Sông Cầu

d) Sông Lam

- Đại diện các nhóm lên trình bày

đ) Sông Mã

e) Sông Đáy

g) Sông Tiền, sông Hậu

h) Sông Bạch Đằng

5’ 3 Củng cố , dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Về nhà học bài, làm lại bài tập

Toán

Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

I Mục tiêu:

- Củng cố cho HS biết cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”

II Các hoạt động dạy học:

5’

25’ A Kiểm tra:

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Thực hành:

+ Bài 1: HS: Đọc bài toán, suy nghĩ làm bài

- 1 em lên bảng giải

- Chấm bài cho HS

+ Bài 2, 3:

- GV hướng dẫn tương tự

5’ 5 Củng cố , dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Về nhà học bài, làm bài tập

Thứ tư ngày 1 tháng 4 năm 2009

Mĩ thuật

Vẽ trang trí : Trang trí lọ hoa

(GV chuyên ngành soạn giảng)

Trang 11

Tập đọc Trăng ơi từ đâu đến

I Mục tiêu:

1 Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ Biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ cuối mỗi dòng thơ

- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng tha thiết

2 Hiểu các từ ngữ trong bài:

- Hiểu bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến, sự gần gũi của nhà thơ với trăng

3 Học thuộc lòng bài thơ

II Đồ dùng dạy học:

Tranh minh họa bài học SGK

III Các hoạt động dạy - học:

5’

25’

A Kiểm tra bài cũ:

HS: Đọc bài trước + trả lời câu hỏi

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Luyện đọc và tìm hiểu nội dung bài:

- GV kết hợp hướng dẫn HS quan sát tranh

minh họa, cách ngắt nghỉ câu dài và giải

nghĩa từ

HS: Luyện đọc theo cặp

- 1 - 2 em đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

câu hỏi

? Trong 2 khổ thơ đầu, trăng được so sánh

với những gì - Trăng hồng như quả chín.- Trăng tròn như mắt cá

? Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh

đồng xa, từ biển xanh - Vì trăng hồng như 1 quả chín treo lửng lơ trước nhà, vì trăng tròn như

mắt cá không bao giờ chớp mi

HS: Đọc 4 khổ thơ tiếp để trả lời câu hỏi

? Trong mỗi khổ tiếp theo, vầng trăng gắn

với 1 đối tượng cụ thể Đó là những gì?

Những ai

- Đó là sân chơi, quả bóng, lời mẹ ru, chú Cuội, đường hành quân, chú bộ

đội, góc sân, những đồ chơi, sự vật gần gũi quê hương

? Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối

với quê hương đất nước như thế nào

- Tác giả rất yêu trăng, yêu mến, tự hào về quê hương đất nước, cho rằng không có trăng nơi nào sáng hơn đất nước em

c Hướng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc

lòng:

- 3 em nối nhau đọc 6 khổ thơ

- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi

đọc diễn cảm

- Luyện đọc theo cặp

- Thi đọc diễn cảm

- Nhẩm đọc thuộc lòng bài thơ

Ngày đăng: 03/04/2021, 02:46

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w